Giới thiệu trường Giới thiệu trường

Giới thiệu trường tiểu học Thụy Trình 

Trường Tiểu học Thụy Trình nằm ngay cạnh đường liên xã thuộc địa phận xã Thụy Trình. Là một xã nằm ở phía Bắc huyện Thái Thụy, cạnh Quốc lộ 37, đường đi Hải Phòng, một tuyến đường xã gồm 2 làng, 6 thôn. Là xã thuần nông nên con em Thụy Trình rất chăm chỉ, cần cù học tập.

Giới thiệu Trường và lãnh đạo Trường Tiểu học Thụy Trình 
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Công tác chủ nhiệm lớp

Kinh nghiệm công tác chủ nhiệm lớp
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN LẠI TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA


UỶ BAN XÃ THỤY TRÌNH
TRƯỜNG TH THỤY TRÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
§éc lËp - Tù do -H¹nh phóc

Thụy Trình, ngày 16 tháng 01 năm 2016

BÁO CÁO CÔNG NHẬN LẠI
VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỤY TRÌNH - THÁI THỤY - THÁI BÌNH

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THỤY TRÌNH:
I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ :
Trường Tiểu học Thụy Trình nằm cạnh đường xã của huyện thuộc xã Thụy Trình - Huyện Thái Thụy - Tỉnh Thái Bình. Thụy Trình là một xã nằm ở phía Bắc huyện Thái Thụy cạnh trục đường 39B đường đi Hải Phòng, giáp thị trấn Diêm Điền, xã Thụy Hồng, Thụy Quỳnh, Thuỵ Liên, Thuỵ An. Diện tích toàn xã là 609,09 ha trong đó đất nông nghiệp là 437,38 ha. Xã gồm có 2 làng, 6 thôn. Dân số toàn xã gồm 19 dòng họ, 2030 hộ với 7400 nhân khẩu.
Là một xã thuần nông đã về đích nông thôn mới tháng 6 năm 2014, những năm gần đây trên địa bàn xã đã phát triển thêm ngành tiểu thủ công nghiệp như xưởng may, cơ khí, dịch vụ buôn bán ... tạo công ăn việc làm cho nhiều người trên địa bàn xã. Kinh tế tăng trưởng hàng năm từ 13,3% - 13,7 %, bình quân thu nhập 11,131 triệu đồng và 600 ki lô gam lương thực 1 người/1năm. Xã có đủ 3 ngành học với cơ sở vật chất riêng biệt, quy mô giáo dục xã đã và đang phát triển nhiều về hình thức và chất lượng. Đảng bộ có 241 đảng viên, toàn xã có 34 mẹ VN anh hùng, 253 liệt sĩ, 95 thương bệnh binh đã đóng góp sức người sức của trong công cuộc đấu tranh bảo vậ và xây dựng đất nước. Xã có 2 anh hùng: Anh hùng Nguyễn Bá Lại hi sinh trong thời kì thời kì bảo vệ Biên giới chống quân Xâm lược cầm quyền Trung Quốc và Tạ Minh Sơn – anh hùng thời kì đổi mới. Xứng đáng với truyền thống đó, Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các ban ngành, đoàn thể và toàn nhân dân trong xã đều quan tâm, chăm lo đến sự nghiệp giáo dục. Đến nay xã đã thành lập nhiều dòng họ khuyến học, 2 thôn làng khuyến học hoạt động rất mạnh, có ý nghĩa rất lớn thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục xã nhà. Đặc biệt làng văn hóa Ô Trình và Quảng Nạp đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực đối với giáo dục.
II : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ TRƯỜNG :
Trường Tiểu học Thụy Trình thành lập tháng 9 năm 1954, qua hơn 50 năm liên tục phấn đấu, trường đã đạt nhiều thành tích nổi bật: từ năm 1956 đến 1960 đạt trường Tiên tiến; Từ năm 1960 đến 1965 đạt tiên tiến xuất sắc. Sau đó trường được sát nhập thành trường phổ thông cơ sở. Từ năm học 1993 – 1994 trường được tách ra từ trường thông cơ sở Với tên gọi: Trường Tiểu học Thụy Trình. Từ khi còn chung 2 trường, phong trào GD của trường phát triển mạnh mẽ nhất là phong trào học sinh giỏi, phong trào giáo viên giỏi. Những năm học qua, trường luôn đạt trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc là trường trong tốp đầu tiên trong huyện đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, mức độ 2 được Bộ giáo dục, UBND Tỉnh phủ tặng bằng khen. Trường tham gia tích cực phong trào trường học thân thiện – học sinh tích cực, phong trào thiết bị trường học ... Năm học 2015 - 2016, trường có 14 lớp với 407 học sinh và 31 cán bộ giáo viên - trong đó nữ là 30 đồng chí. Chi bộ có 21 đồng chí, chi đoàn có 11 đoàn viên.

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN THEO 5 TIÊU CHUẨN:
Căn cứ vào quyết định số 59/2012/ QĐ - BGD&ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. Đảng uỷ, chính quyền địa phương, trường Tiểu học Thụy Trình đã tập trung chỉ đạo tiến hành kiểm tra lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 theo 5 tiêu chuẩn.
Qua tự kiểm tra, đáng giá từng tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 nhà trường đã đạt được kết quả sau :
I. Tổ chức và quản lí nhà trường.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường.
a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
Trường có Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo đúng yêu cầu của Điều lệ trường tiểu học. Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, tâm huyết với nghề. Có năng lực tổ chức, quản lý trường học.
Hội đồng Thi đua Khen thưởng, Hội đồng Kỷ luật nhà trường gồm 11 thành viên, đã xây dựng kế hoạch, phát động phong trào thi đua “Dạy tốt-Học tốt” trong suốt cả năm học, có đánh giá sơ tổng kết và xét thi đua cũng như các sáng kiến cải tiến kỹ thuật của cán bộ giáo viên nhân viên. Hội đồng Thi đua Khen thưởng đã tham mưu thực hiện tốt các chế độ chính sách đảm bảo công bằng, khách quan, kịp thời.
b) Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành, có hiệu quả:
Chi bộ nhà trường có 21 Đảng viên, các đồng chí đảng viên đã thể hiện tốt vai trò trách nhiệm của mình. Tổ chức cơ sở Đảng nhiều năm liền đạt trong sạch vững mạnh. Ban giám hiệu thực hiện nghị quyết chi bộ nghiêm túc, hiệu quả. Nhà trường đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học dưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng. Bên cạnh đó đã triển khai đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, của Đảng bộ các cấp. Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng liên quan đến giáo dục Tiểu học đã được thực hiện nghiêm túc.
Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trường có 147 đội viên Thiếu niên Tiền phong và 260 Sao Nhi đồng. Liên đội đã tổ chức tốt các hoạt động Đội, Sao nhi đồng góp phần tích cực trong công tác giáo dục toàn diện và xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.
Công đoàn nhà trường có 31 đoàn viên, Ban chấp hành công đoàn đã vận động toàn thể cán bộ đoàn viên nghiêm chỉnh chấp hành mọi chủ trương, đường lối của Đảng, Pháp luật của nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên, của ngành và của nhà trường. Tổ chức Công đoàn thực sự là tổ ấm của toàn thể cán bộ đoàn viên. Công đoàn đã thực hiện tốt chức năng bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của đoàn viên, đã phối hợp chặt chẽ với chuyên môn thực sự là đòn xeo thúc đẩy hoạt động chuyên môn trong nhà trường.
c) Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoạt động theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.
Trường có 3 tổ chuyên môn: Tổ 1, Tổ 2-3, Tổ 4-5, có 1 tổ văn phòng gồm 5 thành viên: nhân viên kế toán, văn phòng, thư viện biên chế, 1 bảo vệ và 2 cô nuôi bán trú hợp đồng.
d) Thực hiện nhiệm vụ của của tổ chuyên môn, tổ văn phòng.
Tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư¬ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.
Thực hiện bồi d¬ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.
Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Khối chuyên môn và tổ chuyên môn hoạt động theo đúng quy định, làm việc nghiêm túc, chất lượng. Hàng tuần GV đều có kế hoạch giảng dạy, đảm bảo đúng kiến thức và kĩ năng cơ bản của môn học và tiết học.
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác. GV tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức và phối hợp tổ chức để đạt hiệu quả.
Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động: Trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm ở trường bạn trong cụm. Sau mỗi hoạt động tổ chức đánh giá và rút kinh nghiệm.
2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường.
a) Lớp học, số học sinh đã được bố trí đúng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học. Toàn trường có 14 lớp với 407 học sinh, trong đó có 201 học sinh nữ.
b) Địa điểm xây dựng trường nằm ở trung tâm, đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy.
3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a) Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ, nhà trường đã triển khai đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, của Đảng bộ các cấp về công tác giáo dục cũng như thực hiện nhiệm vụ năm. Bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường đã chấp hành và chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể theo mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.
b) Nhà trường đã chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục- Đào tạo Thái Thụy và báo cáo kịp thời tình hình giáo dục nhà trường cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng như Đảng ủy xã.
c) Nhà trường đã thống nhất và thực hiện tốt quy chế “dân chủ ở cơ sở”. Từ đó, đã phối hợp với các đoàn thể trong trường xây dựng và thực hiện tốt dân chủ trong trường học, đảm bảo tính công bằng, công khai trong xây dựng, tổ chức, triển khai kế hoạch hoạt động, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh.
4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
a) Đảm bảo đủ các loại hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể vào đầu năm học, được Phòng giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Kế hoạch năm học được cụ thể hóa bằng kế hoạch học kỳ, tháng, tuần.
Có kế hoạch tổ chức giao ban hàng tuần và đánh giá hoạt động hàng tháng, kịp thời điều chỉnh bổ sung để đảm bảo tiến độ kế hoạch đề ra.
Thường xuyên rà soát lại kết quả thực hiện và xây dựng kế hoạch phát triển cho năm học kỳ tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và định hướng phát triển giáo dục của địa phương, của ngành.
b) Nhà trường đã lưu trữ đầy đủ, khoa học các loại sổ sách hồ sơ hồ sơ, văn bản theo quy định như: sổ đăng bộ; sổ phổ cập giáo dục tiểu học; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật; học bạ của học sinh; sổ nghị quyết và kế hoạch công tác, văn bản sơ tổng kết; sổ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên; sổ khen thưởng, kỉ luật; sổ quản lí tài sản, tài chính; sổ quản lí và các văn bản, công văn chỉ đạo, sổ sinh hoạt chuyên môn và dự giờ; sổ chủ nhiệm các lớp, bài kiểm tra định kỳ của học sinh...
c) Chủ động sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
Nhà trường lập kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo” phong trào thi đua “Dạy tốt-Học tốt”, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, phong trào xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp,... trong đội ngũ giáo viên, học sinh mang lại hiệu quả cao. 100% cán bộ giáo viên thực hiện nghiêm túc việc học tập và làm theo tư tưởng tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Cảnh quan môi trường ngày một khang trang hơn.
Chuyên môn trường thường xuyên tổ chức các chuyên đề, hội thảo trao đổi chuyên môn. Tham gia đầy đủ, có chất lượng các phong trào thi đua của ngành đã đề ra.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý:
Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý như: sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy và học, phần mền EQMS, phần mền mi sa, phần mềm phổ cập...
Kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, giáo án, lịch báo giảng của giáo viên đều được đăng tải trên trang website của nhà trường. Mỗi giáo viên đều có địa chỉ email riêng được liên kết với nhà trường. 100% giáo viên biết sử dụng vi tính, soạn giáo án điện tử để giảng dạy. 40% giáo viên biết soạn giáo án E-lerning.
5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh:
Thực hiện công tác quản lí có sáng tạo, phân công chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh đúng với khả năng, năng lực của từng người, mỗi tổ chuyên môn đều có giáo viên nòng cốt. Trong quá trình quản lí, chỉ đạo chú trọng phát huy sức mạnh tập thể, sức mạnh của mỗi cá nhân nhằm ngày càng vững chắc, xây dựng và phát triển nhà nhà trường.
Hằng năm, vào đầu năm học nhà trường phát động CBGV đăng kí giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ em gái bằng những việc làm thiết thực như nhận đỡ đầu, giúp đỡ CSVC để các em học hòa nhập cùng các bạn. Có sổ theo dõi chất lượng giáo dục và số lượng đầy đủ.
Kế hoạch các năm học, kế hoạch học kì, kế hoạch hàng tháng, hàng tuần phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và của địa phương. Có biện pháp cải
tiến cụ thể và tổ chức thực hiện đạt kết quả cao.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch chỉ đạo và quản lí mọi tổ chức và cá nhân đều thực hiện công bằng, dân chủ, công khai, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
b) Thực hiện quản lí cán bộ giáo viên và nhân viên theo đúng quy định hiện hành của Luật Công chức, viên chức.
c) Cơ sở vật chất được quản lí chặt chẽ, bảo quản tài sản và sử dụng hiệu quả. Hàng năm nhà trường cùng chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh có kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy và học và các hoạt động giáo dục khác như bàn ghế học sinh, làm đồ dùng dạy học và các phương tiện dạy học khác.
Quản lí, lưu trữ hồ sơ đầy đủ, thực hiện chế độ thu chi đúng luật, thực hành tiết kiệm, hàng tháng thanh quyết toán thu chi công khai, rõ ràng, đúng quy định.
Có kế hoạch bồi dưỡng CBGV tạo điều kiện cho CBGV học nâng chuẩn về văn hoá, học bồi dưỡng lí luận chính trị, nghiệp vụ chuyên môn. Hàng tháng tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề, dự giờ thăm lớp và rút kinh nghiệm.
Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng giáo dục và Đào tạo. Thực hiện nghiêm túc các báo cáo định kỳ và đột xuất.
6. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:
a) Trường có khuôn viên, cổng và tường rào kiên cố, đảm bảo an ninh trật tự. Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với Liên đội cũng như nhân viên phụ trách y tế nhà trường thường xuyên nhắc nhở, giáo dục, tổ chức các hoạt động tìm hiểu, nói chuyện dưới cờ để phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học.
b) Trường có không gian thoáng mát, yên tĩnh và đảm bảo môi trường, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.
c) Học sinh ngoan, hiền, lễ phép và tôn trọng lẫn nhau. Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
Kết luận tiêu chuẩn 1
Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được biên chế đầy đủ theo đúng quy định, tổ chức hoạt động giáo dục có hiệu quả. Các tổ chức, đoàn thể và các tổ chuyên môn, tổ văn phòng trong nhà trường hoạt động tích cực đúng chức năng nhiệm vụ. Chi bộ có 21 Đảng viên, 100% đảng viên hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường vững mạnh, phối hợp chặt chẽ, thực hiện tốt các cuộc vận động của Ngành, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học. Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ được tiến hành thường xuyên và đạt hiệu quả. Cơ sở vật chất của nhà trường được chú trọng đầu tư từng bước đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ dạy trong giai đoạn mới. Công tác an ninh chính trị, an toàn trật tự trong nhà trường rất tốt, đảm bảo an toàn từ cơ sở vật chất đến tính mạng, sức khỏe của giáo viên và học sinh.
Đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt
II. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên nhân viên được biên chế cơ bản đầy đủ theo thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT - BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Ban giám hiệu nhà trường có kinh nghiệm trong công tác dạy học và quản lý; có năng lực lập kế hoạch và tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường. Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, có năng lực tổ chức các hoạt động dạy học.
1. Năng lực của cán bộ quản lý:
a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trình độ Đại học sư phạm. Hiệu trưởng có 14 năm dạy học, 11 năm làm quản lí. Phó Hiệu trưởng 1 có 12 năm dạy học, 19 năm làm quản lí. Phó Hiệu trưởng 2 có 17 năm dạy học, 7 năm làm quản lí.
b) Hàng năm, nhà trường tổ chức việc tự đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn Phó hiệu trưởng và đều đạt từ mức khá trở lên. Việc đánh giá được tổ chức một cách dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy trình.
c) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đều được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do Phòng và Sở GD&ĐT tổ chức.
2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên.
a) Số lượng: Tổng số giáo viên của trường hiện có 26 giáo viên trong đó 24 giáo viên biên chế và 2 giáo viên hợp đồng của huyện.
Trong đó có: 20 giáo viên dạy các môn văn hóa, 06 giáo viên dạy các môn chuyên trách để dạy các môn học bắt buộc của Bộ giáo dục và đào tạo. Tất cả giáo viên thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, tin học, anh văn đều tốt nghiệp ngành sư phạm.
Trường có giáo viên TPT Đội kiêm nhiệm.
b) Trình độ đào tạo: Trường có 100% giáo viên trên chuẩn.
Trong đó:
+ Cao đẳng sư phạm : 12 đạt : 46,2 %
+ Đại học sư phạm : 14 đạt : 53,8 %
c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Nhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng. Nhờ vậy, tất cả giáo viên đều đạt chuẩn và đa số trên chuẩn về trình độ đào tạo. Bên cạnh đó, nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; từng giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
d) Năng lực chuyên môn:
Giáo viên linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp tích cực trong dạy học và giáo dục học sinh và thường xuyên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực chuyên môn. Hằng năm,100% CBGV tham gia viết sáng kiến quản lí chỉ đạo, dạy học, giáo dục học sinh. Đa số các sáng kiến có giá trị và ứng dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao. Nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục HS.
Giáo viên có kế hoạch bồi giỏi, phụ kém rõ ràng, chi tiết. 100% giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường, địa phương, ngành tổ chức.
100% CBGV có chứng chỉ tin học, biết sử dụng thành thạo CNTT trong giảng dạy và học tập.
3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên.
a) Nhà trường đã dựa vào năng lực và sự hiệu quả công tác để tiến hành đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định. Có 24 giáo viên đạt loại khá trở lên ( tỷ lệ 100%), trong đó có 22 giáo viên đạt loại xuất sắc (tỷ lệ 91,7 %) theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Việc đánh giá được tổ chức một cách công bằng, minh bạch, đúng quy trình, kết quả đánh giá được lưu trong hồ sơ cá nhân của cán bộ giáo viên. Trên cơ sở đánh giá để có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới.
b) Số giáo viên đạt trình độ dạy giỏi cấp trường:
- Số GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện trở lên: 8/24 - Tỉ lệ: 33,3%
- GVG cấp trường : 19/24 đ/c = 79,2%.
- 100% Giáo viên đều đạt lao động tiên tiến - Hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.
c) 100% giáo viên được xếp loại khá giỏi về bồi dưỡng thường xuyên. Ngoài ra giáo viên còn tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Kết luận tiêu chuẩn 2
Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường có tinh thần đoàn kết, thống nhất; có
đủ năng lực chuyên môn vững vàng; có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, được bồi dưỡng về quản lý giáo dục và lí luận chính trị. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đều có đủ thời gian giảng dạy, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
Hằng năm, tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên đều được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị do ngành tổ chức. Giáo viên tích cực tham gia phong trào hội giảng, giáo viên dạy giỏi các cấp. Việc dự giờ để học tập đồng nghiệp là việc làm thường xuyên trong sinh hoạt chuyên môn.
Tất cả giáo viên của trường có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Tất cả giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh.
Đánh giá tiêu chuẩn 2: Đạt
III. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Việc quản lý và sử dụng tài chính của trường được thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý. Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nên việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục khá tốt. Cùng với sự đầu tư của nhà nước, công tác xã hội hóa giáo dục đã đóng vai trò quan trọng giúp nhà trường xây dựng đầy đủ hệ thống phòng học, phòng làm việc, các phòng chức năng, cổng trường, tường rào, sân bãi, nhà để xe, cảnh quan sân trường khang trang, trang bị máy tính, phục vụ dạy học.
1. Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập:
a) Diện tích khuôn viên nhà trường đảm bảo theo quy định vệ sinh trường học của Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ–BYT ngày18/4/2000.
Tổng diện tích: 7378 m2 (trong đó 5332 m2 đất có bìa đỏ và 2046m2 đất tạm cấp)
Bình quân : 12,79 m2/học sinh
Diện tích sân chơi: 2834 m2; bãi tập: 2046 m2
b) Diện tích khuôn viên nhà bằng phẳng; có sân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường xuyên.
c) Khuôn viên nhà trường có cây xanh, thoáng mát đảm bảo an toàn cho học sinh vui chơi. Không có hàng quán, nhà ở trong trường, đảm bảo an toàn và an ninh, trật tự trong khu vực trường học.
d) Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao được bố trí thuận lợi trong sân trường có trồng cây bóng mát và có thảm cỏ để học sinh vui chơi đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường xuyên, có hiệu quả. Đã tổ chức thường xuyên cho học sinh học tập thực tế ngoài lớp học.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Trường có 14 lớp với 407 học sinh bình quân mỗi lớp có 29,1 học sinh. Có 14 phòng học trong đó có 12 phòng học kiên cố, 2 phòng học cấp 4, đảm bảo đúng quy cách: đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh, các lớp học đều được trang trí thân thiện. Diện tích mỗi phòng học: 48 - 50 m2; bình quân đạt 1,7m2/1hs đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
b) Số lượng bàn ghế: Số bàn ghế HS và GV:
Bàn ghế học sinh: 238 bộ hai chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu chỗ ngồi cho học sinh.
Bàn ghế giáo viên: 16 bộ /16 phòng (bao gồm cả phòng Ngoại ngữ và phòng Tin học). Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học.
a) Khối phòng phục vụ học tập bao gồm:
Phòng học ngoại ngữ: Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ giảng dạy
Phòng máy tính: Có trang bị 17 máy tính phục vụ cho HS thực hành (bình quân 2HS/máy), tất cả đều được nối mạng Internet phục vụ công việc và học tin học cho học sinh từ lớp 1-5.
Thư viện: Phòng Thư viện với diện tích 50 m2 có phòng đọc chung cho GV và HS, trang bị các tủ, giá sách, kệ sách, tủ mục lục, tem phích và công tác nghiệp vụ và bàn ghế cho phòng đọc, thư viện được Sở GD-ĐT công nhận thư viện đạt chuẩn nhiều năm.
Phòng thiết bị giáo dục (chung với phòng kế toán): Diện tích 24 m2
* Khối phòng hành chính quản trị bao gồm:
Phòng Hiệu trưởng: Diện tích 25 m2 có trang bị máy vi tính, tủ đựng hồ sơ; bảng kế hoạch hoạt động tháng, tuần.
Phòng phó hiệu trưởng: Diện tích 25 m2 có trang bị máy vi tính, tủ đựng hồ sơ; bảng kế hoạch hoạt động tháng, tuần.
Phòng Hội đồng: Diện tích 70 m2 trang bị đủ số lượng bàn ghế cho CB-GV-NV, có bảng kế hoạch hoạt động của nhà trường hàng tháng, hàng tuần, bảng kế hoạch hoạt động của Công đoàn, của Đội, kế hoạch, lịch báo giảng của Tổ chuyên môn.
Phòng kế toán dành cho văn thư, kế toán làm việc, có trang bị máy tính, tủ đựng hồ sơ.
Trường có 5 máy tính phục vụ văn phòng, 1 máy tính xách tay và 17 máy tính dạy học, 4 máy in để phục vụ công tác quản lý, dạy học, in ấn, tất cả được kết nối interrnet đáp ứng yêu cầu các hoạt động giáo dục.
Hàng năm nhà trường đều kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị để đảm bảo yêu cầu dạy học. Trên cơ sở thiết bị dạy học hiện có, giáo viên đã sử dụng trong các giờ lên lớp có hiệu quả và tự làm thêm một số đồ dùng dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được quy định trong chương trình giáo dục tiểu học.
b) Khu nhà bếp: Trường có 01 bếp ăn được trung tâm y tế Huyện cấp giấy chứng nhận đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho 150 HS bán trú.
4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
a) Trường có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ giáo viên, nhân viên, có công trình vệ sinh của học sinh riêng cho nam và nữ với tổng diện tích 75 m2, phù hợp với vị trí cảnh quan trường học, an toàn, thuận lợi, sạch sẽ. Tất cả các nhà vệ sinh được trang bị các dụng cụ vệ sinh. Nhà vệ sinh thường xuyên dội rửa sạch sẽ. Nhà xe : 75 m2
Trường có hệ thống nước sạch (nước máy) đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ giáo viên nhân viên học sinh, hệ thống thoát nước thu gom rác thải đảm bảo yêu cầu.
5. Thư viện.
a) Thư viện đạt chuẩn theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2005.
b) Thư viện có hệ thống giá, kệ, tủ mục lục, tem phích và công tác nghiệp vụ, bạn đọc được đầu tư đáp ứng đủ yêu cầu. Nhà trường bố trí lịch để mỗi học sinh một tuần ít nhất có 2 lượt đọc sách, truyện, báo, sinh hoạt ở thư viện. Để phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, thư viện có trang bị máy vi tính kết nối Iternet. Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh. Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định, quản lí các loại hồ sơ, sổ sách theo dõi mọi hoạt động của thư viện: sổ đăng kí tổng quát, sổ đăng kí cá biệt, sổ theo dõi báo và tạp chí, sổ cho mượn sách. Tình hình xử lí nghiệp vụ theo danh mục. Việc sử dụng sách phục vụ dạy và học thường xuyên.
c) Hàng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn kinh phí hằng năm nhà trường bổ sung thêm sách, báo, tạp chí và tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, mỗi lớp học đều có tủ sách phụ huynh của lớp mình. Mỗi tủ có từ 150 đến 200 đầu sách để tạo điều kiện cho HS đọc sách vào các giờ ra chơi.
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học đáp ứng các hoạt động giáo dục trong trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra nhà trường còn có nhiều thiết bị dạy học hiện đại như: Bảng thông minh, 3 máy chiếu đa năng, máy photo copy để phục vụ cho giảng dạy. Ở mỗi phòng học trang bị 1 tủ để đựng thiết bị đồ dùng, thiết bị dạy học tại lớp thuận tiện cho giáo viên trong việc giảng dạy. Hầu hết giáo viên nhà trường đều sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp theo quy định. Mỗi giáo viên có tủ đựng thiết bị riêng. Hằng năm mỗi giáo viên tự làm 1-2 đồ dùng dạy học. Cuối năm, nhà trường tổ chức kiểm kê, rà soát các thiết bị đồ dùng dạy học và bổ sung kịp thời những đồ dùng dạy học và thiết bị dạy học còn thiếu để phục vụ giảng dạy.
* Hiện tại trường còn nợ tiêu chuẩn 3: Hai phòng học nhà cấp 4 đã xuống cấp. Khu vực sân thể thao chưa có tường bao. Khối phòng phục vụ học tập: thiếu phòng đa năng, phòng học mĩ thuật, hát nhạc. Khối phòng hành chính quản trị: thiếu phòng Đội, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, phòng thiết bị.
Kết luận tiêu chuẩn 3
Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học của nhà trường, thư viện, sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước đáp ứng một cách cơ bản những điều kiện tối thiểu cho các hoạt động dạy học và giáo dục. Nhà trường thường xuyên có kế hoạch bảo quản sử dụng tốt CSVC và cải tạo sửa chửa, tôn tạo, tăng cường cho ngày càng đầy đủ hơn. Cảnh quan sân trường khang trang, xanh, sạch đẹp tạo được không gian giáo dục trong lành thân thiện. Đây là một nỗ lực lớn nhờ sự quan tâm đầu tư của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, của ngành và sự cố gắng của đội ngũ giáo viên cũng như sự chung tay góp sức của cha mẹ học sinh cùng nhiều lực lượng xã hội khác.
Đánh giá tiêu chuẩn 3: Chưa đạt
IV. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Việc giáo dục đạo đức nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau. Vì thế, việc giáo dục nói chung và giáo dục trẻ em nói riêng luôn luôn đòi hỏi có sự phối hợp, kết hợp của nhiều lực lượng đoàn thể xã hội và nhất là đòi hỏi sự quan tâm thực sự của nhà trường, gia đình và xã hội.
1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
a) Đầu năm học nhà trường tổ chức Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh, từng lớp cử đại diện tham gia bầu Đại diện cha mẹ học sinh trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh trường họp thống nhất kế hoạch hoạt động, bầu trưởng, phó ban và phân công phụ trách nhiệm vụ cụ thể; trường có kế hoạch sinh hoạt định kì với cha mẹ học sinh từng lớp, cha mẹ học sinh của trường ít nhất 3 lần/năm theo điều lệ. Hằng năm, nhà trường có danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp được ghi trong sổ chủ nhiệm của giáo viên.
b) Nhà trường tạo điều kiện Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động như mời tham gia một số cuộc họp quan trọng của nhà trường. Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh giá việc nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động .
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh; giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.
a) Công tác tham mưu, vận động được thực hiện tốt, đã nhận được mọi nguồn lực xã hội tham gia đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học.
b) Hằng năm nhà trường có kế hoạch phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong trường. Nhà trường chủ động mời các đoàn thể, cá nhân có liên quan dự các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, tổ chức một số hoạt động như Rung chuông vàng, giao lưu văn nghệ để tạo ra một môi trường vui chơi an toàn, lành mạnh cho các em học sinh.
c) Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đều, có chất lượng, nhà trường đã huy động được sự tự nguyện đóng góp, có tinh thần trách nhiệm cao với nhà trường. Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục đến tận từng lớp học, nhất là việc tham gia xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực. Hằng năm cha mẹ HS hỗ trợ nhà trường trang trí lớp học thân thiện, khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
a) Nhà trường chủ động tổ chức cho các em học sinh đi tham quan các di tích lịch sử xã nhà để các em hiểu hơn về lịch sử, văn hóa của địa phương.
b) Phối hợp với TPT Đội Nhà trường đã tổ chức cho học sinh thực hiện chăm Nghĩa trang Liệt sĩ xã, chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương. Quét dọn đường làng, ngõ xóm nhân các ngày lễ trong năm.
c) Hằng năm, thông qua các cuộc họp CMHS, giáo viên chủ nhiệm phổ biến những đổi mới về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho phụ huynh tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
4. Huy động đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng CSVC, khen thưởng học sinh và hỗ trợ học sinh nghèo.
5. Hằng năm, nhà trường tham mưu với UBND xã tổ chức tọa đàm, cam kết với cha mẹ HS về việc huy động tối đa tre trong độ tuổi đi học, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra các tổ chức đoàn thể, mặt trận hỗ trợ học sinh nghèo, khen thưởng các em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập.
Kết luận tiêu chuẩn 4
Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ. Giữa ban đại diện CMHS và nhà trường thường xuyên giữ mối liên hệ nên đã kịp thời phối hợp giáo dục học sinh và giải quyết được những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết. Nhà trường nhận được sự hỗ trợ tích cực và ngày càng có hiệu quả của các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Đánh giá tiêu chuẩn 4: Đạt
V. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Đây là tiêu chuẩn được Nhà trường đặc biệt quan tâm. Hằng năm, nhà trường đã thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội giảng trong giáo viên để cải tiến phương pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể. Đã xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và triển khai thực hiện hiệu quả. Đã tổ chức tương đối tốt các hoạt động hỗ trợ giáo dục. Thời khóa biểu của trường được xây dựng hợp lý và thực hiện hiệu quả. Nhà trường có kế hoạch và biện pháp cải tiến các hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học
a) Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể thời kỳ và năm học, được Phòng Giáo dục phê duyệt. Kế hoạch năm học được cụ thể hóa bằng kế hoạch học kỳ, tháng, tuần. Hằng tháng nhà trường có đánh giá, kế hoạch điều chỉnh, kịp thời bổ sung để đúng tiến độ và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đảm bảo 100% giáo viên trong nhà trường đều có kế hoạch giảng dạy. Tất cả đều có lịch báo giảng được nhà trường, tổ chuyên môn phê duyệt. Tổ văn phòng và Ban giám hiệu đều tổ chức giao ban hàng tuần để thống nhất, phối hợp lịch công tác tuần.
Thường xuyên rà soát lại kết quả thực hiện và xây dựng kế hoạch phát triển cho năm học, học kỳ tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và định hướng phát triển giáo dục của địa phương, của ngành.
Nhà trường có văn bản quy định nền nếp, kỷ cương cũng như phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục và quản lí học sinh. Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, theo dõi kết quả và điều chỉnh các hoạt động giáo dục, quản lí. Cán bộ quản lý đã có các biện pháp chỉ đạo kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề…Trường đã tạo điều kiện tốt cho mỗi cá nhân và tổ khối chuyên môn chủ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ năm học.
b) Trường tổ chức dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng. Từ văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của ngành, trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn để lựa chọn và thống nhất nội dung, thời lượng, tích cực đổi mới phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh.
c) Nhà trường hiện có 14/14 lớp với 407 học sinh được học 2 buổi /ngày.
2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
Nhà trường xây dựng chương trình, kế hoạch, thời khoá biểu và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các tiết giáo dục ngoài giờ lên lớp, đồng thời thường xuyên tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động vui chơi tập thể như văn nghệ, thể dục, thể thao, lao động vệ sinh môi trường, tham gia các hội thi đồng diễn thể dục, múa hát, văn nghệ, trò chơi dân gian, kể chuyện về Bác Hồ, thi an toàn giao thông, vẽ tranh theo đề tài...
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; giáo dục kĩ năng sống, lao động công ích và các hoạt động xã hội khác của nhà trường được thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra. Vận động trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em tàn tật, khuyết tật đến trường. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã góp phần rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi HS tiểu học.
Nhà trường đã huy động tất cả giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp có sự phân công cụ thể cho từng GV, nhân viên. Có sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức xã hội.
3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
- Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch về công tác phổ cập, kết hợp tốt với địa phương, trường Mầm non, trạm y tế xã, để làm tốt công tác điều tra, huy động trẻ đến trường,…. Kết quả công tác phổ cập đều xếp loại tốt, không có người tái mù chữ, phổ cập đúng độ tuổi đạt từ 98 % trở lên. Không có học sinh bỏ học, không có hiện tượng tái mù chữ. Hàng năm trường đều xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác điều tra, làm phổ cập và chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp thực hiện. Mỗi năm học, có tổ chức việc rà soát các biện pháp triển khai thực hiện PCGDTH. Hiệu quả của việc rà soát này đã kịp thời điều chỉnh các hoạt động đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch PCGDTH .
Hàng năm vào ngày 1/6 nhà trường tổ chức gặp mặt trẻ 6 tuổi, tổ chức lễ đón nhận học sinh lớp 1 trang trọng, vui tươi, tuyên truyền vận động toàn dân đưa trẻ đến trường đúng độ tuổi. Trong dịp lễ khai giảng, ngày 5-9 (ngày toàn dân đưa trẻ đến trường) nhà trường tổ chức lễ đón học sinh vào lớp 1 trọng thể và trang nghiêm, trang trí đẹp, hấp dẫn, chú trọng tuyên truyền để toàn dân chăm lo cho thế hệ trẻ.
Nhà trường đã và đang tiến hành huy động trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt tới trường học tập và hoà nhập với cộng đồng. Thường xuyên quan tâm đến học sinh khó khăn, khuyết tật, học sinh học hoà nhập, tặng thẻ bảo hiểm y tế, quần áo, sách vở, miễn giảm các khoản đóng góp,... giúp học sinh có đủ điều kiện tham gia học tập và có niềm vui khi tới trường.
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh.
a) Tỷ lệ HS xếp loại giáo dục từ hoàn thành trở lên đạt ít nhất 96%:
HKI năm học 2015-2016 có 402/407 HS hoàn thành môn Tiếng Việt và Toán, đạt tỉ lệ: 96,64%.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh: Xếp loại đạt toàn trường ít nhất 98%.
HKI năm học 2015-2016 có 402/407 HS có năng lực xếp loại đạt, đạt tỉ lệ: 98,8%
c) Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh: Xếp loại đạt toàn trường ít nhất 98%.
HKI năm học 2015-2016 có 404/407HS có phẩm chất xếp loại đạt, đạt tỉ lệ: 99,3%.
Nhà trường có học sinh tham gia hội thi, giao lưu do cấp tỉnh tổ chức như giải toán, tiếng Anh qua mạng, giải Việt dã…
5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
a) Nhà trường thường xuyên tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh, giáo dục học sinh ý thức tự chăm sóc sức khoẻ thông qua chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục lồng ghép qua các môn học. Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức khám định kỳ và tiêm chủng cho học sinh đầu năm học.
b) Đã tổ chức cho học sinh tham các hoạt động bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục thể thao.
6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đều đạt 100%.
b) Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình bậc tiểu học đạt 98% trở lên.
Kết luận tiêu chuẩn 5:
Nhà trường bảo đảm cho chất lượng đại trà và chú trọng chất lượng mũi nhọn, chú trọng đến giáo dục toàn diện cho học sinh đạt hiệu quả.
Đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt
* Đánh giá chung :
Trong 5 năm gần đây trường tiểu học Thụy Trình đã cố gắng trong mọi lĩnh vực và đã đạt được nhiều kết quả tốt. Điển hình như cơ sở vật chất, khuôn viên nhà trường ngày càng khang trang, sạch đẹp. Chất lượng HSG và GVG luôn xếp thứ hạng cao trong huyện, năm học 2011 - 2012 HSG xếp thứ 7/48, năm học 2012 - 2013 xếp thứ 8/48. Năm học 2013 – 2014 HSG môn Toán, Tiếng Việt xếp thứ 10/48. Năm học 2011 – 2012 và 2012 – 2013 trường được chọn đi tham dự cuộc thi giới thiệu sách cấp Tỉnh đều đạt giải cao. Nhà trường luôn giữ vững trường Tiên tiến và Tiên tiến xuất sắc. Năm học 2012 – 2013 trường được nhận giấy khen của Sở GD&ĐT Thái Bình.
Với những thành tích đã đạt được nêu trên, mặc dù vẫn còn một số hạn chế song đối chiếu với 5 tiêu chuẩn, qua việc tự kiểm tra, đánh giá, nhà trường đề nghị các cấp có thẩm quyền xét duyệt và công nhận Trường tiểu học Thụy Trình đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2 - năm học 2015 - 2016.
Thụy Trình, ngày 16 tháng 01 năm 2016
UBND XÃ THỤY TRÌNH HIỆU TRƯỞNG

 




Ý kiến - đóng góp Ý kiến - đóng góp
Thông tin liên hệ:

Trường Tiểu học Thụy Trình

Xin để lại Email, Thông tin liên hệ sau phần nội dung, Ban giám hiệu sẽ trả lời bạn sớm nhất!

Cảm ơn bạn rất nhiều!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác