Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

KẾ HOẠCH NHIỆM VU NĂM HỌC 2017 - 2018


 KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2017 - 2018

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỴ HẢI

============***===========

        Căn cứ chỉ thị số  2699 /CT-BGDĐT ngày 8 /8/2017  VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA giáo dục mầm non, giao dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2017 -2018 .

Căn cứ vào Công văn số 3668 BGDĐT-GDTH NGàY 22/8/2017 VỀ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  năm học 2016-2017 đối với cấp Tiểu học.

Căn cứ công văn  số 528/SGDĐT – GDTH ngày 28/8/2017 của sở giáo dục đào tạo Thái Bình về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cấp Tiểu học.

Căn cứ vào công văn số 395/KH- PGD ĐT ngày 5 tháng 9 năm 2017 của phòng GDĐT  huyện Thái Thụy về việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2017 - 2018.

Căn cứ công văn số 409 KH-PGDDT-GDTH Thái Thuy, ngày 08 tháng 9 năm 2017 về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 cấp Tiểu học

Căn cứ vào đặc điểm tình hình điều kiện cụ thể của địa phương và những nhiệm vụ chủ yếu trong năm học 2017 -2018 của trường tiểu học Thụy Hải

Trường Tiểu học Thuỵ Hải xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch phấn đấu với những giải pháp thực hiện chủ yếu, cụ thể như sau:

 

A- PHẦN THỨ NHẤT: ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH 2016- 2017.

        Năm học 2016 -2017 trường tiểu học Thụy Hải đã thực hiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ kế hoạch đề ra trên các mặt HD cơ bản như sau:

  I- NHỮNG ƯU ĐIỂM.

Huy động và duy trì 100% trẻ trong độ tuổi đến trường không có học sinh bỏ học. ông tác quản lý thực hiện Hồ sơ phổ cập trên phần mềm chính xác, rõ ràng, khoa học ,công tác số lượng phổ cập xếp loại: Tốt

Đã thường xuyên quan tâm chú trọng việc  đổi mới phương pháp giáo dục toàn diện hướng vào sự tiến bộ của từng học sinh. Tiếp tục chú trọng đến việc tăng cường truyền thụ kiến thức văn hóa các môn học một cách tinh chắc, hài hòa đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng. Từng bước chủ động sáng tạo tổ chức nhiều hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, tham quan học tập để tăng cường GD kỹ năng sống nhằm phát triển các phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh. Kết hợp tinh hoa phương pháp GD truyền thống với tri thức sư phạm đương đại, tận dụng phương tiện trang thiết bị hiện đại. Tích cực đổi mới cách kiểm tra nhận xét đánh giá học sinh theo hướng động viên khích lệ tránh gây áp lực thái quá.

Tiếp tục tuyên truyền  phòng chống tai tệ nạn XH, không tàng trữ và đốt pháo nổ và hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các nội quy trường lớp. Vận động học sinh tham gia tích cực các hoạt động từ thiện như 100% góp quỹ chữ thập đỏ, mua tăm ủng hộ người mù. 100% số HS tham gia mua Bảo việt, BHYT từ đó hình thành ý thức nhân văn cao cả.

Đưa học sinh vào các hoạt động tập thể văn hoá, thể thao, vui chơi lành mạnh để các em bộc lộ tính cách mà từ đó có phương pháp giáo dục thích hợp với từng đối tượng ( Như tổ chức chương trình hội trại với chủ đề” Tri ân thầy cô – Hướng ra biển đảo”; Cùng phụ huynh tổ chức cho HS tham quan di tích lịch sử lang Bác, Văn miếu Quốc tử giám, trải nghiệm tại làng nghề gốm cổ Bát tràng… để mở mang hiểu biết xã hội ngày càng sâu rộng nhằm GD tình yêu quê hương đất nước.

 Thông qua các HĐ như vậy tạo không khí vui tươi sôi nổi, tăng cường tính đoàn kết tập thể trong lớp, trong trường và mở ra một hướng mới trong việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, làm phong phú thêm hình thức tăng cường hiệu quả công tác  xã hội hóa giáo dục.

Do các biện pháp giáo dục đạo đức như vậy mà chất lượng giáo dục đạo đức học sinh thể hiện bằng kết quả đánh giá phẩm, chất năng lực học sinh rất tốt.

Bằng sự chỉ đạo kết hợp đồng bộ nhiều biện pháp tích cực như tận dụng điều kiện cơ sở vật chất, vận dụng linh hoạt bố trí để 100% học cả ngày ở trường ( Trong đó có 240 HS (58 %) học bán trú, đó là điều kiện tốt để tiến hành giáo dục toàn diện ) Vận dụng linh hoạt, khắc phục khó khăn để đưa 2 môn tự chọn là Tiếng Anh và Tin học vào học chương trình chính khoá ( 100% HS học Tiếng Anh và  học Tin học).

Các quy định nề nếp chuyên môn được duy trì thường xuyên từ việc xây dựng kế hoạch, soạn, giảng, chấm chữa đều được tiến hành đầy đủ. Phương pháp dạy học trên lớp luôn được quan tâm đổi mới hướng tập trung vào học sinh để phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của trò. Vấn đề chấm chữa thường xuyên được chú trọng theo tinh thần TT22/2016 mới được vận dụng linh hoạt nhằm tạo ra động lực khích lệ học sinh hứng thú trong học tập. Việc bồi giỏi phụ kém được quan tâm, từ đầu năm học nhằm hạn chế học sinh yếu kém cũng như nâng cao tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Việc sử dụng thiết bị dạy học  bước đầu được quan tâm chú trọng hơn, GV đã mạnh dạn áp dụng công nghệ thông tin vào bài dạy. Ngoài ra vấn đề hướng dẫn học sinh học ở nhà cũng được giáo viên quan tâm như là một biện pháp phối hợp gia đình và nhà trường để nâng cao chất lượng và rèn ý thức tự học, tự rèn cho học sinh. Vì vậy chất lượng văn hoá cuối năm đã phản ánh rõ nét nhiều khối lớp đạt chất lượng cao. Cụ thể:

*Chất lượng kiểm tra, đánh giá các môn cuối năm.

     a/ Chất lượng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm các môn đánh giá bằng điểm số, đạt tỷ lệ:

Lớp

T . Việt

Toán

 

 Khoa học ( L 4,5)

lịch sử- địa lý 4,5

Tiếng Anh

   5

(%)

   9

 

   5

 

  9

 

   5

 

  9

 

   5

 

   9

 

   5

 

   9

 

TT

99

91

99

89

 

 

 

 

100

63

            

b-    Chất lượng vở sạch chữ đẹp:

 

TT

SỐ HS

KT

MỄN TIẾNG VIỆT

MỄN TOÁN

CHUNG

 

 

 

ĐẠT

TỈ LỆ %

ĐẠT

TỈ LỆ %

ĐẠT

TỈ LỆ %

 

CỘNG

392

331

85.0

354

91.0

685

88.0

           

 

c -  Chất lượng học sinh giỏi và các cuộc thi các cấp:

    - Các đội tuyển khác tham gia thi cấp Huyện đạt kết quả như sau : Cú 1HS ( lớp 5) đạt giải Nhất Tỉnh môn bóng đá và 64 HS đạt giải  Huyện ở các môn như thi Trạng nguyên nhỏ tuổi , giải toán, T.Anh trên mạng, thể thao.

        D -Kết quả đánh giá xếp loại cuối năm:

         Kết quả học tập các môn học được đánh giá Hoàn thành  tốt từ 65 đến 98%; Toàn trường chỉ cŨN 2 đến 3 HS rải rác 1 đến 2 môn là xếp loại Chưa hoàn thành

          KẾT quả đánh giá năng lực và phẩm chất có từ 80 đến 98% được đánh giá Tốt và chỉ  rải rác ở một vài tiêu chí cũng chỉ còn 3 HS CẦN CỐ GẮNG.

          Kết quả cuối năm có 99,3% HS hoàn thành chương trình lớp học và cũng chỉ còn 3 HS cần ở lại lớp ( trong đó 2 em lớp 1 do ĐK thể chất và 1 em lớp 3 từ miền Nam chuyển về k đảm bảo kiến thức).

II- NHỮNG HẠN CHẾ TỒN TẠI

         Chỉ đạo quản lý đôi khi cũng nể nang , chưa thật mạnh dạn, quyết liệt trong một số giải pháp để nâng cao chất lượng các mặt hoạt động .

Phong trào thi đua ở một só CBGV cũn tư tưởng bỡnh quõn chủ nghĩa biểu hiện trong HĐ chuyên môn chưa tích cực tham gia hội giảng cấp Cụm, chưa có nhiều các gương mặt hội giảng vững vàng, bản lĩnh, sáng tạo; vì vậy chất lượng đạt giải hội giảng còn ít giải cao; Khả năng tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng đồ dùng còn hạn chế.

Quan điểm nhận thức về giáo dục toàn diện ở một số bộ phận giáo viên còn hạn chế, việc coi nặng môn này, coi nhẹ môn kia vẫn còn. Coi trọng dạy chữ hơn dạy người. Các môn TD, lao động kỹ thuật, nghệ thuật, tin học; việc “ Rèn chữ - giữ vở” chưa được quan tâm đúng mức.

 Chất lượng giữa các môn, khối lớp không đồng đều; giữa các lớp trong một khối, giữa các GV trong bộ môn cũng có sự chênh lệch nhất định.

Chưa tạo ra được những hoạt động điển hình ,chưa xậy dựng những gương mặt mới xuất sắc có sức thuyết phục mạnh đối với toàn nghành trong phong trào thi đua dạy tốt – học tốt .

Hoạt động ngoại khúa, Đội Thiếu niên TPHCM cũn nặng tớnh hỡnh thức, chưa có đổi mới chưa tạo được sân chơi lôi cuốn hấp dẫn HS để góp phần nhiều vào việc nâng cao chất lượng toàn diện. ý thức xây dựng, giữ gìn vệ sinh môi trường của các em HS là chưa tốt đều.

Một bộ phận CBGV chưa thực sự tích cực học hỏi sử dụng công nghệ thông tin, tin học vào nghiên cứu và đổi mới phương pháp dạy học giảng dạy phần nào ảnh hưởng đến việc nâng cao nhận thức chuyên môn cũng như hiệu quả dạy học.

Công tác đổi mới hoạt động theo dõi, đánh giá, động viên phong trào thi đua chưa tổ chức một cách thường xuyên liên tục, chưa sâu sát cụ thể, thiếu nhất quán giữa việc xây dựng nghị quyết và thực tiễn; Điều đó đã tác động đến tinh thần, khí thế thi đua, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.

 Trong sự phức tạp, đa dạng các loại hình lớp học, đối tượng học sinh khác nhau; các phong trào bề nổi đan xen, vấn đề tham mưu xã hội hoá giáo dục ... lúc này, lúc khác có giáo viên chưa nhận thức hết đặc điểm  của nhà trường, của địa phương do đó còn tạo nên những suy nghĩ, những việc làm chưa xứng với thành tích chung của nhà trường.

Về CSVC, công tác sách, thiết bị phục vụ dạy và học còn chưa phát huy hết tiềm năng, chưa đáp ứng nổi với yêu cầu đổi mới toàn diện hiện nay. Trong quá trình hoạt động vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế trong việc bảo quản và sử dụng gây  nhiều lãng phí và ít tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

B- PHẦN THỨ HAITHỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

  I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

    1. THUẬN LỢI

           Có sự quan tâm động viên thường xuyên của cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương.

          Được kế thừa chất lượng của trường Mầm non có truyền thống và chất lượng tốt trong những năm gần đây.

 Đội ngũ cú đủ tụng số 29 CBGV đảm bảo cơ bản sự ổn định, nhiều GV nòng cốt chuyên môn vững, nhiều kinh nghiệm, mạnh dạn sáng tạo để nâng cao chất lượng.

 Trường có nhiều thành tích trong những năm gần đây, đang trên đà tiếp tục phát triển lên tầm cao mới.

 Phong trào xã hội hoá GD tốt, công tác khuyến học khuyến tài của xã nhà thưc hiện có chiều sâu bước đầu tạo ra khí thế thi đua học tập sôi nổi tạo động lực lâu dài cho ý thức của HS; đặc biệt là sự sát cánh chia sẻ của của lực lượng phụ huynh học sinh.

     2 - KHÓ KHĂN

 Nguồn thu ngân sách của địa phương hạn chế, kinh tế một số gia đình HS khó khăn không có điều kiện chăm lo cho việc học tập của con em.

 Cơ sở vật chất phòng học, bộ môn, phòng làm việc  còn thiếu, không chủ động được, dẫn đến thay đổi lịch hoạt động, bố trí trang thiết bị không đảm bảo, nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng  yêu cầu GD toàn diện .

 Thói quen sinh hoạt do môi trường công việc, hoàn cảnh xã hội của cộng đồng dân cư chưa phù hợp với yêu cầu GD hiện nay của nhà trường; ý thức động cơ học tập của HS chưa tốt, nhiều em còn những thói hư tật xấu, chưa chăm học nên chất lượng HS giỏi chưa cao.

   II- NHIỆM VỤ CHUNG

 Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập tư tưởng, đạo đức, phong cỏch Hồ Chớ Minh” ; Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

        Tăng cường đổi mới tư duy quản lý; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

          Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; thực hiện  ỏp dụng dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Cụng nghệ giỏo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trỡnh mới; duy trỡ, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

          Vận động, tuyên truyền nâng cao tỷ lệ học sinh  bán trú( đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện), đưa thêm thời lượng các môn tự chọn vào chương trình, tổ chức các hình thức nhóm chọn, sinh họat các câu lạc bộ năng khiếu, nghệ thuật, tin học. Chú trọng bồi dưỡng đội ngũ, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học. Phát huy tính chủ động, tích cực sáng tạo của học sinh, nâng cao sự ổn định, tính bền vững và hiệu quả thiết thực trong định hướng giáo dục phát triển toàn diện, thực chất trong thời kỳ mới. Đẩy mạnh hơn nữa công tác phát hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu  để có nhiều học sinh giỏi tham gia vào hầu hết các đội tuyển, các kỳ thi theo mô hình chỉ đạo của toàn nghành với số lượng nhiều hơn, chất lượng giải cao hơn; giữ vững và nâng cao thứ hạng so với năm học trước.

Tiếp tục quan tâm đến các họat động ngoài giờ học, tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống; Giáo dục thể chất, thẩm mỹ, phát triển văn hóa đọc , phỏt huy tỏc dụng tủ sỏch ph huynh  nhằm nâng cao chất lượng GD  toàn diện

Để hoàn thành được những nhiệm vụ đó, chúng ta cần phải đẩy mạnh việc đổi mới công tác quản lý, tiếp tục xây dựng nề nếp kỉ cương trong mọi họat động, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, không để tai tệ nạn, mất an toàn xâm nhập học đường; đi sâu, đi sát tăng cường thanh tra, kiểm tra ,đánh giá thi đua 2 tốt tạo động lực phát triển phong trào giáo dục toàn diện sâu rộng. Từng bước tiếp tục tham mưu xã hội hóa giáo dục phát huy mọi nguồn lực từ các tổ chức xã hội, tầng lớp nhân dân, các ngành, các cấp tăng cường xây dựng CSVC trường lớp, trang thiết bị kỹ thuật từng bước đầy đủ đảm bảo tính chuẩn hóa, hiện đại hóa vào dạy học nhằm phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào những năm tới.

Năm học  2017 – 2018, nhà trường sẽ từng bước tạo ra diện mạo mới, bước tiến mới, dấu ấn mới, một môi trường giáo dục thật sự lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bỡnh đẳng. Quyết tâm phấn đấu là đơn vị có chất lượng GD mạnh, đạt danh hiệu thi đua là trường Tiên tiến xuất sắc.

III- CÁC MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN.

    1. SỐ LƯỢNG - PHỔ CẬP.

a- Mục tiêu.

 Điều tra nắm chắc dân số độ tuổi, đặc biệt trẻ từ 0 đến 14 trên địa bàn; lập kế hoạch phát triển những năm sau.

Duy trì 386 HS không bỏ học. Cụ thể:

Khối lớp

1

2

3

4

5

cộng

số lớp

3

2

3

3

3

14

số Học sinh

79

65

80

81

71

386

           Nâng tỷ lệ phổ cập đúng độ tuổi đạt 99,9%

 Quản lý, cập nhật hồ sơ phổ cập chính xác, khoa học, rõ ràng dễ theo dõi.

 Không để  học sinh lưu ban và ngồi nhầm lớp.

 Xác định rõ đối tượng học hoà nhập (Trẻ khuyết tật cần có xác nhận của cơ quan y tế)

 Nâng tỷ lệ đi học chuyên cần đạt 99,8% .

B- Biện pháp.

- Huy động CBGV nâng cao trách nhiệm trong công tác số lượng - phổ cập ( mọi người đều trực tiếp làm phổ cập).

- Tăng cường việc động viên hỗ trợ cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn (điều tra có 25 trẻ đặc biệt khó khăn, trẻ khó khăn). Mỗi cán bộ giáo viên nhận đỡ đầu cho 1 h/s có hoàn cảnh khó khăn bằng việc làm cụ thể: Tặng sổ Bảo hiểm, sách vở, quần áo, xoá kém...

- Việc cập nhật, lưu hồ sơ do tổ hành chính đảm nhiệm .

- Báo cáo kịp thời số lượng để thống nhất xử lí.

- Thường xuyên quan tâm đến việc phụ đạo HS yếu, kém.

- Kết hợp cùng gia đình quản lý HS đi học chuyên cần.

    2. Xây dựng các nề nếp hoạt động của học sinh.

a. Mục tiêu.

 Mọi hoạt động của HS khi đến trường phải trở thành thói quen có phản xạ trong một khoảng thời gian nhất định ( truy bài 15'; hoạt động tập thể thường xuyên  15' ); đọc 5 điều bác Hồ dạy, hát đầu giờ, ăn, ngủ đối với HS bán trú.

     XD Ban chỉ huy liên đội hoạt động tự giác, tích cực, tự quản từ trường đến lớp.

 Tổ chức hoạt động theo dõi đánh giá thi đua của đội sao đỏ (Đội sao đỏ sẽ chia thành nhiều tiểu ban theo dõi các mặt hoạt động như: đi học đúng giờ, truy bài, thể dục, ăn quà vặt, giữ gìn vệ sinh...).

    Phấn đấu: Học sinh sinh hoạt học tập khoa học nghiêm túc, kỷ luật chặt chẽ, vui chơi an toàn, hồn nhiên trong môi trường xanh - sạch -  đẹp.

B. CÁC BIỆN PHÁP.

- Tổ chức đa dạng các loại hình hoạt động ngoại khoá để thu hút hấp dẫn HS ,  từ đó tuyên truyền giáo dục HS.

- Xây dựng nội qui của trường, điều lệ đội viên cụ thể ở trường, trong lớp học ( niêm yết nội dung để HS thường xuyên theo dõi thực hiện).

- Giáo viên luôn có mặt cùng với học sinh ở mọi hoạt động.

- Nhà trường kết hợp với đội theo dõi nề nếp thi đua của từng lớp, từng khối, hàng tuần tập hợp biểu dương những việc làm tốt, nhắc nhở những việc tồn tại ( sẽ xây dựng tiêu chí thi đua từng mặt hoạt động). Thường xuyên khen thưởng những HS tiến bộ trong tuần, tháng ở từng lớp .

- Xây phòng HĐ đội, kiểm tra tư cách HS, đội viên.

- Có ban chỉ đạo xậy dựng nề nếp, tổ chức hoạt động hiệu quả (lấy đoàn viên làm nòng cốt để hướng dẫn thực hiện).

           - Sử dụng hệ thống loa phóng thanh của trường thực hiện chương trình “ Phát thanh măng non” để điều hành, nhắc nhở nề nếp hàng ngày.

- Sử dụng bảng tin để thông báo thi đua tuần. Nêu gương người tốt việc tốt .

- Giáo viên dự đủ các buổi nói chuyện, nhận xét dưới cờ đầu tuần để rút kinh nghiệm phối kết hợp.

- Xây dựng các lớp điển hình để rút kinh nghiệm chỉ đạo.

- Đưa tiêu chí đánh giá thi đua nề nếp của lớp làm tiêu chí đánh giá thi đua của giáo viên.

     3. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GD CÁC MẶT.

3.1. GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC.

A- MỤC TIÊU.

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước( giáo dục chủ quyền biên giới hải đảo quê hương), gia đình... lòng nhân ái thông qua các hoạt động ngoại khoá, các bài học nội khoá.

      - Giáo dục tình đoàn kết, thân ái với bạn, hạn chế thói quen nói tục chửi bậy; biết ơn lễ phép chào hỏi thầy cô, người lớn ( chào hỏi đúng phép).

       - Giáo dục ý thức kỉ luật, biết xây dựng và bảo vệ của công, tôn trọng tập thể.

       - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn trường lớp xanh - sạch - đẹp.

- Quản lý giáo dục học sinh bỏ hẳn một số thói hư tật xấu như: ăn quà vặt, nói tục chửi bậy, xé giấy vứt rác bừa bãi…

B- Biện pháp

             - Thực hiện dạy tốt các tiết  học đạo đức nội khóa, qua đó liên hệ thường xuyên đến hoạt động của HS để liên hệ giáo dục; Giáo viên thường xuyên nhắc nhở, uốn nắn những hành vi, thói hư tật xấu kịp thời và kiên quyết nghiêm khắc. Lồng ghép tích hợp kiến thức kỹ năng sống theo chương trình mới vào các tiết sinh hoạt tập thể thường xuyên có hiệu quả.Tổ chức tốt các giờ hoạt động ngoại khoá, nói chuyện chuyên đề có tổ chức bài bản, nêu cao ý nghĩa để có hiệu quả GD cao. Phát động tổ chức hội thi văn nghệ – kể chuyện hưởng úng cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức hồ Chí Minh” cho giáo viên và học sinh .

       - Giáo viên giao tiếp với HS nhẹ nhàng, văn minh, đúng mực.

       - Phát huy truyền thống làm tốt có  ý nghĩa các phong trào, việc làm tình

nghiã, ủng hộ từ thiện, tham gia các loại hình bảo hiểm( phấn đấu Bảo việt đạt 100%; BHYT đạt 100%. Nhận chăm sóc, thường xuyên vệ sinh góp phần làm đẹp cảnh quan khu nghĩa trang liệt sĩ của xã. Tổ chức cho CBGV và HS cuộc thi tìm hiểu giới thiệu về khu đền thờ bà Chúa muối).

         - Tăng cường GD học sinh thông qua hệ thống Pano áp phích có nội dung khẩu hiệu hành động phù hợp với điều kiện thực tế và tâm sinh lý học sinh.

          - Giáo dục, tạo điều kiện, hướng dẫn HS có thói quen thường xuyên đọc sách, báo phát tiển có chiều sâu văn hoá đọc trong nhà trường.

          - Tổ chức giới thiệu và thi tìm hiểu về luật an toàn giao thông đường bộ.

           - Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác đội TNTPHCM, Nhi đồng với công tác giáo dục của nhà trường như: Thành lập đội tuyên truyền măng non, mỗi ngày có 10' đọc báo đội và nêu gương sáng cho HS nói theo…

3.2. Chất lượng các môn văn hóa.

a. Mục tiêu.

- Phấn đấu chất lượng các môn kiểm tra định kỳ, kì sau cao hơn kỳ trước từ 3 -> 5%, các môn thi Sở và Phòng GD ra đề cao hơn bình quân chung của huyện. KT cuối năm cuối năm cao hơn 2016 - 2017. Tăng tỉ lệ khá giỏi, hạn chế HS có điểm thi dưới TB xuống. Cụ thể:

Khối

T . Việt

Toán

 TN – XH(L1,2,3) KH; LS & ĐL(L4,5)

Tin học

Tiếng Anh

   5

 

   9

 

   5

 

  9

 

  A

 

 A+

 

   5

 

   9

 

   5

 

   9

 

1

100%

90%

100%

90%

100%

70%

100%

70%

99%

30%

2

100%

80%

100%

80%

100%

75%

100%

70%

99%

50%

3

100%

80%

100%

80%

100%

75%

100%

70%

99%

50%

4

100%

80%

100%

80%

100%

90%

100%

70%

99%

60%

5

100%

90%

100%

90%

100%

90%

100%

70%

99%

70%

+

100%

84%

100%

84%

100%

80%

100%

70%

99%

52%

        Trong đó giao chỉ tiêu cho các mô hình lớp như sau:

+ Học sinh  bán trú: đạt 100%; trong đó khá giỏi cao hơn huyện 5%.

+ Học sinh  học cả ngày đạt 100%, trong đó khá giỏi cao hơn huyện.

- Học sinh giỏi: Có HS tham gia tất cả các cuộc thi, giao lưu ở các cấp và giành thứ hạng cao ở cấp Cụm.

Khối

Giỏi huyện

Giỏi trường

Trạng Nguyờn nhỏ tuổi

 Toán mạng

T. Anh  mạng

Thể thao

Cuộc thi khác

1

 

9

 

 

Có HS tham gia các cấp

15

2

 

6

 

 

15

3

6

9

3

 

15

4

6

9

3

5

15

5

6

9

3

5

15

Cộng

18

42

9

10

60

      Chất lượng giáo dục:

Mụn học

Kết quả học tập cỏc mụn học (%)

Hoàn thành Tụt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Tiếng Việt

98%

2%

0%

Toỏn

85%

15%

0%

Đạo Đức

90%

10%

0%

Tự nhiờn – xó hội

85%

15%

0%

Khoa học

95%

5%

0%

Lịch sử& Địa lý

80%

20%

0%

Âm nhạc

98%

12%

0%

Mỹ Thuật

70%

30%

0%

Thủ công(LĐKT)

85%

15%

0%

Thể dục

65%

35%

0%

Tiếng Anh

65%

35%

0%

Tin học

65%

35%

0%

 

Đánh giá sự hỡnh thành và phỏt triển Năng lực

Kết quả(%)

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tự phục vụ

98%

2%

0%

Hợp tỏc

88%

12%

0%

Tự học giải quyết vấn đề

80%

20%

0%

Đánh giá sự hỡnh thành và phỏt triển  Phẩm chất

 

 

 

Chăm học chăm làm

95%

5%

0%

Tự tin, trỏch nhiệm

90%

10%

0%

Trung thực kỉ luật

98%

25

0%

Đoàn kết yêu thương

98%

2%

0%

 

    Kết quả cuối năm

Toàn trường

Lớp 1

Lp 2

Lp 3

Lớp 4

Lớp 5

HT chương trỡnh lớp học

98%

 

 

 

 

 

Ở lại lớp

0%

 

 

 

 

 

Rốn luyện trong hố

2%

 

 

 

 

 

Trường khen

65%

 

 

 

 

 

Trờn khen

15%

 

 

 

 

 

 

b. Các biện pháp.

                b1: Tận dụng, vận dụng điều kiện CSVC hiện có để tổ chức có hiệu quả 14 lớp bán trú và cả ngày (đảm bảo 100% HS được học cả ngày ở trường ; trong đó có 70% ăn bán trú, bàn với phụ huynh tổ chức phục vụ HS có nhu cầu ăn sáng tại bếp ăn không để tình trạng HS ăn sáng không hợp lý ở quán xá, ăn trên đường hoặc lớp học gây lãng phí, ảnh hưởng sức khoẻ, mất vệ sinh môi trường ).

                b2 : Phối hợp đề nghị cha mẹ học sinh chuẩn bị cho học sinh có đủ bộ SGK, sách BT, vở ghi, dụng cụ học tập theo mẫu chung toàn trường. Theo quy định chung (lưu ý bảng con, phấn; mỗi giáo viến có 1 bảng mẫu và thước kẻ  dàì 1 mét).

                b3: Thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khoá biểu, thời gian biểu, dạy đủ số môn quy định. Dạy đủ 9 môn bắt buộc và 2 môn tự chọn ( Tiếng Anh và tin học từ lớp 1 đến lớp 5). Tăng cường tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham quan trải nghiệm sáng tạo.

- Đảm bảo thời lượng tất cả các tiết học, môn học.

                    - Lưu ý việc thay đổi thời gian biểu; thời khoá biểu, chuyển tiết, ra chơi tập thể dục.

    (Mỗi buổi học tối đa là 205' - kể cả truy bài, đọc 5 điều bác dạy và hát đầu giờ)

                    - Mỗi tuần có 1 tiết HĐ tập thể toàn trường( vào chiều thứ Năm) để HS tổ chức Văn hóa văn nghệ , thể dục thể thao, trũ chơi dân gian…

                    - Trong năm học tổ chức 5 buổi ngoại khóa,  giao lưu theo chủ điểm vào dịp lễ lớn( rút kinh nghiệm hội trại năm trước, năm học này tổ chức đêm văn nghệ và sinh hoạt lửa trại truyền thống).

                    - Phối kết hợp với Hội CMHS cựng Đoàn thanh niên xó tổ chức được từ 1 đến 2 lượt cho HS đi tham quan trải nghiệm các danh thắng hoặc CSSX, mô hỡnh GD tiờn tiến…

                 b4 Hồ sơ - Giáo án.

- Hồ sơ ghi chép đủ các cột mục quy định, đủ nội dung SHCM, sổ chủ nhiệm, hội họp... có chất lượng thể hiện tinh thần trách nhiệm.

   + Bổ sung sổ tư liệu: ghi chép kiến thức chuyên môn học hỏi được qua thực tế, qua sách báo ( nhà trường sẽ phát sổ, kiểm tra kỹ.)

                     - Giáo án cần được đổi mới về cách soạn theo tinh thần công văn 896/ BGD& ĐT – GDTH . Cuối mỗi bài soạn cần có phần rút kinh nghiệm. Giáo án soạn trước từ 3 đến 5 ngày, yêu cầu GV phải biết  soạn trên máy tính thì mới được sử dụng giáo án in, nếu không vẫn phải soạn bằng cách soạn viết truyền thống . Duyệt đồng ý phương án sử dụng giáo án trên máy tính.

                         + Đã lên lớp phải có giáo án (bồi giỏi, phụ kém...)

                   b5: Sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên.

            - Sinh hoạt chuyên môn 2 tuần 1 lần, đúng thời gian quy định từng buổi (90 phút). GV chuyên sinh hoạt tại Cụm theo phân công địa điểm từng môn

  - Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tập trung và việc thống nhất kế hoạch, bàn bài, mạnh dạn bàn bạc áp dụng phương pháp giảng dạy mới sáng tạo, không câu nệ hình thức.

- Yờu cầu từng GV có khả năng chuyên môn phải tham gia hội giảng cấp trường, cụm trường và cấp Huyện, xác định tham gia thông qua hội giảng là cơ hội để trải nghiệm, học hỏi, bổ sung, tích lũ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng dạy học ( năm học này hội giảng Cụm tại đơn vị trường nên phấn đấu có 18 GV đang ký tham gia )

- Trong khối, phân công mỗi giáo viên chịu trách nhiệm nghiên cứu chuyên sâu một môn để nêu vấn đề và kết luận vấn đề hoặc giải đáp thắc mắc của giáo viên về môn phụ trách.

- Tăng cường dự giờ để trao đổi rút kinh  nghiệm học hỏi bổ sung cho nhau ( Có kế hoạch cụ thể mỗi tuần dự 1- 2 tiết ngay trong tuần đó).

- Tổ chức chuyên đề theo tổ khối, đảm bảo đúng qui trình (từ lý thuyết đến thực hành và rút kinh nghiệm để thống nhất thực hiện). Việc làm chuyên đề do chuyên môn định hướng, tổ trưởng điều hành, giáo viên giỏi thực hiện bằng giáo án điện tử; qua chuyên đề chủ yếu là thống nhất học hỏi.

- Mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn giành ra 15' nghe đọc báo ngành và tham khảo tài liệu, chuyên san ( do đồng chí  Phó HT trực tiếp truyền tải).

- Làm bài tập Tiếng việt và Toán khó vào vở bài tập.

                     b6 : Nề nếp dạy học trên lớp.

 Giáo viên nắm chắc kiến thức cơ bản, trọng tâm, truyền thụ kiến thức có hệ thống nhuần nhuyễn, có nhấn mạnh xoáy sâu ở những phần trọng tâm.

 Tích cực thường xuyên hướng dẫn HS sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả tránh tâm lý ngại khó mà dạy chay làm giảm hiệu quả chất lượng và lãng phí thiết bị.

- Không dạy đọc chép; Chống nói nhiều, làm thay học sinh; tạo điều kiện để học sinh làm việc luyện tập thực hành để hiểu bài và hoàn thành bài tập tại lớp.

- Chú ý phân loại 3 đối tượng trong lớp, chăm sóc từng đối tượng các biệt cụ thể  ( tránh nói chung chung và dàn trải đều đều).

 Trình bày bảng chính xác, khoa học, có điểm nhấn. Tránh trình bày tuỳ tiện.

- Điều khiển học sinh bằng ký hiệu trên bảng.

- Rèn thói quen cho học sinh là theo khoa học, giờ nào việc ấy, không lộn xộn ồn ào, có kỹ năng mới trong việc làm.

*Lưu ý: Lớp 1 có 5 phút nghỉ giữa tiết; toàn cấp học cần sử dụng 5' chuyển tiết cho thật khoa học, hợp  lý nhằm tạo điều kiện cho học sinh đỡ căng thẳng.

                   b7: Tăng cường kiểm tra chấm chữa đúng tinh thần chỉ đạo về việc kiểm tra đánh giá học sinh ( TT22/2016)

* Lưu ý : Nghiên cứu văn bản chỉ đạo đổi mới đánh giá học sinh;  Không chấm cho điểm, không phê bình, so sánh giữa các HS thường xuyên với nhau  mà chỉ nhận xét rút kinh nghiệm nhẹ nhàng tránh gây áp lực căng thẳng cho các em.

- Yêu cầu tiết học nào cũng có kiểm tra bài cũ đầu giờ nhận xét học sinh chính xác, công bằng, khuyến khích động viên là chính.

- Không cho điểm mà phải thường xuyên nhận xét đánh giá cụ thể chi tiết trong giờ học để tạo không khí thi đua sôi nổi, lôi kéo học sinh chú ý cao.

- Đối với những bài kiểm tra định kỳ ( cuối ky, cuối năm), khối trưởng cần chỉ đạo chấm chữa (cụ thể tỷ mỷ đến các lỗi phổ biến của học sinh), lên thông kê chất lượng điểm số để rút kinh nghiệm khắc phục tồn tại.

- Bài kiểm tra của học sinh cần tập trung làm vào vở và lưu trữ cả năm. Điểm KT phải lấy làm cơ sở pháp lý để đánh giá xếp loại học sinh.

- Giáo viên có sổ chấm chữa riêng để hệ thống hoá và theo dõi quá trình phát triển của học sinh( chuyên môn quy định rõ mỗi tuần, 1 h/s phải có cụ thể bao nhiêu bài chữa nhận xét vào vở )

- Sau mỗi bài kiểm tra chương (phần) cả khối cần thống kê điểm của học sinh từng lớp, sau đó rút kinh nghiệm chung.

 - Việc nhận xét đánh giá vào vở của học sinh phải yêu cầu thường xuyên chính xác, rõ ràng và mô phạm ( tránh tình trạng để phụ huynh và học sinh có kiến nghị như : không cho học sinh làm bài tập vào sách, không nhận xột hoặc nhận xột khụng chớnh xỏc, khụng mụ phạm).

- Có kế hoạch tổ chức cho GV dạy trong một lớp trao đổi bàn bạc thống nhất và tham khảo ý kiến phụ huynh học sinh nhằm đánh giá HS theo cỏc tiờu chớ của sự hỡnh thành và phỏt triển năng lực , phẩm chất của từng HS.

                       b8: Bồi giỏi và phụ kém.

- Chuyên môn cần có kế hoạch cụ thể công tác bồi giỏi, phụ kém từ đầu năm học theo chủ trương:

          + Phân loại đối tượng cụ thể; Tập trung bồi giỏi ngay từ đầu năm ti lp( Mỗi lp có từ 5 đến 10 HS).

          - Vấn đề phụ kém được giao cho giáo viên chủ nhiệm trực tiếp dạy, có kế hoạch cụ thể ở từng tiết, từng HS.

                  + Hình thành nhóm các câu lạc bộ năng khiếu ( sở thích) ở các loại hình: Nhạc, họa, tin học, ngoại ngữ, thể dục thể thao nhằm tạo môi trường phát huy khả năng và dự thi các cuộc thi do trường và ngành tổ chức(đối với lớp 4,5 HS giỏi hàng tuần có một buổi tổ chức cho HS thảo luận nghiên cứu giải bài dự thi trong toán tuổi thơ.Giao lưu Tiếng Anh qua mạng)

     + Giáo viên chăm sóc cụ thể tỷ mỉ, chấm chữa tay đôi đối với học sinh yếu và học sinh giỏi.

     + Thường xuyên nghiên cứu các tài liệu tham khảo để áp dụng thực tế dạy học.

                       b9: Hướng dẫn học sinh học ở nhà bằng nhiều hình thứ c( học cá nhân, học nhóm)

Þ Tinh thần chung: Học sinh học cả ngày ở lớp, về nhà chỉ cần củng cố lại bài trước, định hình trước bài học ngày hôm sau. Vì vậy:

+ Mỗi ngày về nhà học sinh giành ta từ 30'® 60' để xem bài cũ, chuẩn bị bài mới.

+ Mỗi học sinh có một góc học tập yên tĩnh, bố trí khoa học tạo hứng thú học tập tốt (góc học tập có bố trí thời khóa biểu, thời gian biểu thống nhất)

+ Mỗi môn học, bài học giáo viên cần giúp học sinh tìm ra cách học khác nhau có hiệu quả.

+ Việc kiểm tra kiến thức học ở nhà phải linh hoạt, khéo léo gợi ý những kiến thức để học sinh phấn khởi ( có yêu cầu bài tập với những đối tượng khác nhau).

+ Tích cực sử dụng sổ liên lạc với gia đình để trao đổi việc học ở nhà với gia đình học sinh.

+ Có kế hoạch xuống thăm gia đình học sinh để nắm chắc hoàn cảnh và việc học ở nhà của HS (lưu ý nhiều hơn là học sinh yếu kém và học sinh giỏi).

b10: Nghiên cứu khoa học - đổi mới phương pháp dạy và học.

 - Nghiêm túc thực hiện chỉ đạo đổi mới chương trình SGK. Tích cực thay đổi phương pháp dạy học theo hướng phát huy nội lực của học sinh đảm bảo tính tư duy độc lập, chủ động, sáng tạo. Tránh áp đặt thụ động gây tâm lý nặng nề, căng thẳng của học sinh.

- Khuyến khích soạn, dạy giáo án điện tử. Thí điểm 01 đến 2 lớp trang bị thiết bị dạy học hiện đại thực hiện áp dụng thường xuyên ( trước mắt đầu năm là lớp 2 của đ/c Phạm Liờn, lớp 4 của cụ Lờ Hà).

- Yêu cầu GV thường xuyên cập nhật thông tin của nhà trường, viết bài đăng tải trên trang website của trường để chia sẻ thông tin sáng kiến kinh nghiệm giáo dục.  Nâng cao chất lượng làm giáo án E-Leaning tham gia cuộc thi có giải.

- Qua thực tiễn dạy học nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm xây dựng thành chuyên đề, đề tài khoa học để phổ biến áp dụng trong tổ, trường và ngành.

           + Chuyên đề có giá trị áp dụng trong tổ ( được chuyên môn + tổ đề nghị) thưởng 100.000đ; áp dụng toàn trường thưởng 300.000đ;áp dụng trong ngành (tuỳ theo mức độ) thưởng từ 500.000 -> 1.000.000đ (nếu đăng tại trên chuyên san).

           + Tổ chức phát động phong trào làm đồ dùng dạy học , viết bài tham gia các cuộc thi trên Tạp chí giáo dục, toán tuổi thơ, thế giới trong ta ...

3.3. Vở sạch chữ đẹp.

a- Nhận thức.

- Đây là vấn đề chất lượng "Nét chữ nết người" có tác dụng qua lại giữa giáo dục đạo đức, giáo dục vă hoá và giáo dục thẩm mỹ.

- Qua VSCĐ thấy được ý thức, chất lượng chữ viết của học sinh và thấy được quá trình chấm chữa của giáo viên đối với học sinh.

- Qua VSCĐ phụ huynh thấy được việc dạy dỗ của cô và việc học tập của con em.

b- Mục tiêu:

- Làm VSCĐ ở tất cả các vở

- 100% số lớp đạt VSCĐ:

- 80% số lớp có 100% đạt vở A

- 85% số học sinh đạt vở A

è3cuốn trọng điểm nhà trườngthống nhấtlà Bài tậpToỏn, Chớnhtả vàTậplàm văn.

- Tổ chức tham gia các cuộc thi  đều có giải ở từng khối. 

      c- Biện pháp.

- Chuẩn bị tốt hệ hiều kiện để làm VSCĐ: kẻ bảng, thước, phấn, bàn, ghế, bút, vở...( theo mẫu chung).

- Qui định các tiêu chí chất lượng VSCĐ (nét chữ, cỡ chữ, kích thước, khoảng cách, trình bầy, chấm chữa .....).

- Định ra tiêu chuẩn VSCĐ theo c. môn đã qui định :

    + Tiêu chuẩn 1: Có "Đủ" điều kiện làm VSCĐ như bút, vở, mực, mẫu chữ ,thước chì và bài viết theo quy định.

    + Tiêu chuẩn 2: "Đúng" Phản ánh chất lượng văn hóa, kiến  thức chữ viết ( không có điểm dưới trung bình).

    + Tiêu chuẩn 3: " Đẹp"( vở sạch, chữ đẹp, trình bày khoa học, rõ ràng sáng sủa)

- Đề ra quy trình kiểm tra đánh giá VSCĐ :

+ Tháng thứ hai của học kỳ I (cuối tháng 10) giáo viên tự kiểm tra trên lớp, nhận xét với học sinh. (mỗi tháng một lần)

+ Giữa tháng thứ 3 của học kỳ (tháng 11,3) các khối kiểm tra chéo báo cáo kết quả về trường và rút kinh nghiệm trong khối.Trường tổ chức cuộc thi chữ viết.

+ Tháng thứ 4 của học kỳ (tháng 12,4) trường kiểm tra và xếp loại VSCĐ.

- Xây dựng mỗi khối có 1 lớp điểm về VSCĐ để rút kinh nghiệm nhân thành diện.

- Chọn ra những HS có khả năng viết chữ đẹp, chia thành 3 câu lạc bộ (khối 1; khối 2-3 và khối 4-5) giao cho những GV có khả năng rèn ngay từ đầu năm (Coi đây là một HĐ trọng tâm như bồi dưỡng HS Giỏi)

* Mỗi lần KT trong vở HS có đóng dấu VSCĐ công nhận .

4- Thể dục - vệ sinh - thẩm mỹ.

          4.1. Mục tiêu.

          a - Dạy đủ, dạy chắc các giờ thể dục nội khoá .

- Xây dựng nề nếp xếp hàng ra vào lớp, ra về ; tập thể dục đúng đội hình, đúng động tác, đều và đẹp.( hàng ngày tập thể dục toàn trường vào đầu giờ sáng và giữa giờ chiều )

- Tuần có 2 buổi vui chơi múa hát tập thể ; có một tiết HĐ toàn trường ( trũ chơi dân gian, thể thao, rèn kỹ năng sống)

- Tổ chức xây dựng Các câu lạc bộ phong trào thể dục thể thao, văn nghệ của CBGV và HS trong giờ giải lao, cuối ngày, tạo nên phong trào sôi nổi, lành mạnh ở những bộ môn dễ thực hiện như đá cầu, kéo co, cầu lông, cờ vua, bóng đá( nam , nữ), bóng bàn, điền kinh, Erobic…

- Phấn đấu xếp thứ nhất hội khoẻ ở Cụm, đạt kết quả cao ở Huyện, có HS tham gia thi đấu ở Tỉnh .

b- Vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà trường luôn sạch sẽ (HS  không viết, vẽ ra tường, bàn ghế, leo bẻ cây cối viết bậy rác bừa bãi, không ăn quà tao ra môi trường xanh - sạch - đẹp)

c- 100% học sinh đến trường có trang phục lành lặn sạch sẽ, đẹp đẽ (tuần có 3 ngày mặc đồng phục có phù hiệu). Đội viên có khăn quàng, mũ ca nô giờ chào cờ có đủ ghế ngồi. Học sinh bán trú ăn nghỉ tại trường có nề nếp trật tự vệ sinh an toàn.

- Trang trí trường lớp theo quy định (khẩu hiệu, biểu tượng, bồn hoa, cây cảnh...) có tính giáo dục thẩm mỹ cao.

- Đẩy mạnh công tác y tế trường học, chương trình Nha học đường, Mắt hột học đường, hoạt động chữ thập đỏ, giáo dục môi trường …

4.2. Biện pháp.

- Ban giám hiệu chỉ đạo, giáo viên chuyên theo dõi, uốn nắn tốt các giờ thể dục nội khoá.

- GVCN thường xuyên quan tâm nhắc nhở học sinh thực hiện nề nếp TDVS...

- Đoàn thanh niên tổ chức phân công thường xuyên quan tâm chỉ đạo theo dõi giúp đỡ đội sao đỏ đánh giá thi đua phong trào.

- Mua sắm bổ sung dụng cụ thể dục thể thao.

- Tổ chức hình thành các CLB tập luyện sớm thi đấu ngay từ đầu năm học để lựa chọn nòng cốt bồi dưỡng nâng cao các đội tuyển ở các bộ môn (mỗi tháng tổ chức thi đấu một môn): tháng 10 : bóng đá, bóng rổ; tháng 11: Điền kinh, đá cầu, bóng bàn, cờ vua,  cầu lông, Erobic.

5- Lao động.

- Tư tưởng chủ đạo lao động ở tiểu học với mục đích giáo dục ý nghĩa là chính lao động với thể chất tự phục vụ là sạch, đẹp khuôn viên trong trường lớp.

- Cùng công đoàn hàng tháng  HS lao động tổng vệ sinh một lần toàn trường vào ngày thứ Sáu cuối tuần hàng tháng .

- Duy trì lao động theo lịch ( yêu cầu giáo viên luôn có mặt để chỉ đạo học sinh lao động khoa học, cẩn thận).

IV- Hệ điều kiện.

1 - Quản lý

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc chủ đề năm học “ Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục” với mục tiêu “ Đoàn kết – Gương mẫu- Trách nhiệm – Hiệu quả”

- Chỉ đạo thực hiện tốt cỏc qui chế, quy tắc như quy chế phối hợp với Công đoàn, quy chế dõn chủ ( dân chủ tập trung) , quy chế chi tiờu nội bộ,  quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học... Lấy ý kiến xây dựng kế hoạch thành nghị quyết tập thể, thực hiện chế độ thủ trưởng, các thành viên hội đồng chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, hiệu trưởng chịu trách nhiệm cuối cùng trước cấp trên về mặt nguyên tắc.

- Phân công trách nhiệm cụ thể đến từng bộ phận, cá nhân .

- Chỉ đạo việc kiểm tra thi cử, đánh giá HS nghiêm túc, khách quan, công bằng, hợp lý .

- Quan tâm trọng điểm đến chất lượng chuyờn mụn ( thông qua dự giờ thăm lớp, kiểm tra chuyên đề , kiểm tra toàn diện...) rút kinh nghiệm kịp thời từ cá nhân đến tập thể khối, tổ, trường...

+ Quản lý thực hiện chế độ dạy học theo qui định.

+ Kiểm tra toàn diện 12 giáo viên; Dự giờ hết lượt giáo viên đảm bảo 4 tiết/tuần, kiểm tra được 9 lượt hồ sơ giáo viên.

+ Kiểm tra 2 lượt VSCĐ cuối kỳ học.

- Xây dựng được qui chế hoạt động của BGH - tổ hành chính để đảm bảo trách nhiệm của mỗi thành viên trước hiệu trưởng và tập thể.

- Thực hiện các thủ tục hành chính rõ ràng thấu tình đạt lý đúng nguyên tắc.(* lưu ý việc xin nghỉ của CBGV , thống nhất đã nghỉ phải có giấy phép ,được sự đồng ý của BGH ghi trong giấy phép ( HT được phép cho nghỉ 2 ngày, hiệu phó cho nghỉ 1 ngày ) giấy phép sẽ lưu lại làm chứng từ trả chế độ dạy thay.

- Đảm bảo công bằng trong giáo dục .

- Làm tốt thông tin 2 chiều, giải quyết vướng mắc mâu thuẫn kịp thời và đúng mực.

- Thực hiện công khai thu chi các loại quỹ, phối kết hợp cùng Hội phụ huynh học sinh quản lý bếp ăn bán trú đúng nguyên tắc, mục đích có hiệu quả.

- Chỉ đạo xây dựng điểm các mặt hoạt động, từ đó có các điển hình làm cơ sở thực tiễn rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng.

- Cùng công đoàn tổ chức các đợt thi đua theo khung chuẩn rõ ràng đánh giá từng CBGV qua các hoạt động cụ thể tạo khí thế thi đua phong trào phát triển mạnh hơn.

2.  Xây dựng đội ngũ, tổ chức đoàn thể:

              a-. Nhận thức: Đây là nhân tố quan trọng mang tính quyết định đến chất lượng giáo dục toàn diện, ảnh hưởng lớn đến uy tín của trường. Việc xây dựng đội ngũ là việc làm liên quan đến mọi CBGV thường xuyên liên tục ở mọi lĩnh vực hoạt động như : Tư tưởng nhận thức, phẩm chất, phong cách, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quan hệ ứng xử...

               b- Mục tiêu: Tăng cường, phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện như  Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên , Đội thiếu niên, …

- Từ tưởng đội ngũ phải thông thoáng, nhận thức vai trò, vị trí, khả năng trách nhiệm của mình ở từng việc. Đặt quyền lợi tập thể quyền lợi của học sinh lên trên lợi ích cá nhân giáo viên. Xây dựng đội ngũ trí thức (ham học, ham tìm hiểu, biết kiềm chế) có ý thức trách nhiệm, có lương tâm nghề nghiệp cao, phong cách sinh hoạt làm việc khoa học; Không sa đà vào các vụ việc câu chuyện vụn vặt, vô bổ mất thời gian. Đội ngũ sống đoàn kết thân ái, thẳng thắn góp ý kiến phê và tự phê bình để cùng nhau tiến bộ đưa phong trào tiến lên. Mỗi CBGV phải biết tự trọng, tôn trọng, vị tha. Sống, làm việc có trách nhiệm, kỷ cương, tình thương và chất lượng. Chống tư tưởng bình quân chủ nghĩa.

- Giáo dục ứng xử với học sinh khoa học, đúng tâm lý nhẹ nhàng ân cần, nhân ái (không sử dụng các biện pháp cứng rắn vi phạm đến thân thể học sinh).

- Đổi mới tổ chức hoạt động của Liên Đội; TPT phải có KH hoạt động hàng tháng được BGH phê duyệt, mỗi tháng cần có 1 hoạt động theo chủ đề cụ thể, HĐ phải tổ chức được HS tham gia tích cực có sự chỉ đạo của Đoàn thanh niên và sự phối hợp của GVCN để có hiệu quả GD thiết thực.

- Có mối quan hệ tốt với phụ huynh và các lực lượng xã hội, không để xảy ra mâu thuẫn, mất uy tín với nhân dân ở mọi lĩnh vực.

- Phấn đấu đến cuối năm có 5 chiến sỹ thi đua các cấp, 13 giáo viên giỏi cấp Tỉnh và huyện, 100% là lao động giỏi.

c- Biện pháp.

- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng chính trị.

- Tạo điều kiện để các tổ chức đoàn thể sinh hoạt thường xuyên theo quy định. Phối kết hợp chặt chẽ trên tinh thần quy chế làm việc để phát huy sức mạnh tổng hợp.

- Phân công đội ngũ đúng người, đúng việc đánh giá công bằng xét đến hoàn cảnh, gắn trách nhiệm với quyền lợi.

- Tạo điều kiện để giáo viên thuận lợi trong việc tự học, tự rèn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết xã hội.

     3- Xây dựng CSVC- Tài chớnh -  Sách - Thiết bị.

          - Tham mưu với địa phương tiếp tục cú KH xõy dựng nhà hiệu bộ giáp với trường THCS. Tham mưu với các ngành chức năng để có phòng họat động đội, phòng đọc học sinh, phòng  y tế học đường. Cùng hội phụ huynh huy động ngày công lao động hoàn thiện sõn trường  để tạo cảnh quan sạch đẹp an toàn tạo điều kiện tiền đề các bước tiếp theo hình thành khuụn viờn trường chuẩn quốc gia mức đ 2; điều chỉnh bổ sung hệ thống bàn ghế theo chuẩn mới.

          - Tham mưu đầu tư trang thiết bị hoàn chỉnh ; Sửa chữa thường xuyên, mua mới  máy tính bổ sung phòng máy có từ 20 đến 25 máy đáp ứng yêu cầu môn tin học; đưa toàn bộ thiết bị lên tận lớp để GV hướng dẫn HS thường xuyên sử dụng có hiệu quả .

- XD trung tâm ứng dụng tin học, phục vụ văn phòng phẩm trong trường học phục vụ nhu cầu hợp lý đảm bảo tính GD đối với CBGV và học sinh( GV đọc báo điện tử , HS đọc tại văn phòng ).

- Thực hiện nghiờm tỳc luật ngõn sỏch, công văn 2814 của UBND Tỉnh và các văn bản hướng dẫn về công tác tài chính trường hoc;  không để xảy ra bất cứ dị nghị thắc mắc khiếu kiện nào về HĐ tài chính của nhà trường.

- Chỉ đạo xây dựng công tác sách thiết bị  đáp ứng đủ các nhu cầu phục vụ dạy và học (như XD  mô hình thư viện “ Thư viện xanh” “ thân thiện”, tủ sách dùng chung, vận động phụ huynh HS quyên góp xây dựng tủ sách phụ huynh ( phấn đấu mỗi tủ sách phụ huynh có ít nhất là 50 đầu sách đưa sách đến tận lớp để  cho học sinh tự giác mượn đọc hàng ngày...) phân loại bổ sung tự làm đồ dùng dạy học đưa thiết bị lên tận lớp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mượn, sử dụng hiệu quả ở các tiết dạy.

      4 - Xây dựng xã hội hoá giáo dục.

-Thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chế độ của ngành để xã hội nhận thức tốt vai trò và vị trí của nhà trường.

- Tham mưu để nhân dân luôn quan tâm đến sự phát triển của trường.

- Xây dựng hội CMHS vững mạnh thực sự có vai trò ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng giáo dục. Phát động, động viên chi hội phụ huynh các lớp vận động tài trợ đầu tư cho chính lớp đó. Xây dựng thí điểm mô hình “ Lớp học kiểu mẫu” từ đó nhân ra diện rộng toàn trường.

 Tuyên truyền  phụ huynh tận dụng  có hiệu quả dịch vụ nhăn tin kết quả học tập của con em trên mạng Vietel thường xuyên.

- Tham mưu tốt với hội khuyến học từ xã,trường đến thôn, dòng họ, gia đình…  quan tâm động viên phong trào thi đua Dạy tốt - Học tốt.

V- Các dứt điểm năm học 2017 - 2018

   - Khụng cú CBGV vi phạm quy chế chuyên môn.

   - Đi học, đi họp đúng giờ, trật tự, ghi chép đủ.

   - Đảm bảo an ninh trường học,CBGV không xõm phạm đến thân thể học HS.

   - Không có hiện tượng ăn quà vặt ở trường, viết bậy, vứt rác bừa bãi.

   - Không có khói thuốc trong trường học .

VI - Tập trung làm mạnh các việc :

   - 100% CBGV biết sử dụng máy vi tính ứng dụng vào phục vụ dạy học.

   - Tăng cường GD toàn diện, tổ chức nhiều hoạt động ngoại khoá, giảm áp lực học tập  nặng nề để trẻ hồn nhiên, nhẹ nhàng, hiệu quả.

   - Cảnh quan môi trường sư phạm tốt.

   - Nề nếp ăn nghỉ bán trú, học hành vui chơi có chất lượng hiệu quả giỏo dục tốt

   - Nề nếp sinh hoạt chuyên môn: đọc sách báo, tài liệu .

VII- Phấn đấu đạt Các danh hiệu thi đua.

1 – Tập thể:

   -  Trường Tiên tiến xuất sắc ( Đề nghị  UBND Tỉnh tặng bằng khen.)

   -  Đội nhận giấy khen của Tỉnh đoàn.

   - Tổ 1;2-3; 4-5 đạt tổ lao động giỏi xuất sắc.

2 - Cá nhân: 10 CSTĐ, 2 GV giỏi cấp Tỉnh, 16 GV giỏi Cơ sở.

 

                                                                 Thuỵ Hải, ngày 22 tháng 9 năm 2017




Ý kiến - đóng góp Ý kiến - đóng góp
Thông tin liên hệ:

Trường Tiểu học Thụy Hải

Xin để lại Email, Thông tin liên hệ sau phần nội dung, Ban giám hiệu sẽ trả lời bạn sớm nhất!

Cảm ơn bạn rất nhiều!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác