Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM TIẾP THEO

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.


  PHÒNG GD&ĐT THÁI THUỴ        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS THÁI THƯỢNG             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      Số 20a/KH-2015-THCSTT

                                                          Thái Thượng, ngày 09  tháng 01 năm 2015.

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2015-2020

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM TIẾP THEO

 

            Trường THCS Thái Thượng đóng trên địa bàn xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trường được thành lập tiền thân từ trường cấp 2 Thái Thượng vào năm 1966, sau đó sát nhập với Trường cấp 1 Thái Thượng và đổi là Trường PTCS xã Thái Thượng. Năm 1992 trường được chia tách làm Trường THCS Thái Thượng và Tiểu học Thái Thượng.

           Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.

I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

      - Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

     

     - Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

     

     - Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12 /2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

     

     - Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng BGD&ĐT ngày 30/9/2008 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2010-2015.

     

     - Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2010/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

      - Quy định về phòng học bộ môn (Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

II.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

   1. Môi trường bên trong:

    a. Điểm mạnh.

      * VÒ ®i ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Tæng sè CB GV NV: 29; Trong đó: CBQL: 02, GV: 21 ( biên chế: , Nhân viên: 2

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 56% trªn chuÈn.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nhiều người có trình độ chuyên môn giỏi và bề dày kinh nghiệm phong phú.

- Cán bộ quản lý: có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp thực hiện phù hợp thực tiễn nhà trường; ích cực cập nhật các thông tin phục vụ yêu cầu công tác.

      * Chất lượng học sinh:

 

Năm học

Học lực

Hạnh kiểm (%)

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

2012-2013

11.9

50.9

32.5

4.3

0.4

78.8

17.1

4.1

0

2013-2014

10,6

52,4

32,00

4,6

0,4

80,4

18,9

0,7

0

HKI 2014- 2015

7,9

46,9

38,0

6,8

0,4

80,5

15,2

3,6

0,7

 

     * VÒ cơ sở vật chất

- Phòng học 10 phòng.

- Phòng bộ môn: 02

- Phòng Thư viện: 32m2

- Phòng Tin học: 01- 20m2 với 15 máy đã được kết nối Internet

- Phòng nghe tiÕng Anh: 0

- Phòng Y tế: 01

- Phßng hiÖu bé vµ chøc n¨ng: 03.

     Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại

      *Thành tích:

- Trường THCS Thái Thượng được đánh giá là một trong những trường có nề nếp kỉ cương tốt, có chất lượng dạy học ổn định.

- Danh hiệu thi đua:

   + Năm học 2012 - 1013: Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh; Trường tiên tiến; Công đoàn vững mạnh...

   + Năm học 2013 - 2014: Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh; Trường tiên tiến; Công đoàn vững mạnh xuất sắc...

 

   b. Điểm hạn chế.

    - Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Chưa được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ Điều kiện về nguồn lực chưa đảm bảo cho mọi hoạt động.

+ Đánh giá xếp loại chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên...

 

     - Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

+ Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ch­ưa thực sự đồng đều. Nhân tố điển hình ít. Lực lượng giáo viên trẻ đ­ược bổ sung trong những năm gần đây tuy có cố gắng song còn thiếu kinh nghiệm, chưa bộc lộ rõ khả năng đào tạo, bồi d­ưỡng học sinh giỏi. Một bộ phận nhỏ giáo viên còn hạn chế trong hoạt động dạy học, quản lý, giáo dục học sinh theo hướng đổi mới.

+ Độ tuổi bình quân CBGV NV khá cao (38,9 tuổi). Một số giáo viên tuổi cao khả năng trình độ công nghệ thông tin hạn chế.

+ Cơ cấu đội ngũdđủ về số lượng,  chưa đảm bảo về cơ cấu

     - Chất lượng học sinh: Chưa thật đồng đều; tỷ lệ học sinh đạt lực học giỏi thấp. Thành tích học sinh giỏi chưa ổn định; Kết quả thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập không ổn định.

 

     - Cơ sở vật chất:  

+ Thiếu một số phòng học bộ môn:  Ngoại ngữ; Âm nhạc... và một số phòng chức năng: Phòng tổ chuyên môn; công đoàn; Truyền thống; Bảo vệ; Nhà đa năng...

+ Diện tích sân nền cứng nhỏ, không đạp ứng nhu cầu vui chơi, thể dục, múa hát tập thể của học sinh.

+ Trang thiết bị dạy học: Còn thiếu: Máy tính; máy in; máy pô tô; bàn ghế học sinh; bàn ghế giáo viên. Một số đồ dùng dạy học đã cũ, độ chính xác thấp...

 

  3. Thời cơ.

Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

          Được Phòng GD&ĐT Thái Thuỵ quan tâm , chỉ đạo sâu sát về mọi mặt, động viên kịp thời, luôn tạo mọi điều kiện để nhà trường phát triển.

 

  4. Thách thức.

      - Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

      - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục  và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

      - Chất lượng của một số  giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

      - Sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.

      - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

      - Thái Thượng là một xã ven biển it đất canh tác nông nghiệp, đời sống nhân dân không ổn định; tỷ lệ cha mẹ học sinh thường xuyên làm ăn xa gia đình cao; là một trong những xã trọng điểm về tai tệ nạn xã hội có tình hình chính trị xã hội chưa thật ổn định, dân khiếu kiện kéo dài...

 

  5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

       - Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

      - Nâng cao chất lượng công tác học sinh giỏi.

      - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

      - Từng bước tăng cường cơ sở vật chất, xây mới, tu sửa, nâng cấp, và mua sắm mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu giáo dục...

     - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

     - Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện: Nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh...

 

II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI  VÀ TẦM NHÌN:

  1. Sứ mệnh:

         Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.

 

  2. Các giá trị cốt lõi:

- Tinh thần đoàn kết

- Khát vọng vươn lên

- Tính trung thực

- Tinh thần trách nhiệm

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng

- Tình nhân ái

- Sự hợp tác

 

   3. Tầm nhìn:

        Phấn đấu nâng cao vị thế của trường, để trường THCS Thái Thượng nằm trong tốp những trường THCS hàng đầu của huyện Thái Thuỵ, nơi học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên  và học sinh luôn tự giác phấn đấu vươn lên vì sự phát triển của bản thân, vì danh dự và truyền thống nhà trường, đáp ứng các yêu cầu phát triển của đất nước.sắc.

 

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

  1. Mục tiêu:

    a. Các mục tiêu tổng quát

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Phấn đấu đến năm 2020, trường THCS Thái Thượng được xếp hạng trong tốp 15 trường THCS chất lượng cao của huyện Thái Thuỵ.

 

    b. Các mục tiêu cụ thể

     - Mục tiêu ngắn hạn: Năm 2015, giữ vững danh hiệu “Trường tiên tiến cấp huyện; được công nhận “Trường chuẩn quốc gia trong năm 2015’’

     - Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2020, phấn đấu danh hiệu “Trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh’’

     - Mục tiêu dài hạn: Những năm tiếp theo, Trường THCS Thais Thượng đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của huyện Thái Thuỵ, trả hết nợ

đạt trường chuẩn quốc gia bậc trung học cơ sở giai đoạn 2015-2020.

  2. Chỉ tiêu:

    a. Đội ngũ cán bộ  giáo viên.

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

- 100% CBGV, NV sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.

- Đến 2017, tỷ lệ CBGV trên chuẩn đạt trên 80%

  

   b. Học sinh

     - Qui mô:        

+ Phát triển lớp học: Từ 8 lớp (2015) đến 9 hoặc 10 lớp (2020).

+ Học sinh: 35 - 40 hs/lớp

- Chất lượng học tập:

+ Trên 65% học lực khá, giỏi (>15% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 3% ; không có học sinh kém.

+ Xét TN THCS đạt 98 %.

     + Thi học sinh giỏi : Đứng trong tốp 15 trường dẫn đầu huyện

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 97% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

 

   c. Cơ sở vật chất.

     - Đến năm 2016 :    

+ Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

+ Các phòng bộ môn, phòng  học tin được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

+ Mở rộng diện tích sân trường, quy hoạch khuôn viên, vườn hoa, sân thể dục hợp lí, đáp ứng yêu cầu học tập và hoạt động ngoài giờ của học sinh.

    - Đến năm 2020 :

+ Xây dựng bổ sung 4 phòng bộ môn, nhà đa năng... trả nợ hết những tiêu chuẩn còn nợ về CSVC.

+ Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”.

 

   3. Phương châm hành động :

“Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

 

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

  1. Các giải pháp chung

- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên, quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng Văn hoá Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

 

  2. Các giải pháp cụ thể

   a.  Thể chế và chính sách:

-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường, đảm bảo sự thống nhất.

 

   b.  Tổ chức bộ máy:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy, công tác.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường.

 

   c. Công tác đội ngũ :

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên, nhân viên có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có năng lực, bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

 

   d. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

 

   e. Cơ sở vật chất:

- Tham mưu Đảng, chính quyền địa phương đầu tư xây dựng bổ sung thêm các phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng…đảm bảo đúng tiêu chuẩn cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia.

- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn,  khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS …

- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Internet.

 

   f. Kế hoạch - tài chính:

- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của và  nhà trường, tổ chuyên môn, các đoàn thể.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu chi theo quy định.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân khác.

- Không tồn đọng việc thu chi trái quy định của pháp luật và của ngành, của địa phương.

- Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của CBGV NV và HS.

 

   g. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

- Hiện đại và khai thác có hiệu quả website của Trường, phát huy hiệu quả chương trình phát thanh tuyên truyền Măng non. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường tới nhân dân; chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh…

- Khuyến khích cán bộ giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường. Coi chất lượng giáo dục, đặc biệt là chất lượng học sinh giỏi và chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập là uy tín, danh dự của nhà trường.

- Phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

 

V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

  1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, NV nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh, tới Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương ...

   

  2. Tổ chức:

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, gồm các thành viên đại diện cấp ủy chi bộ, Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Phóhiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Tổng phụ trách, Bí thư đoàn, đại diện thanh tra nhân dân, đại diện cha mẹ học sinh.

- Ban chỉ đạo chịu tách nhiệm điều phối quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch chiến lược. Đánh giá, sơ kết, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau mục tiêu chiến lược đặt ra.

 

  3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2016 : Phấn đấu giữ vững danh hiệu “Trường tiên tiến  cấp huyện; được UBND tỉnh công nhận “Trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015 – 2020.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2016 - 2017: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt danh hiệu Trường tiên tiến xuất sắc , được đề nghị khen cao..

- Giai đoạn 3: Từ năm 2017 – Những năm tiếp theo: Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của huyện Thái Thuỵ và ở trong tốp 10 trường THCS dẫn đầu của huyện Thái Thuỵ. Đạt Trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015-2020.

 

   4. Đối với Hiệu trưởng:

        Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

 

   5. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

 

   6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm, học kì, tháng, tuần) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn.

- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

 

 

   7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.

- Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

 

   8. Đối với học sinh:

- Không ngừng phấn đấu học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Ra sức rèn luyện đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống để trở thành những  công dân tốt.

 

 

  9. Ban đại diên cha mẹ học sinh

- Cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các cha mẹ học sinh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục học sinh. Quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

 

 

  10. Các tổ chức đoàn thể trong trường:

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, tham mưu, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triễn nhà trường.

 

  11. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách:

     - Đối với  Phòng giáo dục - đào tạo Huyện Thái Thuỵ:

+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược, đồng thời tạo điều kiện về mọi mặt để nhà trường thực hiện tốt Kế hoạch hoạt động phù hợp với chiến lược phát triển.

+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để tạo điều kiện tốt nhất giúp nhà trường thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

 

    - Đối với chính quyền địa phương:

  Đầu tư xây dựng để hoàn thiện về CSVC cho Nhà trường thực hiện Kế hoạch chiến lược.

  

 VI. KẾT LUẬN:

Kế hoạch chiến lược nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển  nhà trường trong thời gian 5 đến 10 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược cũng thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh  đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước./.

                                                                   

                                                                          HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                     

                                                                    

                                                                        Nguyễn Trường Bách

 

 

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÁI THUỴ

 

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 




Ý kiến - đóng góp Ý kiến - đóng góp
Thông tin liên hệ:

Trường THCS Thái Thượng

Xin để lại Email, Thông tin liên hệ sau phần nội dung, Ban giám hiệu sẽ trả lời bạn sớm nhất!

Cảm ơn bạn rất nhiều!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác