Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

Báo cáo tổng kết năm học 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN THỤY PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỐ : 05/BCSK-TrMN


 PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN THỤY PHONG                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỐ : 05/BCSK-TrMN

                                                              

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017 - 2018

 
 

 

 


Căn cứ quyết định số 2040/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình

Căn cứ công văn số 524/SGDĐT-GDMnN ngày 23/8/2017 của Sở giáo dục và đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2017-2018; Căn cứ vào kết luận số 196/TP-UT ngày 21/8/2017 về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong tâm năm học 2017-2018; Căn cứ kế hoạch số 399/KH-PGDĐT ngày 18/9/2017 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cấp học mầm non Huyện Thái Thụy

Thực hiện kế hoạch chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo Thái Thụy

Trường Mầm non Thụy Phong báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

          I. Đặc điểm tình hình

1. Thuận lợi:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo sát sao của  Phòng Giáo dục Đào tạo Thái Thụy, UBND, các Ban ngành đoàn thể xã Thụy Phong và sự phối hợp chặt chẽ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Nhà trường có cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học của cô và trò

- Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn cao, cán bộ giáo viên nhiệt tình trách nhiệm, tâm huyết với nghề, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ; có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn, được trang bị đầy đủ kiến thức để thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ độ tuổi mầm non. 

- Nhận thức của cha mẹ các cháu được nâng lên rõ rệt

- Chế độ đời sống của CBGV được quan tâm

- Công tác XHH giáo dục được thể hiện rõ sự phối kết hợp với các tổ chức cá nhân, phụ huynh học sinh

- Các tổ chức đoàn thể duy trì tốt hoạt động có nền nếp.

2. Khó khăn:

        Bên cạnh những thuận lợi trên, trường mầm non còn gặp một số khó khăn đó là

       -  Trình độ nhận thức của một số giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên nắm bắt cái mới còn chậm

       -  Nhà trường còn 5 điểm trường, cơ sở vật chất khu lẻ chưa đáp ứng được với yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ. Trang thiết bị, đồ dùng học tập, vui chơi phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu tối thiểu còn hạn chế.

       - Mức thu nhập của giáo viên hợp đồng thấp, thời gian làm việc quá tải trên 8h/ngày.

       - Nhà trường còn 13 giáo viên hợp đồng do vậy có nhiều khó khăn trong hoạt động của nhà trường.

        II. Kết quả đạt được

1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

- Nhà trường đã triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động cụ thể, rõ ràng, chỉ đạo tới từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường và 100% CBGV ký cam kết thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua với những nội dung chính  gắn với nghề nghiệp của mình

       - Đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên trong đơn vị. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

         - Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động hằng ngày cho trẻ. Tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca, nghe hát Quốc ca, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

      - Tuyên dương, biểu dương người tốt, việc tốt, xếp loại thi đua hàng tháng cho CB-GV-NV trong các cuộc họp định kỳ của Chi bộ đảng và đơn vị cuối tháng, qua đó nhằm nâng cao nhận thức đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo

đức Hồ Chí Minh” trong đơn vị.

        - Đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ khối, lớp để đẩy mạnh, duy trì phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và đánh giá theo từng chủ đề.

        - Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường và với trẻ. Tăng cường giáo dục kỹ năng tự phục vụ, nề nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt, khả năng giao tiếp mạnh dạn, tự tin, thân thiện, lễ phép với người lớn, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ.

         - Triển khai các Nghị quyết, các văn bản tại các cuộc họp giao ban, chuyên môn, tổ khối và các cuộc họp định kỳ của Chi bộ, đơn vị cho toàn thể cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân viên được biết.

        * Kết quả đạt được:      

        - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nắm rõ nội dung và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết và chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, của tỉnh và của huyện...

       - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường chấp hành nghiêm túc Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không vi phạm đạo đức nhà giáo.

       - 100% cán bộ, giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục để có điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các lớp học.

       - 80% cán bộ, giáo viên nhà trường biết vận dụng sáng tạo, xây dựng môi trường lớp học đúng trọng tâm chủ đề, sưu tầm, sáng tác, lựa chọn các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian, câu đố, hò vè vào các hoạt động học tập và vui chơi phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ.

       - 100% phòng vệ sinh, nơi rửa tay đảm bảo an toàn, sạch sẽ hàng ngày, có đủ đồ

dùng vệ sinh cá nhân và nội dung giáo dục kỹ năng cho trẻ.

       - 100% CBGV đã góp tiền mua bảo hiểm thân thể, mua đồ dùng học tập, quà tết cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền 4.800.000 đồng.

       - 100% CBGV tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa do ngành và địa phương phát động.

       * Tồn tại :

       - Việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện của trẻ cũng như việc nêu gương bé ngoan hàng ngày, hàng tuần của một số giáo viên làm chưa khoa học.

       - Do điều kiện kinh phí từ việc huy động XHH còn khó khăn nên việc xây dựng tạo cảnh quan mô hình vườn cổ tích, góc thiên nhiên khu B, khu C chưa thật sự hấp dẫn, việc trang trí tạo môi trường một số nhóm lớp còn hạn chế

2. Công tác số lượng phổ cập :

* Biện pháp thực hiện:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã phân công giáo viên phụ trách từng thôn để điều tra trẻ trong độ tuổi của từng gia đình. Giao kế hoạch cho từng giáo viên. Nâng cao chất lượng chăm sóc để thu hút phụ huynh đưa trẻ đến trường

- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh ở hội nghị họp phụ huynh, trên loa truyền thanh của xã vận động trẻ tới lớp.

- Nhà trường đã phối kết hợp với các trường trong xã điều tra phổ cập theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập GD, xóa mù chữ, được UBND huyện và phòng giáo dục kiểm tra công nhận vào ngày 25/10/2017.

- Tiếp tục cũng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục MN 5 tuổi năm học 2017-2018. Xác lập hồ sơ đầy đủ theo công văn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và cập nhập dữ liệu trong phần mềm theo quy định.
         - Nhà trường đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ chơi cho các lớp 5 tuổi theo Thông tư 32/2012 TT-BGD ĐT, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi.

* Kết quả :

Tổng số 18 nhóm lớp ( 6 nhóm trẻ và 12 lớp MG)

- Nhà trẻ huy động đươc 178/258 trẻ vào học đạt tỷ lệ 68.4%  ngang bằng so với cùng kỳ năm học trước

Mẫu giáo 12 lớp với 411/411 cháu đạt 100% cả 3 độ tuổi

Tỷ lệ chuyên cần đạt từ 90 đến 96%

         - 100% lớp 5 tuổi có đủ Bộ đồ dùng tối thiểu.

         - 100% giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo, được hưởng thu nhập và các chế độ theo thang bảng lương giáo viên mầm non.

         - 100% phòng học cho trẻ 5 tuổi đạt chuẩn theo Điều lệ Trường mầm non.

        - 100% trẻ 5 tuổi được huy động đến trường lớp và hoàn thành chương trình GDMN.

         - 16/16 lớp Nhà trẻ; Mẫu giáo 3- 4 - 5 tuổi được bổ sung đồ dùng đồ chơi theo bộ thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị dạy học tự làm.

        - Hoàn thành hồ sơ PCGDMN5T năm 2016 theo đúng lộ trình và đề nghị UBND huyện Thái Thụy công nhận  vào tháng 10/2016.

         * Hạn chế : Số lượng trẻ vào học nhà trẻ còn thấp so với kế hoạch.

Tỷ lệ chuyên cần chưa đồng đều giữa các nhóm lớp

Một số lớp trẻ nhiều, cao hơn so với điều lệ

         * Nguyên nhân :

         -  Một số giáo viên chưa làm tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ tới lớp.

         -  Chất lượng chăm sóc giáo dục ở một số nhóm lớp chưa cao.

         - Trường còn nhiều khu lẻ, lớp không tập trung

         -  Kinh tế của người dân còn hạn hẹp, công việc còn nhàn rỗi, nhận thức của phụ huynh còn hạn chế dẫn đến chưa cho trẻ trong độ tuổi nhà trẻ tới lớp.

           3. Thực hiện chất lượng hoạt động  nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ

a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ;

- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;

- Thường xuyên rà soát kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp nhằm kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường.

b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

* Biện pháp

- Tổ chức ăn bán trú, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tỷ lệ trẻ được ăn bán trú là 100%

- Nhà trường phối hợp với trạm y tể, phụ huynh trong công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền công tác vệ sinh phòng chống bệnh theo mùa, công tác tiêm phòng, uống vácxin theo quy định của y tế.

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, theo dõi tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng

- Nghiêm túc thực hiện công văn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT về tăng cường chỉ đạo và quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn xã. Thực hiện chương trình sữa học đường theo quyết định 1340/QĐ -TTg ngày 8/7/2016 của thủ tướng chính phủ.

- Tổ chức tuyên truyền công tác vệ sinh phòng dịch bệnh tới tất cả CBGV, NV, phụ huynh, tới cộng đồng dân cư; Giao trách nhiệm quản lý cho từng bộ phận, tổ chức làm tổng vệ sinh toàn trường. Yêu cầu giáo viên các lớp thực hiện nghiêm túc quy trình rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, làm vệ sinh, rửa đồ dùng đồ chơi… Cập nhật thông tin đầy đủ về dịch bệnh báo cáo kịp thời tới y tế xã.

- Tổ chức nấu ăn cho trẻ theo đúng thực đơn, đúng khẩu phần, đúng quy trình

- Tổ chức cho nhân viên nuôi dưỡng tập huấn kiến thức vệ sinh ATTP và khám sức khỏe định kỳ một năm 2 lần.

- Ký cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP với các nhà cung cấp thực phẩm, thực hiện lưu mẫu thức ăn hàng ngày, đảm bảo 24h.

- Trang bị đầy đủ điều kiện, sơ sở vật chất cho bếp ăn: các đồ dùng nuôi dưỡng như Nồi cơm điện, nồi cơm ga, tủ hấp, tủ lạnh, xô, bát thìa, dụng cụ nấu ăn…

* Kết quả :

         -  Các lớp tích cực vận động trẻ ăn bán trú

         + Nhà trẻ 6 nhóm với 175/175 cháu đạt 100%

         + Mẫu giáo 12 lớp với 411/411 cháu đạt 100%

         -  Cô nuôi lên thực đơn rõ ràng, tính khẩu phần ăn chính xác, chế biến thức ăn

nhỏ nhừ, thay đổi theo mùa, phù hợp với trẻ. Thực hiện đúng theo sự phân công, biết

động viên khuyến các cháu ăn ngủ có nề nếp, các cháu ăn ngon hết xuất, các cháu tăng cân đều, tỷ lệ SDD thấp. Những cô nuôi nhiệt tình, nhanh nhẹn, làm việc có trách nhiệm như : Cô Duyên, cô Thúy, cô Oanh

        -  Quản lý tốt hồ sơ nuôi ăn, tổ chức cho trẻ ăn theo đúng quy định, nâng chế độ ăn phù hợp.

        -  CBGV làm tốt khâu vệ sinh ăn uống, VSATTP, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ. Từng khu phân công giáo viên thực hiện đúng theo lịch.

        -  100% các cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, giáo viên theo dõi

chính xác, thông báo kịp thời với phụ huynh học sinh những cháu bị SDD để phụ huynh có biện pháp phối hợp với nhà trường chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt

        -  100% cháu SDD được tổ chức ăn thêm trứng, sữa trong tuần.

        - 100% nhóm lớp có nước rửa sạch, đồ dùng cá nhân đủ cho mỗi cháu, nhóm lớp có đủ nước đun sôi cho trẻ uống, các cháu được thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sạch sẽ. Trẻ mẫu giáo có thói quen vệ sinh cá nhân, trẻ 5 tuổi biết  chải răng sạch sẽ và biết lao động tự phục vụ.

       -  Nhà  trường  phối kết hợp  với  trạm y tế khám sức khỏe định kỳ vào tháng 10/2017 và tháng 3/2018  với 100% số trẻ tới lớp. Trẻ mắc bệnh với tỷ lệ thấp với 5% tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt 96%, còn lại 4% là trẻ SDD vừa, không có trẻ SDD nặng.

       -  Các khu lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh tiêm chủng và phòng dịch bệnh cho trẻ trong các đợt phát động của trạm y tế.

         Trong năm học không để xảy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm và mất an toàn đối với trẻ.

       *  Tồn tại :

        -  Số cô nuôi biết sử dụng phần mềm dinh dưỡng còn hạn chế 2/5 GV.

        -  Công tác vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh cá nhân trẻ, công trình vệ sinh đôi khi chưa sạch sẽ, gọn gàng.

       - Tỷ lệ SDD một số lớp còn cao : Lớp cô Hằng, cô Tin, cô Yến, cô Lơ, cô Tuất

c) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

* Biện pháp

- Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình GDMN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi: Lớp 5 tuổi xây dựng kế hoạch, mục tiêu, các chỉ số đánh giá trẻ 5 tuổi theo từng chủ đề dựa trên Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

- Các chỉ số được lựa chọn để đánh giá sát với các mục tiêu đề ra trong chủ đề

để đánh giá trẻ.

- Việc triển khai nhân rộng các chuyên đề cụ thể:

+  Nhà trường đã cử cán bộ quản lý dự chuyên đề do cụm tổ chức, xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại nhà trường : Chuyên đề phát triển vận động, chuyên để phát triển ngôn ngữ, chuyên đề phát triển thẩm mỹ…

+  Xây dựng điểm mô hình thực hiện chuyên đề tại lớp mẫu giáo 5 tuổi, 4 tuổi, Nhà trẻ và từ đó nhân rộng các lớp trong toàn trường.

+  Nhà trường đã tham mưu bổ sung đồ chơi ngoài trời, mua sắm đồ dùng trang thiết bị, vận động giáo viên làm thêm nhiều đồ chơi vận động từ nguyên vật liệu phế thải như lốp ô tô, xe máy, ống nhựa...

+ Xây dựng môi trường vui chơi - vận động, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng - đồ chơi (đồ chơi tự tạo)

+ Nhà trường đã tổ chức tập huấn 100% giáo viên về nội dung chuyên đề trong buổi sinh hoạt chuyên môn.

+ Tổ chức tuyên truyền “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non” tới toàn thể đội ngũ giáo viên và phụ huynh. Hình thức: Qua góc tuyên truyền, trao đổi trực tiếp, lồng ghép tích hợp trong các hoạt động.

-  Nhà trường xây dựng và  triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” tới toàn thể CBGV

- Tổ chức tốt các hội thi do phòng chỉ đạo

* Kết quả

      -  CBGV thực hiện nghiêm túc chương trình, đầy đủ hồ sơ, sổ sách chất lượng tương đối tốt, tổ chức tốt các hoạt động CSGD trẻ. Nhiều giáo viên năng động sáng tạo, linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp tổ chức hướng, giúp trẻ học tập một cách thoải mái, phát huy được tính chủ động sáng tạo và ham hiểu biết của trẻ. Biết lồng ghép tích hợp nội dung vào bài dạy một cách phù hợp, giao lưu tình cảm với trẻ tốt. Tích cực làm ĐDĐC, tạo môi trường lớp học phục vụ cho công tác dạy học đạt hiệu quả. Những giáo viên điển hình như : Cô Lý, cô Phúc, cô Chuyên, cô Yến, cô Thủy, cô Mận, cô Oanh, cô Hạnh, cô Nhung, cô Huyền...

       -  Đã xây dựng mô hình điểm tại lớp khu A 

       -  Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hỗ trợ thực hiện chuyên đề;

       -  Công tác tuyên truyền về chuyên đề đã được các khối lớp tuyên truyền tới tận phụ huynh, phụ huynh đã phối hợp với nhà trường làm được một số đồ dùng, đồ chơi

      -  Giáo viên thực hiện đánh giá trẻ theo chủ đề, 5 tuổi đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển 5 tuổi một cách chính xác.

      -  Các hội thi được tổ chức tốt, giáo viên hưởng ứng và thực hiện có chất lượng. Ngày hội, ngày lễ đã thu hút được sự quan tâm của các tổ chức và các bậc phụ huynh. Hội giảng GV giỏi cấp trường có 100% CBGV tham gia. Hội giảng GV giỏi cấp cụm xếp thứ 2/7 trường trong cụm. Hội thi " Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm" xếp thứ 3/7 trường. Qua hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật tổ chức trường có 1 sản phẩm dự thi đạt giải khuyến khích ( Sản phẩm chơi với cát, với nước của đ/c Thúy, Nhung).

       * Tồn tại :  Việc đầu tư trang thiết bị để đáp ứng với chương trình GDMN mới vẫn còn hạn chế.

       - Việc tạo môi trường trong và ngoài lớp học chưa sinh động, đồ dùng đồ chơi làm sáng tạo hiệu quả chưa cao.

       - Việc nắm bắt cũng như thực hiện chương trình GDMN theo thông tư 28/2016 về bổ sung, sửa đổi ở một số giáo viên chưa chắc, phương pháp giảng dạy còn gò bó, chưa linh hoạt sáng tạo, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trẻ

       - Một số bộ hồ sơ sổ sách, kế hoạch soạn giảng chất lượng chưa cao.

       - Tác phong sư phạm cũng như giọng điệu của giáo viên chưa thu hút được trẻ, chưa biết cách sử lý tình huống khéo léo, chưa chú ý tới việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ và dạy lấy trẻ làm trung tâm.

       * Nguyên nhân :

       -  Do kinh phí còn hạn hẹp, chưa thu hút được nhiều sự đóng góp nguyên vật liệu phế thải từ phụ huynh.

       -  Một số giáo viên chưa tích cực sưu tầm làm ĐDĐC phù hợp với địa phương, với nhóm lớp mình, chưa đầu tư suy nghĩ, tìm tòi để có phương pháp giảng dạy linh hoạt sáng tạo.

        d/ Kết quả triển khai một số nội dung: Nhà trường đã triển khai Giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và ứng dụng công nghệ thông tin; giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào Chương trình GDMN tới toàn thể CBGV

+ Chỉ đạo GV Tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục trên trong hoạt động học và hoạt động mọi lúc mọi nơi, xây dựng kế hoạch trong hoạt động khám phá khoa học, tổ chức quan sát ngoài trời,

+ Nhà trường kẻ, vẽ các tài liệu pano, áp phich tuyên truyền về Giáo dục về an toàn giao thông; giáo dục về bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu.

+ Xây dựng kế hoạch tích hợp vào các ngày hội, ngày lễ, vui chơi theo từng chủ đề, tuần, tháng, năm phù hợp từng lứa tuổi. Tổ chức; ngày hội đến trường của bé; tết trung thu; Bé tập làm chiến sĩ (ngày 22/12), Tổ chức các trò chơi dân gian…; tạo không

khí vui tươi, phấn khởi, trẻ hào hứng thích được đến trường mầm non.

+ Sưu tầm tranh ảnh có các nội dung trên để giáo dục trẻ

+ Tổ chức cho trẻ thực hành trải nghiệm qua việc làm thực tế

       * Kết quả :

      -  Qua việc thực hiện đã giúp cho CBGV, các cháu và mọi người có hành vi thái độ thân thiện, ứng sử phù hợp để xây dựng môi trường giáo dục đạt tiêu chuẩn          “ Xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện”.

      -  Trong năm học không để xảy ra trường hợp mất an toàn giao thông đối với học sinh và CBGV trong trường.

      * Tồn tại :

      -  Việc lồng ghép giáo dục ATGT cũng như giáo dục bảo vệ môi trường còn hạn chế dẫn đến công tác xây dựng, bảo vệ môi trường cũng như việc hình thành thói quen cho trẻ về xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp chất lượng chưa cao.

      * Nguyên nhân :

      -  Nhà trường còn 4 khu (5 điểm trường), sân chơi và đồ dùng thực hành về ATGT chưa đáp ứng được cho trẻ học tập hoạt động ngoài trời.

      -  Đồ dùng cũng như phương tiện về các nội dung trên còn hạn chế.

      -  Việc lồng ghép, tích hợp vào các hoạt động trong ngày chưa thường xuyên

      e. Thực hiện ƯDCNTT trong giáo dục mầm non:

      -  Trường đã động viên CBGV tự bồi dưỡng tin học, CBGV tự học hỏi lẫn nhau để có những kiến thức về tin học giúp cho việc ƯDCNTT vào bài dạy một cách hiệu quả. Cán bộ giáo viên các khu trong toàn trường cập nhật thông tin và khai thác các nội dung trên mạng Iternet thường xuyên.

      * Kết quả :

      -  Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ tin học, có 40/44 CBGV có chứng chỉ tin học B chiếm 91%, trên 80% CBGV biết ƯDCNTT. Nhiều GV trẻ năng động linh hoạt, sáng tạo sử dụng thành thạo máy tính và ứng dụng các phần mềm trong quản lý, giảng dạy đạt hiệu quả.

      -  Giáo viên thường xuyên khai thác thông tin trên mạng Iternet, sử dụng các

phần mềm để soạn giáo án điện tử. Tiêu biểu trong ƯDCNTT là đ/c Phúc, đ/c Huyền, đ/c Nhung, đ/c Lý, Quý, Oanh, Yến, ThủyC...

     * Tồn tại :

      -  Còn một số giáo viên sử dụng máy tính chưa thành thạo, ứng dụng các phần mềm còn hạn chế.

      -  Việc ƯDCNTT trong bài dạy chưa thường xuyên.

      *  Nguyên nhân :

      -  Hầu hết giáo viên cao tuổi không qua lớp đào tạo về tin học.

      -  Nhà trường tập trung theo nhiều điểm lẻ, mới nối mạng được 3 khu, số máy tính đầu tư cho các nhóm lớp các khu chưa đủ

4. Cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng đồ chơi

      * Biện pháp:  Nhà trường đã tham mưu với UBND xã tiếp tục đầu tư để bổ sung CSVC, tuyên truyền vận động các tổ chức, hội cha mẹ học sinh đóng góp công sức lao động, quyên góp tiền để mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ dùng học tập cho các nhóm lớp.

      *  Kết quả :

      -  Trường đã, đầu tư tu sửa, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tạo môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ. Công trình vệ sinh sạch sẽ, thuận tiện tạo điều kiện cho công tác chăm sóc trẻ tốt hơn.

      -  Trong năm học với sự quan tâm hỗ trợ UBND xã, các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh đã hỗ trợ tiền, đóng góp ngày công tu sửa trường lớp, cải tạo môi trường, mua sắm đồ dùng học tập, vui chơi, ăn nghỉ, vệ sinh với tổng số tiền trên 200 triệu đồng. Hiện tại đang hoàn thiện 6 phòng học với dự toán 3,6 tỷ đồng và xây dựng bếp ăn tạm thời khu trung tâm

      * Tồn tại :

       -  Việc đầu tư mua sắm đồ dùng so với yêu cầu chương trình GDMN mới còn hạn chế.

       -  Đồ dùng đồ chơi ngoài trời còn thiếu chưa đáp ứng với việc phát triển vận động cho trẻ, quang cảnh của nhà trường chưa sinh động. Chưa có khu chơi giao thông cho trẻ. Còn 2 khu chưa có công trình vệ sinh khép kín, các mẫu giáo còn dùng chung. Một số công trình vệ sinh khép kín lại chưa tách riền vệ sinh nam với vệ sinh nữ, chưa có công trình vệ sinh dành cho cán bộ giáo viên.

       - Việc hoàn thiện 6 phòng học còn chậm

       * Nguyên nhân :

       -  Nguồn thu của nhà trường hạn chế nên chưa có kinh phí đầu tư

       -  Việc tuyên truyền vận động thu hút các nguồn đầu tư chưa đạt hiệu quả cao.

       -  Nguồn thu nhập của người dân thấp nên công tác hỗ trợ cũng gặp khó khăn.

        5. N âng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.

* Biện pháp

- Đã xây dựng kế hoạch thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

- Xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế nhà nước, hợp đồng lao động; lương giáo viên hợp đồng lao động; tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mẫu giáo 5 tuổi:

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD& ĐT và Bộ Nội vụ; xây dựng kế hoạch và kết quả bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN.

      *  Kết quả :

      -  Đảm bảo đúng chế độ cho CB, GV, NV theo đúng quy định. Chế dộ lương cho nhân viên hợp đồng. Tỷ lệ giáo viên /lớp : đạt 2 giáo viên /lớp. Trả lương nhân viên hợp đồng : 1.300.000đ/tháng

      -  Số lượng CBGV giảm hơn so với năm trước là 4 GV, chất lượng giáo viên được nâng lên. Sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý, phân công giáo viên phụ trách nhóm lớp, các chuyên đề, các lĩnh vực phù hợp. Toàn thể CBGV đảm bảo tốt kỷ cương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường, thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, tham gia tích cực vào các hoạt động của ngành, của trường, của địa phương, không có CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo, không có CBGV vi phạm về dạy thêm học thêm không đúng quy định.

       Tổng số CBGV        : 44, trong đó :

      + Trình độ đại học    :  25/44 – Đạt tỷ lệ 56.8 %

      + Trình độ cao đẳng  : 12/44  – Đạt tỷ lệ 27.3%

      + Trình độ trung cấp :   7/44  – Đạt tỷ lệ 15.9 %

      + Tỷ lệ CBGV đạt trình độ trên chuẩn là 84%

      -  CBGV tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn : Hiện tại có 7 đ/c đang học đại học

      -  Qua đánh giá phân loại CBGV cuối năm học . Tổng số 44 CBGV-NV

Trong đó :  Xếp loại CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có: 17/44 – Tỷ lệ : 38.6%

                   Xếp loại CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ có         : 22/44 – Tỷ lệ : 50%

                   Xếp loại CBGV hoàn thành nhiệm vụ                  :    5/44 – Tỷ lệ : 11.4%

      -  Trường có chi bộ sinh hoạt riêng với 19 đ/c, tăng 2 đảng viên so với cùng kỳ năm học trước. Hiện tại có 2 đ/c đã tham gia lớp tìm hiểu về Đảng và đang được theo dõi để kết nạp vào năm học mới

      -  Nhà trường có một tổ chức công đoàn với 44 công đoàn viên tham gia, công đoàn nhà trường thực hiện tốt các chương trình hành động, tham gia tích cực trong các phong trào thi đua của ngành đề ra, quan tâm tới chế độ chính sách cho CBGV, không có công đoàn viên vi phạm pháp luật.

      -  CBGV thực hiện tốt quy chế dân chủ các hoạt động của các tổ chức trong nhà trường.

     * Tồn tại :

      -  Trình độ năng lực của một số giáo viên còn hạn chế, chưa tích cực chủ động, sáng tạo, chưa linh hoạt trong công tác tổ chức các hoạt động

      -  Tỷ lệ giáo viên đi học nâng chuẩn tương đối đông.

      -  Vẫn còn 13 giáo viên, nhân viên hợp đồng trường chưa được đóng bảo hiểm.

      * Nguyên nhân :

      -  Một số giáo viên mới, GV tuổi cao năng lực còn hạn chế cho nên việc nắm bắt các kiến thức mới cũng như phương pháp tổ chức các hoạt động hiệu quả chưa cao

      -  Công tác phê bình, tự phê bình cũng như tham gia đóng góp ý kiến còn e dè.

      -  Công tác tuyên truyền vận động của đoàn thể tới GV chưa sâu sát

      6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

      - Nhà trường nghiêm túc chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non; Các chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

      - Nghiêm túc thực hiện các văn bản quy định của phòng giáo dục như phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ

      - Đảm bảo đúng chế độ cho CB,GV,NV theo quy định như lương, thưởng nghỉ dưỡng sức, ốm đau, làm thêm giờ

        - Thực hiện tốt công tác công khai trong nhà trường

        - Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN:

       + Nhà trường thực hiện tốt công tác kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính như xây dựng kế hoạch trong nhà trường rõ ràng cụ thể, kế hoạch kiểm tra, dự giờ từng nội dung kiểm tra công khai trước toàn thể cán bộ giáo viên. Sắp sếp bố trí hội họp tận dụng thời gian tránh tình trạng kéo dài.

       - Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cải cách hành chính:

       + Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý và dạy học như: Sử dụng phần mềm dinh dưỡng trong việc tính khẩu phần ăn và quản lý tài chính, các khỏan thu của phụ huynh học sinh. Sử dụng phần mềm quản lý tài sản.

       - Đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

      -  Trường đã chỉ đạo nghiêm túc, có hiệu quả các yêu cầu nhiệm vụ năm học. Tập trung chỉ đạo có hiệu quả các chuyên đề trong tâm, triển khai hướng dẫn hệ thống các văn bản, có biện pháp chỉ đạo thực hiện đạt kết quả tương đối tốt về chương trình GDMN theo thông tư 28/2016 sửa đổi, bổ sung. Chỉ đạo các khối tổ, CBGV xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học đề ra.

      -  Quản lý tốt các hoạt động nhà trường, chỉ đạo phân công giao nhiệm vụ cho đội ngũ CBGV phù hợp với năng lực trình độ và hoàn cảnh của giáo viên.

      -  Chỉ đạo tốt các cuộc vận động của ngành, trường và địa phương.

      -  Chỉ đạo tốt việc thu chi trong nhà trường đảm bảo đúng quy đinh, dân chủ, công khai.

       -  Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng mô hình trường học đổi mới tới 100% CBGV đăng ký thực hiện.

       *  Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành thường xuyên, có nề nếp.

* Kết quả kiểm tra như sau :

      -  Thanh tra toàn diện 12 giáo viên : XL tốt : 7 - Đạt 58%. XL khá : 5 - Đạt 42%,

      -  Tổng Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng dự giờ : 612 tiết , trong đó :

         + Xếp loại tốt               : 299 Tiết – tỷ lệ : 49%

         + Xếp loại khá             :  262 Tiết – tỷ lệ : 43%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :   51 Tiết  - tỷ lệ :  8%.

      -  Kiểm tra hồ sơ sổ sách : 35 bộ, Trong đó

         + Xếp lọa tốt               : 15 bộ - Tỷ lệ : 43%

         + Xếp loại khá            : 15 bộ - Tỷ lệ : 43%

         + Xếp lạo đạt yêu cầu :   5 bộ - Tỷ lệ : 14%

      -  Kiểm tra đồ dùng của lớp : 18 lớp

         + Xếp lọai tốt              : 12 lớp – Tỷ lệ : 66.7%

         + Xếp loại khá            :   6 lớp – Tỷ lệ : 33.3%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :  0

      -  Trang trí tạo môi trường trong lớp : 18 lớp

         + Xếp lọa tốt               : 12 lớp – Tỷ lệ : 66.7%

         + Xếp loại khá            :   6 lớp – Tỷ lệ : 33.3%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :  0

      -  Những cá nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp cho trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chung như: Đ/c Hằng, Lý, Phúc, Nhung, Huyền, Mận, Yến, Oanh, ThủyC, Thủy B2,

      -  Thực hiện thông tin báo cáo: Tập thể giáo viên thực hiện công tác báo cáo hàng tháng theo quy đinh, kịp thời, đảm bảo yêu cầu. Nhà trường thực hiện báo cáo về phòng GD&ĐT đầy đủ, kịp thời, có chất lượng. Cập nhật thông tin thường xuyên kịp thời trên trang Website

      * Tồn tại :

      -  Kế hoạch chỉ đạo một số nội dung còn chung chung, chưa cụ thể, chưa mang tính bao trùm.

      -  Các tổ chuyên môn sinh hoạt chưa đúng quy định

      -  Công tác thanh kiểm tra còn hạn chế

      -  Các khối trưởng chưa bố trí nhiều thời gian dự giờ góp ý cho GV.

        7. Công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục

        7.1. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

* Những nội dung chính đã thực hiện :  Đó là tuyên truyền về

+ Chương trình giáo dục trong năm học, từng chủ đề; ngày hội, ngày lễ.

+ Kiến thức về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo từng độ tuổi:

+ Vệ sinh phòng bệnh cho trẻ về mùa hè, mùa đông; như: chân, tay, miệng; dịch zika; tiêm phòng bệnh sởi, rubenla

+ Đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ khi ở trường và ở gia đình.

+ Phối hợp giữa giáo viên với gia đình khi đưa, đón trẻ; đề phòng bị bắt cóc.

* Hình thức tuyên truyền: Thông qua các hình thức như sau:

+ Họp phụ huynh.

+ Tờ  rơi, băng zon, khẩu hiệu.

+ Bảng tin tuyên truyền của trường; góc tuyên truyền của lớp.

+ Các hội thi của trẻ; tổ chức lễ, hội cho các cháu.

+ Các cuộc họp của địa phương…

+ Giáo viên trao đổi, gặp gỡ phụ huynh giờ đón, trả trẻ.

-* Kết quả:

+ 100% các lớp có góc tuyên truyền kiến thức vệ sinh, chăm sóc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ tại với nội dung phù hợp, hình thức đa dạng.

+ Các bậc phụ huynh đã nắm được kiến thức về tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và phối hợp cùng cô giáo thực hiện.

+ Ban đại diệnCMHS đã phối hợp cùng nhà trường tổ chức các ngày lễ, hội, hội thi cho các cháu.

+ Phụ huynh tin tưởng vào sự nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường và nhiệt tình hưởng ứng các hoạt động chăm sóc các cháu.

        7.2. Công tác xã hội hóa giáo dục

        Trong học năm học qua nhà trường đã căn cứ vào nhiệm vụ năm học, vào thực trạng của trường, các nhóm lớp để xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác XHH, tích cực tham mưu, phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, hội phụ huynh tổ chức các hội thi, ngày hội ngày lễ, các hoạt động có chất lượng.

      * Kết quả :

       -  Tập thể CBGV đã tích cực huy động hàng nghìn ngày công để lao động vệ

sinh, hỗ trợ đóng góp mua sắm CSVC, tạo điều kiện cho các hoạt động. Cụ thể :

      + Đảng ủy, UBND xã            :             5.290.000 đồng

      + Các ban ngành đoàn thể      :            2.300.000 đồng

      +  Hội phụ huynh đã giúp đỡ :           15.350.000 đồng

      +  Các nhà hảo tâm                 :           24.000.000 đồng.

      + Phụ huynh các nhóm lớp     :           38.000.000 dồng

      +  Tổng cộng tiền công tác XHH là    84.490.000 đồng.

       Tiêu biểu trong công tác XHH : Lớp cô Phúc, Hằng, Chuyên, Mượt, Nhung, Huyền, Mận...

       * Tồn tại : Một số lớp chưa căn cứ vào thực tế lớp mình để làm tốt công tác XHH giáo dục và tăng cường CSVC cho nhóm lớp mình

       * Nguyên nhân : Do điều kiện kinh tế của phụ huynh còn khó khăn

         - Một số giáo viên còn e dè, chưa mạnh dạn trong công tác tuyên truyền vận động cũng như huy động từ các tổ chức, cá nhân.   

III/ Đánh giá chung

          Trong  năm học 2017- 2018 với sự nỗ lực của tập thể CBGV-NV trường Mầm non Thụy Phong đã thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học với những ưu điểm và tồn tại sau :

            1. Ưu điểm

          Nhà trường đã nghiêm túc triển khai  thực hiện tốt các cuộc vận động phong trào thi đua và chủ đề năm học. Đội ngũ giáo viên có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tu dưỡng rèn luyện phấn đấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ được giao.

          - Công tác quản lý chỉ đạo của Nhà trường chặt chẽ, bài bản, có nhiều biện pháp tích cực chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc và có chất lượng CTGDMN mới, tích cực thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin, nên chất lượng CSGD có chuyển biến mạnh mẽ, có chiều sâu, có nhiều hoạt động chuyên môn sáng tạo, các chuyên đề trọng tâm trong năm học đạt kết quả tốt.

          - Chất lượng toàn diện nhóm lớp điểm được duy trì, công tác xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ có sáng tạo và hấp dẫn.

           - 100% giáo viên làm tốt phổ cập xuống từng hộ gia đình, chỉ đạo PHT chuyên môn làm tốt công tác phổ cập kết hợp với trường tiểu học, trường trung học cơ sở.

           - Tỷ lệ trẻ vào học mẫu giáo đạt 100% , nhà trẻ đạt 68.4% theo mức bình quân chung của Huyện.

           - Tỷ lệ ăn bán trú trên các nhóm lớp đạt 100%. Giảm tỷ lệ trẻ SDD, tỷ lệ trẻ mắc bệnh thấp

           - Chế độ chính sách đối với đội ngũ được quan tâm. Đội ngũ phấn khởi, tích cực học tập nâng cao trình độ.

           - Quản lý tốt mọi hoạt động trong trường một cách căn bản, nề nếp. Đội ngũ CBGV đoàn kết nội bộ, có ý thức học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ,

thực hiện tốt kỷ cương, nền nếp, nội quy, quy chế nhà trường, thực hiện nghiêm túc

chương trình giáo dục lấy trẻ làm trung tâm theo thông tư 28 sửa đổi, bổ sung.

            -  Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai, quy chế chi tiêu nội bộ, kiểm tra giáo viên thường xuyên có nề nếp. Chế độ chính sách của giáo viên trong nhà trường được cân đối phù hợp và mức lương cũng tăng hơn so với năm học trước.

           - Công tác tham mưu có hiệu quả tốt. Công tác tuyên truyền cũng như công tác xã hội hóa giáo dục  chuyển biến rõ rệt.

          - Nhà trường đã nhận được sự quan tâm các cấp các ngành. Ngân sách đầu tư cho GDMN, CSVC, trang thiết bị trường lớp được tăng cường, không có nhóm học ghép.

            2. Những khó khăn, hạn chế

           - Trường không tập trung, còn nhiều điểm trường nên việc đầu tư trang thiết bị cho hoạt động của cô và trẻ chưa được phong phú

- Số giáo viên hợp đồng trường còn đông, chưa có phụ cấp và đóng bảo hiểm dẫn đến kinh phí chi cho các hoạt động của nhà trường còn khó khăn

          - Việc tiếp thu và thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo thông tư 28/ 2016 bổ sung, sửa đổi của một số giáo viên còn lúng túng, chưa linh hoạt trong việc đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trẻ, việc ứng dụng công nghệ thông tin ở một số giáo viên còn chậm, chưa tích cực sưu tầm, làm đồ dung, đồ chơi phục vụ cho các tiết học.

          - Đồ dùng, trang thiết bị dạy học còn hạn chế, chưa đồng bộ.. Nguồn kinh khí của nhà trường còn nhiều khó khăn. kinh phí của địa phương còn hạn hẹp

          * Nguyên nhân

          - Một số CBGV của nhà trường còn ỷ nại thiếu tính linh hoạt, năng lực hạn chế, thiếu sự quyết đoán trong công việc.

          - Chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non tuy đã có thay đổi nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay vì thế nên giáo viên chưa yên tâm công tác.

           - Các cháu hầu như ở với ông bà bố mẹ đi làm ăn xa nên sự quan tâm của phụ huynh đối với các cháu cũng như sự nhận thức về trường lớp mầm non còn hạn chế.

         3.  Các giải pháp thực hiện trong thời gian tiếp theo   

         3.1.. Để có số lượng trẻ vào học cao theo đúng kế hoạch giao, mỗi cán bộ giáo viên phaỉ làm tốt các yếu tố sau:

          - Tích cực tuyên truyền vận động trẻ tới lớp, duy trì làm tốt công tác nuôi ăn bán trú

           - Đẩy mạnh nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.

           - Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, thực sự yêu thương chăm sóc trẻ, làm thế nào để cha mẹ các cháu tin tưởng, tự nguyện đưa trẻ đến gửi.

           - Làm tốt công tác tuyên truyền, kết hợp với phụ huynh học sinh chăm sóc giáo dục trẻ giữa gia đình và nhà trường.

          - Cần thực hiện có hiệu quả nội dung chương trình giáo dục Mầm non mới, tích cực đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học chăm sóc giáo dục trẻ.

           - Củng cố, giữ vững kết quả đã đạt được, chăm sóc giáo dục trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

            - 100% CBGV nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giữa gia đình và nhà trường về kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ.

            - Làm tốt công tác tham mưu, công tác XHH giáo dục với các tổ chức, các nhân tích cực đóng góp trí tuệ nhân lực, vật lực cho nhà trường về cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.

          3.2. Công tác quản lý, chỉ đạo

           - Giữ vững và ổn định đội ngũ giáo viên.

           - Làm tốt công tác tuyên truyền tới đội ngũ giáo viên, để giáo viên hăng say, có tâm huyết với nghề nghiệp, yên tâm công tác.

           - Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBGV, đào tạo giáo viên nòng cốt. Từ đó sẽ có đội  ngũ mạnh, có nhiều giáo viên tiêu biểu.

         - Đoàn kết giúp đỡ động viên khuyến khích giáo viên trẻ yêu nghề, Gv tuổi cao hoàn thành tốt nhiệm vụ.

        - Cần có kế hoạch chỉ đạo chặt chẽ, bài bản, cụ thể, rõ ràng, kịp thời, có nhiều biện pháp chỉ đạo một cách linh hoạt, sáng tạo, có tầm nhìn xa, có định hướng chiến lược, có đạo đức, có tâm để nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường trong điều kiện hiện có về cơ sở vật chất cũng như điều kiện về đội ngũ CBGVNV trong trường hiện nay.

  - Quan tâm tới chế độ chính sách đối với đội ngũ

  - Thực hiện tốt công tác công khai, dân chủ, xây dựng được đội ngũ CBGV đoàn kết, gương mẫu, có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, có uy tín với phụ huynh.

  - Đối với CBQL có tinh thần trách nhiệm cao, năng lực quản lý, chỉ đạo giỏi, có sức thuyết phục cao, làm việc vì phong trào chung, không mưu lợi cá nhân, tránh vì thành tích.

           - Làm tốt công tác thanh tra có chiều sâu, có hiệu quả, nâng cao ứng dụng CNTT trong nhà trường và công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Cần có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng Uỷ, UBND xã, đẩy mạnh  công tác XHHGD, công tác xây dựng CSVC trang thiết bị cho trường lớp mầm non

       - Tích cực làm tốt công tác tham mưu ngay đầu năm học mới.

  IV. Kiến nghị, đề xuất với Phòng GD&ĐT, UBND xã

        1. Đối với phòng giáo dục:

      - Tổ chức cho CBQL và GV giỏi nòng cốt được tham quan học tập.

      - Trong năm học nên giảm bớt các hội thi đối với mầm non để đảm bảo tính an toàn và chất lượng.

- Tăng cường tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp; rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trinh GDMN

- Tiếp tục tham mưu để đóng bảo hiểm kịp thời cho GV mới chưa được đóng bảo hiểm, cho những giáo viên hợp đồng trường được đóng bảo hiểm XH đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng theo thông tư 06 cho mỗi nhà trường.

        - Có các chương trình mục tiêu đầu tư CSVC, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho các trường có số lượng lớp, học sinh đông còn khó khăn.       

         2.Đối  với cấp xã:

- Đề nghị Ủy ban nhân đầu tư kinh phí tiếp tục xây dựng thêm các phòng học, khu hiệu bộ khu trung tâm để giảm điểm trường, hỗ trợ thêm kinh phí đảm bảo cho các hoạt động của cô và trẻ trong nhà trường, phấn đấu xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia trong năm học tới

- Đề nghị các ban nghành tại địa phương tiếp tục phối kết hợp với nhà trường tuyên truyền vận động trẻ tới trường và phối kết hợp trong công tác điều tra phổ cập, xóa mù chữ trên địa bàn xã.      

Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 của trường Mầm non Thụy Phong.

 Trường MN Thụy Phong trân trọng báo cáo!

Nơi nhận:                                                                                       Thụy Phong, ngày 25 tháng 5  năm 2018        - PGDĐT(B/c);                                                                                                                                                          HIỆUTRƯỞNG                                                                                                                                                  

- ĐU-HĐND-UBND xã;

- Lưu: VT.        

                                                         

 

                                                                                                                                              Nguyễn Thị Ngân Hiên

 

                                                                               



Các thông tin khác:

Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Thanh.

Địa chỉ: Xã Thụy Thanh - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác