Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

Trường Mầm non Thụy Tân sơ kết học kỳ 1 năm học 2017-2018


PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY

TRƯỜNG MẦM NON THỤY TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  - Tự do  - Hạnh phúc

 
 
 

                Thụy Tân, ngày 19  tháng 01 năm 2018

 

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 - 2018

    Thực hiện kế hoạch số 339/KH-PGDĐT ngày 8/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 ngành học mầm non.

     Trường Mầm non Thụy Tân BC sơ kết học kỳ I năm học 2017-2018 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Thuận lợi :

 - Đội ngũ cán bộ giáo viên của nhà trường đạt chuẩn và trên chuẩn về đào tạo, đội ngũ đoàn kết, nhiệt tình, tận tụy trách nhiệm với công việc được giao, đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Thái thụy, của Đảng ủy, HĐND, UBND, các đoàn thể trong xã. Đặc biệt là sự quan tâm, đồng tình ủng hộ của các bậc phụ huynh đã phối kết hợp cùng với nhà trường để chăm sóc giáo dục trẻ tốt. Ban đại diện hội phụ huynh đã kết hợp với BGH nhà trường tuyển chọn hợp đồng cô nuôi, tu sửa CSVC, tạo môi trường an toàn cho trẻ học tập, vui chơi đạt hiệu quả.

- Trường có đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Khó khăn:

-  Nhà trường được xây dựng gần 20 năm do vậy cơ sở vật chất đã xuống cấp.  

- Đa số giáo viên trẻ đang trong độ tuổi sinh và nuôi con nhỏ, giáo viên nghỉ thai sản, nghỉ ốm, nghỉ chăm con ốm, nghỉ đi học, ảnh hưởng rất nhiều đến việc bố trí sắp xếp giáo viên dạy thay.

- Cơ sở vật chất thiếu phòng học, thiếu phòng chức năng, công trình vệ sinh cho các cháu lạc hậu, xuống cấp, không sử dụng được, không có khu vệ sinh riêng cho giáo viên, dẫn đến mọi hoạt động nhà trường gặp rất nhiều khó khăn.

 II : KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

 1. CÔNG TÁC THAM MƯU VÀ XÂY DỰNG VĂN BẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG

-  Xác định rõ công tác tham mư­u là trách nhiệm của BGH, ngay từ đầu năm học  nhà trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học, đồng thời có kế hoạch tham m­ưu với UBND xã để địa ph­ương cùng vào cuộc, thực hiện tốt sự chỉ đạo của huyện, tỉnh về phát triển giáo dục mầm non.

- Bên cạnh đó nhà trường đã tham mưu và có tờ trình với Đảng ủy, HĐND, UBND cho phép thu các khoản theo QĐ 2814 của UBND tỉnh, và hướng dẫn của UBND Huyện Thái Thụy về việc quy định các khoản thu thỏa thuận. Cho phép nhà trường được làm công tác xã hội hóa tăng cường xây dựng cơ sở vật chất.

-  Triển khai và thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản thu trong đơn vị, công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGD ĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
-  Liên hệ với Ban thông tin văn hóa xã tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và thu nhận trẻ từ 13 tháng đến 72 tháng tuổi ra lớp.

- Tham mưu với chính quyền địa phương thành lập Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục trên địa bàn xã, thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi;
- Tuyên truyền tới  phụ huynh để thực hiện các khoản phục vụ công tác nuôi ăn bán trú;
 - Kết hợp với  cán bộ lao động thương binh xã hội xã rà soát và lập danh sách học sinh nghèo trình cấp trên để có kế hoạch hỗ trợ tiền ăn trưa và miễn giảm học phí theo sự chỉ đạo của cấp trên.

2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

* Thực hiện việc học tập theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh.

- Đầu năm học, nhà trường đã tổ chức triển khai việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên: phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo; nói đi đôi với làm, luôn gắn chặt lý luận với thực tiễn, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo nhận chăm sóc, đỡ đầu từ 1 đến 2 học sinh có hoàn cảnh khó khăn”: Ngay trong ngày khai giảng năm học mới 19/19 CBGVNV tự nguyện giúp đỡ ủng hộ cho 12 cháu có hoàn cảnh khó khăn, tặng quà và mua bảo hiểm thân thể, đồ dùng học tập, quần áo đồng phục quy thành tiền là:  1.860.000đ.

- Nhà trường tổ chức cho toàn thể CBGVNV đăng ký các nội dung và các cá nhân ký cam kết. Triển khai cam kết thực hiện CBGVNV không vi phạm quy định của ngành.  Song song với thực hiện các nội dung trên, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí gắn chặt với việc thực hiện tốt Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động “Hai không” với 3 nội dung của ngành. Qua từng đợt thi đua có đánh giá biểu dương các cá nhân người tốt việc tốt và biểu dương khen thưởng trong tập thể. Nổi lên các gương tiêu biểu điển hình trong kỳ I vừa qua: Cô Thược, cô Nguyên, cô Phương, cô Loan, cô Vân, cô Nguyễn Hằng, Đỗ Hằng, cô Thơm, cô Ly Dơn, cô Nhung, cô Chinh, cô Ánh.

- Phong trào hiến máu nhân đạo trong học kì nhà trường có 1 đ/c đăng kí tham gia đó là đ/c Đỗ Thị Hằng,

*Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 

-  Trong học kỳ vừa qua nhà trường tiếp tục triển khai tinh thần Chỉ Thị số 40/2008/CT-BGD-ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã  tạo được sự chuyển biến về nhận thức, hành động trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện trong nhà trường, đồng thời huy động được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội để cùng góp vào xây dựng môi trường cho cháu học tập, vui chơi;

-  Thành lập ban chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong  năm học;

-  Đầu năm học các tổ chuyên môn tổ chức hội thảo, thảo luận, đăng ký các nội dung về xây dựng thực hiện phong trào thi đua ở các nhóm, lớp, nhà trường.
- Trong học kỳ qua nhà trường cùng với phụ huynh đã mua nhiều loại sách chuyện bổ sung vào tủ sách phụ huynh và các nhóm lớp, tích cực tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường, tạo thư viện gần gũi, tạo sự hứng thú cho trẻ tham gia đọc sách tranh truyện… tạo môi trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn”, làm tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, công tác bảo vệ môi trường, phát triển thể chất cho trẻ.
- Xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, với phụ huynh.

* Kết quả :

- CBGVNV đã xây dựng được trường lớp xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn cho trẻ, có cây xanh, bóng mát, phòng học có đủ ánh sáng, bàn ghế hợp với lứa tuổi. Cảnh quan nhà trường được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.

- Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy từ đó đã khuyến khích trẻ học tập chuyên cần, tích cực chủ động sáng tạo và có nề nếp trong các hoạt động.

 - Trẻ có thói quen học tập, vui chơi, có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi. Trẻ mạnh dạn, tự tin, thân thiện, chia sẻ, hợp tác cùng bạn bè, lễ phép với người lớn.

- CBGV thực hiện nghiêm túc hoạt động nêu gương bé ngoan hàng ngày, hàng tuần, tháng. Quản lý tốt học sinh, thực hiện nghiêm túc không bớt xén khẩu phần ăn, không xâm phạm đến tinh thần và thể xác, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

- 100% CBGVNV đã góp tiền mua bảo hiểm thân thể, quần áo, quà cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền 1.860.000đ.

- 100% CBGVNV tham gia các phong trào từ thiện do ngành, địa phương phát động .

* Hạn chế

- Việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện của CBGVNV đôi khi chưa cương quyết.

-  Khuôn viên CSVC chật hẹp việc qui hoạch mô hình vườn cổ tích, góc thiên nhiên, sân phát triển thể chất chưa đạt yêu cầu. 

 III/ Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
3.1/ Quy mô phát triển

- Căn cứ chỉ tiêu của huyện, căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 trường đã giao cho từng CBGV điều tra, huy động trẻ vào học. Toàn thể CBGV đã tích cực huy động số lượng thực hiện tốt phổ cập giáo dục mầm non..

* Kết quả huy động:

a.     Nhà trẻ:  3 nhóm trẻ : 63 cháu

-         1 nhóm 12-24 tháng : 25

-         2 nhóm 25-36 tháng : 38

 - Tổng 63/96 đạt 65,6% so với độ tuổi.

b.Mẫu giáo :  Mở 5 lớp : 153 cháu

-         1 lớp 3 tuổi: 42cháu

-         2 lớp 4 tuổi: 46 cháu

-         2 lớp 5 tuổi: 65 cháu

Vào học 153 cháu đạt 100% so với độ tuổi và 100% so với kế hoạch giao

 + Tỷ lệ chuyên cần 5 tuổi đạt 100%. Các nhóm lớp khác đạt 85 – 97%: Những lớp có tỷ lệ cháu vào học đạt kế hoạch giao như lớp cô Ánh, Nhung, cô Chinh, cô cô Vân, cô Thơm, cô Loan, cô Ngân.

* Tồn tại :

  Số lượng trẻ vào học nhóm 12 - 24 tháng không đều, lúc đông lúc giảm.

-   Số lượng trẻ trên nhóm lớp đông như : Lớp 3 tuổi cô Vân 42 cháu, cô Loan, cô Ngân NT 38 cháu.

* Nguyên nhân :

-  Nhiều phụ huynh đi làm ăn xa để con lại cho ông bà chăm sóc, ngày nhàn rỗi cho cháu ở nhà đến ngày mùa cho cháu đi chính vì vậy cháu nhà trẻ có tình trạng đông đột biến vào ngày mùa, nhà trường không thể có giáo viên để bố trí tăng cường cho nhà trẻ

 3.2/  Công tác số lượng, phổ cập:

* Biện pháp thực hiện:

-  Là năm thứ 7 thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non, thực hiện phần mềm phổ cập,  ngay từ đầu năm học Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo kế hoạch hướng dẫn của PGD, trường đã làm tốt việc chỉ đạo công tác tuyển sinh theo đúng kế hoạch.

- Xây dựng kế  hoạch Phổ Cập GD, kiện toàn  ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể trong ban chỉ đạo.

+ Điều tra nắm học sinh trong  từng độ tuổi của từng thôn.

+ Đảm bảo thực hiện tốt những quy định về tuyển sinh (Biên chế đúng  độ tuổi vào lớp, có giấy khai sinh...).

+ Giao kế hoạch cho từng giáo viên.

+ Tổ chức tốt công tác tuyên truyền có tác dụng cao trong ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

+ Thực hiện đúng những quy định về quản lý học sinh (vào sổ phổ cập, có sổ theo dõi sĩ số hàng ngày, số chuyển đi, chuyển đến...), có biện pháp kịp thời giúp đỡ những học sinh nghỉ học dài ngày, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để hạn chế  học sinh bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn.Cụ thể trong năm học  Nhà trường đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn bằng cách hỗ trợ 12 cháu tiền bảo việt, quần áo.

- Nâng cao chất lượng CSGD để thu hút phụ huynh đưa trẻ đến trường.

- Tích cực công tác tuyên truyền ở hội nghị họp phụ huynh và trên loa truyền thanh của xã, giáo viên điều tra đối chiếu với giấy khai sinh bản chính để đảm bảo việc chính xác tuyệt đối cho trẻ. Thực hiện vào các phiếu điều tra và tổng hợp vào sổ theo dõi phổ cập đúng quy định.

-  Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác phổ cập thường xuyên cập nhật số liệu của các nhóm, lớp, báo cáo kịp thời về BGH nhà trường.

* Hạn chế:

- Số lượng trẻ 19-24 tháng vào học thấp so với kế hoạch đặt ra.

- Công tác điều tra của một số CBGV bỏ sót, sai số liệu.

IV. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ

4.1: Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe

* Công tác vệ sinh, chăm sóc sức khỏe:

- Nhà trường đã tổ chức khá tốt việc chăm sóc giáo dục vệ sinh cho trẻ bằng nhiều hình thức như: Tổ chức họp phụ huynh, hướng dẫn cho phụ huynh một số thói quen vệ sinh trong nhà trường, từ đó giúp các bậc phụ huynh có thêm hiểu biết về giáo dục vệ sinh cho con em mình trong gia đình. Kết hợp tuyên truyền trong các giờ đón trả trẻ.

* Cụ thể:

-  Mỗi cháu có một khăn mặt riêng có ghi tên, ký hiệu.

- Trẻ được thực hiện rửa tay, rửa mặt trước và sau bữa ăn. Có đủ ca cốc, bát, thìa bằng Inox đảm bảo vệ sinh an toàn. Đủ bàn chải, thuốc đánh răng cho trẻ 5 tuổi

- Có đủ nguồn nước sạch, thường xuyên cho trẻ rửa tay dưới vòi nước chảy bằng xà phòng trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. Hướng dẫn trẻ cách đánh răng theo chương trình nha học đường và xúc miệng sau bữa ăn chiều.

- Mỗi giáo viên ở các nhóm lớp xây dựng kế hoạch vệ sinh, có lịch phân công giáo viên trực vệ sinh trong lớp. Chú ý vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi.

- Trong học kỳ vừa qua nhà trường liên hệ với trạm y tế xã khám sức khỏe cho 100% số cháu ;

- Phân loại sức khỏe trên từng trẻ, tổ chức cân đo hàng quý đối với nhóm 25- 36 tháng và mẫu giáo, hàng tháng với trẻ SDD và trẻ 12- 24 tháng, đánh giá theo dõi sức khỏe trẻ.

- Hướng dẫn giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền,  phối kết hợp với phụ huynh có kế hoạch phòng tránh một số bệnh trẻ thường mắc phải (viêm hô hấp, sâu răng, viêm mũi …phòng tránh một số bệnh theo mùa) và có kế hoạch phối hợp cùng phụ huynh bồi dưỡng cho các cháu thấp còi nhẹ cân, các cháu có nguy cơ suy dinh dưỡng và các cháu thừa cân nhằm giúp trẻ phát triển tốt.

- Ban giám hiệu thường xuyên kiểm vệ sinh an toàn thực phẩm chất lượng thực phẩm, việc chế biến và lưu trữ thức ăn, kiểm tra nguồn nước uống, nước sinh hoạt ở các khu vực nhóm, lớp;

- Kiểm tra thực đơn hằng ngày, thực đơn trong tuần của tổ nuôi;

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện vệ sinh ăn ngủ của trẻ.

 - Nhà trường thường xuyên thực hiện phun thuốc diệt ruồi, muỗi, diệt côn trùng trong lớp và xung quanh trường để phòng tránh dịch bệnh giao mùa và mùa hè.

* Kết quả:

-  100% các cháu có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân như: 100% trẻ 5 tuổi được đánh răng buổi chiều. Có thói quen vệ sinh, rửa tay đúng quy trình, giáo viên thực hiện tốt chăm sóc vệ sinh như: Cô Vân, cô Nguyễn Hằng, cô Thơm, cô Ánh, cô Đỗ Hằng, cô Loan. Cô Ngân.

* Hạn chế:  Có lúc, có nơi vẫn còn tình trạng  phụ huynh chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường như vứt rác bừa bãi trong sân trường, các gốc cây.

4.2.  Chất lượng nuôi dưỡng:

* Biện pháp thực hiện:

- Nhà trường cùng với giáo viên tổ chức tốt việc họp phụ huynh ngay từ đầu năm học, tuyên truyền giúp các bậc phụ huynh hiểu thêm tầm quan trọng về việc chăm sóc sức khỏe, nuôi ăn bán trú cho trẻ.

- Giáo viên có đủ hồ sơ sổ sách về nuôi ăn, trình bày tương đối khoa học, nội dung tốt. Hàng tháng thanh toán có chữ ký của phụ huynh., chữ kí của người giao thực phẩm.

- Mỗi tháng, tuần đều tính khẩu phần ăn cho trẻ để cân đối nhu cầu đảm bảo giữa chất lượng và số lượng bằng phần mềm dinh dưỡng.

- Phân công giáo viên kiêm nhiệm (thủ kho, thủ quỹ, tiếp phẩm) có hợp đồng với người cung cấp thực phẩm, qui định giờ giao nhận có chữ kí, đảm bảo giá cả hợp lí và chất lượng đảm bảo. Hợp đồng thực phẩm có xác nhận của UBND  xã và trạm y tế. Thanh toán chế độ ăn của trẻ giữa giáo viên và phụ huynh giữa giáo viên với kế toán nuôi ăn đều có dấu ấn trên sổ sách.

- Duy trì bếp ăn một chiều đảm bảo thực phẩm tươi sống, chế biến nhỏ nhừ, thường xuyên thay đổi thực đơn trong tuần- Tuyên truyền về việc tổ chức nuôi ăn, động viên khuyến khích phụ huynh kiểm tra giám sát chế độ ăn của trẻ:

                    Trưa từ 10h 30 phút đến 11h

                    Chiều từ 14h đến 16 h

- Có lịch định kỳ về thu tiền gạo với phụ huynh vào tuần đầu các tháng.

- Tham dự các lớp tập huấn công tác vệ sinh ATTP.

- Thực hiện tốt mô hình phòng chống SDD.

* Kết quả :

 - Các lớp tích cực vận động trẻ ăn bán trú:

 + Nhà trẻ 3 nhóm với 63/63  cháu đạt 100%.

 + Mẫu giáo 5 lớp với 153/153 cháu đạt 100%.

 - PHT nuôi xây dựng thực đơn rõ ràng, tính khẩu phần ăn chính xác, chế biến thức ăn nhỏ nhừ, thay đổi theo mùa, phù hợp với trẻ. Như ăn thịt lợn, thịt bò, thịt gà, cá, tôm, trứng,don, ngao, cháo thịt cháo sườn nấu với rau củ, quả, cháo đỗ xanh...

- Thực hiện đúng theo sự phân công, động viên các cháu ăn ngon hết xuất, ăn, ngủ có nề nếp, các cháu tăng cân đều, tỷ lệ SDD thấp, giáo viên nhiệt tình, nhanh nhẹn, làm việc có trách nhiệm như Cô Đỗ Hằng, cô Ánh, cô Vân cô Nguyễn Hằng, cô Chinh, Cô Loan, cô Thơm, cô Dơn, cô Nhung, cô Ngọt cô Hạt, cô Liềng, cô Ngân.

- PHT nuôi quản lý tốt hồ sơ nuôi ăn, tổ chức cho trẻ ăn theo đúng quy định, xây dựng chế độ ăn phù hợp.

- CBGV làm tốt khâu vệ sinh ăn uống, VSATTP, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ. Phân công giáo viên trực trưa thực hiện đúng theo lịch.

- 100% các cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, giáo viên theo dõi chính xác, thông báo kịp thời với phụ huynh học sinh những cháu bị SDD để phụ huynh có biện pháp phối hợp với nhà trường chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt.

- 100% cháu SDD được tổ chức ăn thêm sữa trong tuần.

- 100% nhóm lớp dùng nước sạch, tráng bát bằng nước đun sôi vào thứ 2 hàng tuần. Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi cháu, 100% các cháu được uống nước ấm vào mùa Đông, mát vào mùa hè. Có bình nóng lạnh dùng vệ sinh cho các cháu hàng ngày.

*Kết quả theo dõi sức khỏe trẻ.

STT

Vào

học

PT

bình thường

SDD

nhẹ cân

Thấp còi

Mắc bệnh

Không mắc bệnh

NT

63

61  = 96,8%

2 = 3,2%

5 = 7,9%

4=6,4%

59= 93,6%

MG

153

144 = 94,1%

9 = 5,9%

5 = 3,2%

1 = 0,6%

152=99,4%

Tổng

216

205 = 93,5%

11 = 5%

10 = 4,6%

10=4,6%

211=97,6%

  

* So sánh cùng kì năm trước:

NT SDD thể nhẹ cân tăng 3,2% ; thấp còi tăng 6%.

MG: SDD thể nhẹ cân giảm 2% ; thấp còi giảm 3%.

*  Khám sức khỏe định kì.

- Nhà trường phối kết hợp với  trạm y tế khám sức khỏe định kỳ vào tháng 9 với 100% số trẻ tới lớp.

Số trẻ mắc bệnh  : NT tăng 6,4%

                            MG giảm  4,3%.

-  Các lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh tiêm chủng và phòng dịch bệnh cho trẻ trong các đợt phát động của trạm y tế.

- Trường ký kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc, đảm bảo theo yêu cầu chất lượng. Trong năm học không có trường hợp nào xảy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm và mất an toàn đối với trẻ.

- Trong học kỳ có 2 cô đi học lớp nuôi dưỡng.

* Tồn tại :

- Số cô nuôi biết sử dụng phần mềm dinh dưỡng còn hạn chế.

- Công tác vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh cá nhân trẻ, công trình vệ sinh đôi khi chưa sạch sẽ, gọn gàng.

* Nguyên nhân :

-   Một số phụ huynh chưa nhận thức rõ được việc chăm sóc trẻ theo khoa học.

- Giáo viên và phụ huynh vẫn để trẻ mang quà vặt đến lớp ăn.

- Do điều kiện kinh tế của một số ít phụ huynh còn khó khăn. Một số phụ huynh bận mải công việc không thường xuyên quan tâm ăn, mặc, VS.

- Việc tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc trẻ tới phụ huynh còn hạn chế.

- Việc thực hiện vệ sinh cá nhân trẻ đôi khi chưa thường xuyên.

4.3. Công tác giáo dục :

* Biện pháp thực hiện:

- Là năm thứ 8 thực hiện chương trình GDMN mới nhà trường đã chỉ đạo 100% nhóm lớp chủ động xây dựng kế hoạch cho từng nhóm lớp.

- Nhà trường rà soát tình hình thực trạng về CSVC, đội ngũ để có kế hoạch bồi dưỡng, bổ sung.

- 100% giáo viên tham gia đầy đủ lớp tập huấn chuyên môn hè do cụm trường  tổ chức, tham dự chuyên đề trực tuyến huyện.

 - Yêu cầu giáo viên thực hiện tốt việc lên kế hoạch soạn giảng trước 1 tuần, không cắt xén chương trình kế hoạch, đặc biệt tổ chức các hoạt động cho trẻ như hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời, nêu gương..

- BGH có kế hoạch xây dựng chuyên môn cụ thể cho việc thực hiện chương trình GDMN mới đồng thời có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chương trình của giáo viên bằng nhiều hình thức chủ yếu là qua thăm lớp dự giờ, đánh giá nhận xét vào kỳ họp hội đồng.

- Tổ chức thảo luận chuyên môn trong các buổi họp hội đồng.

- Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy trẻ làm trung tâm đặc biệt khuyến khích việc sử dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử vào tiết học.

- Đầu tư, mua sắm trang thiết bị, tài liệu cho giáo viên tham khảo .

- Xây dựng và sử dụng Bộ chuẩn phát triển 5 tuổi, chọn những chỉ số phù hợp đưa vào từng chủ đề.

- Nhà trường tổ chức duy trì công tác chỉ đạo điểm. Coi công tác xây dựng điểm là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

- Chọn giáo viên nhóm lớp điểm, phải là những giáo viên có trình độ năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao và sức thuyết phục với đồng nghiệp, đồng chí.

* Kết quả:

- 100% giáo viên thực hiện khá tôt chương trình GDMN mới. Xây dựng kế hoạch soạn giảng phù hợp với trẻ, với nhóm, lớp. Trẻ phát triển tốt về tất cả các lĩnh vực như: LVPT thể chất, Ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm xã hội, thẩm mĩ.

- 100% giáo viên soạn giảng trước 1 tuần, không có hiện tượng giáo viên soạn bài không kịp thời, qua thăm lớp dự giờ có nhiều giáo viên có nhiều giờ khá, giỏi. Hồ sơ xếp loại tốt.

- Việc tích hợp các nội dung giáo dục phù hợp với yêu cầu của bài, phù hợp với trẻ.

- Nhiều giáo viên linh hoạt sáng tạo trong giảng dạy. Tiêu biểu như cô Loan, cô Vân, giáo viên mới tiêu biểu như cô Thanh Hằng, cô Nhung.

- 100% giáo viên coi trọng phương pháp lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực chủ động của trẻ tạo điều kiện cho trẻ tiếp thu kiến thức một cách thoải mái không gò bó áp đặt vì vậy qua hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm đã có 9 cô tham gia hội giảng trong đó xếp loại giỏi 9 tiết. Tiêu biểu cô Lê Thị loan xếp thứ nhất tổ nhà trẻ và nhất cụm.Cô Nguyễn Thị Thanh Hằng năm đầu tiên tham gia hội giảng xếp thứ nhất tổ mẫu giáo, xếp thứ 4 trong cụm. Cô Lê Thị Vân, cô Vũ Thị Nguyên xếp thứ hai tổ mẫu giáo. GV tích cực, tâm huyết, nhiệt tình tham gia hội giảng và đạt kết quả tốt như cô Nguyễn Thị Nhung. KQ hội giảng cụm khối nhà trẻ Thụy Tân xếp nhất cụm, khối mẫu giáo xếp nhì cụm.Toàn trường xếp thứ 2 trong cụm.

- Có được thành tích trên điều đáng ghi nhận nhất đó là sự đoàn kết, nhiệt tình của đội ngũ CBGV đã chung tay hỗ trợ GV hội giảng làm đồ dùng phục vụ cho các tiết dạy đạt kết quả, giáo viên tiêu biểu đó là cô Loan, cô Thơm, cô Ly Dơn, cô Đỗ Hằng, cô Vân, cô Chinh.

-  NT Đã đầu tư cho nhóm, lớp điểm các phương tiện, điều kiện đảm bảo yêu cầu dạy và học. Đã phân chia độ tuổi được 100%, tạo cho trẻ đạt ở nhu cầu nhận thức.

 - Giáo viên lớp điểm có trình độ chuyên môn vững vàng, có niềm tin uy tín với cha mẹ trẻ được thể hiện rõ qua các hội nghị chuyên đề và hội giảng giáo viên giỏi các cấp đem lại những thành tích cho nhà trường đặc biệt nhận thức của các bậc phụ huynh, đã quan tâm và thực hiện tốt nội quy của nhà trường.

* Đánh giá chất lượng học  kỳ I : MG 5 lớp : Xếp loại tốt 5 lớp

- NT 3 nhóm : Xếp loại tốt 2 nhóm

- Khá 1 nhóm.

 *Tồn tại :

 - Việc đầu tư trang thiết bị đáp ứng với chương trình GDMN mới vẫn còn hạn chế.

- Việc nắm bắt cũng như thực hiện chương trình GDMN ở số ít giáo viên chưa linh hoạt sáng tạo.

- Một số bộ hồ sơ sổ sách thể hiện chưa khoa học.

* Nguyên nhân :

 - Do kinh phí còn hạn hẹp, đầu tư cho các hoạt động hạn chế.

 * Tổ chức chuyên đề:

- Ngoài việc thực hiện các chuyên đề sở GD & PGD chỉ đạo, nhà trường chủ động xây dựng chuyên đề trọng tâm nhằm ®æi míi ph­¬ng ph¸p d¹y häc như chuyên đề LQTPVH, PTVĐ, Dạy trẻ tiếp cận với sách và đọc chuyện cho trẻ nghe.  

- Giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình của nhóm lớp mình, các tổ trưởng xây dựng kế hoạch chuyên môn phù hợp với đặc điểm của tổ, từ đó có biện pháp thực hiện sát thực. Hầu hết các lớp đều thực hiện tốt các yêu cầu của chuyên đề và kết quả trên trẻ đạt khá cao;

- Kết quả trong năm học trường tổ chức 5 lượt chuyên đề vào tháng 10,11, 12, Tập trung vào chuyên đề PT ngôn ngữ, PTTMỹ , PTTChất .

*Hạn chế:

- Một số ít giáo viên phương pháp giảng dạy còn gò bó áp đặt, chưa có nhiều sáng tạo, ứng dụng CNTT vào giảng dạy chưa thường xuyên.

4.4. Thực hiện ƯDCNTT trong giáo dục mầm non:

 - Trường đã động viên CBGV tự bồi dưỡng tin học để có những kiến thức về tin học giúp cho việc ƯDCNTT vào bài dạy một cách hiệu quả. CBGV tự học hỏi lẫn nhau để có kiến thức về ƯDCNTT. Trường thường xuyên thay thế, sửa chữa đường dây mạng. 100% số máy trong toàn được nối mạng Iternet để giáo viên cập nhật thông tin và khai thác các nội dung trên mạng.

* Kết quả :

- Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ tin học, có 19/19 CBGV có chứng chỉ tin học A,B đạt 100%, trên 90% CBGV biết ƯDCNTT. Nhiều GV năng động linh hoạt, sáng tạo sử dụng thành thạo máy tính và ứng dụng các phần mềm trong quản lý, giảng dạy đạt hiệu quả.

- Giáo viên thường xuyên khai thác thông tin trên mạng Iternet, sử dụng các phần mềm để soạn giáo án điện tử như : cô Chinh, cô Loan, cô Vân.  

* Tồn tại :

- Còn một số ít giáo viên sử dụng máy tính chưa thành thạo, ứng dụng các phần mềm còn hạn chế.

- Việc ƯDCNTT trong bài dạy chưa thường xuyên.

* Nguyên nhân :

-  Công việc trên lớp nhiều, thời gian dành cho nghiên cứu tham khảo ít, chế độ bồi dưỡng cho gv làm thêm giờ trong ngày nghỉ không có.

V. CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  CBQL VÀ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

1. Công tác đội ngũ

- Mặc dù chế độ đời sống lương thấp nhưng đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.

- Hoàn thành tốt mọi công việc được giao, xây dựng tập thể đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ, đặc biệt việc thực hiện các nội quy quy chế đã xây dựng trong kế hoạch nhiệm vụ năm học thể hiện rõ ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, nội quy quy chế của nhà trường về kỷ luật lao động, phẩm chất đạo đức lối sống, thể hiện tính sư phạm nhà giáo trong nhà trường. Thực hiện nếp sống gia đình nhà giáo văn hóa mới, nói lời hay làm việc tốt thực sự là tấm gương sáng cho trẻ noi theo.

- Công tác phối kết hợp chặt chẽ các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức trong nhà trường như: Chi bộ Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tìm ra được những cán bộ giáo viên triển vọng xây dựng nòng cốt trong các hoạt động nhà trường.

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV đảm bảo đủ về số lượng, tốt về chất lượng, tiếp tục quản lý chất lượng CBGV theo chuẩn nghề nghiệp, thực hiện tốt chủ đề “ Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả”.

- Động viên CBGVNV tự phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo. Tổ chức các đợt sinh hoạt thiết thực nhằm nâng cao nhận thức cho CBGVNV, đẩy mạnh cuộc vận động : “ Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo trong cuộc vận động hai không”.

- Tổ chức tốt các lớp bồi dưỡng chuyên môn tại trường, chuyên đề, kiến tập, tham quan học hỏi nâng cao hiểu biết về các văn bản hiện hành cho CBGVNV.

- Xây dựng và học tập quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ, nội qui nhà trường, phát huy tính dân chủ trong CBGVNV, ổn định đội ngũ.

* Kết quả :

- Nhà trường duy trì ổn định 19 CBGCNV, chất lượng giáo viên nhân viên được nâng lên. Sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý, phân công giáo viên phụ trách nhóm lớp, các chuyên đề, các lĩnh vực phù hợp. Toàn thể CBGVNV đảm bảo tốt kỷ cương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường, thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, tham gia tích cực vào các hoạt động của ngành, của trường, của địa phương, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không có CBGVNV vi phạm về dạy thêm học thêm và thu không đúng quy định.

      Tổng số CBGVNV  : 19 ,  trong đó :

 + Trình độ đại học   :  9/19 – Đạt tỷ lệ 47,3%

 + Trình độ cao đẳng : 4/19  – Đạt tỷ lệ 21%

 + Trình độ trung cấp: 6/19  – Đạt tỷ lệ 31,5%

 + Tỷ lệ CBGV đạt trình độ trên chuẩn là 68,3%

 - CBGV tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn.     

 - Qua đánh giá CBGV cuối học kỳ :

- Xếp loại CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có: 15/19

- Xếp loại CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ có         : 3/19

- CBGV - NV tiêu biểu trong học kì I :  6 (Thược, Loan, Nguyên, Phương,Chinh, Vân, Nguyễn Hằng, Nhung, Ly Dơn, Hà kt ).

- Trường có chi bộ sinh hoạt gồm 11 đ/c.

-  Tổ chức công đoàn 19 công đoàn viên, công đoàn nhà trường thực hiện tốt các chương trình hành động, tham gia tích cực trong các phong trào thi đua của ngành, quan tâm tới chế độ chính sách cho CBGVNV, không có công đoàn viên vi phạm pháp luật.

- CBGVNV thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.

- BGH – BCH Công đoàn làm tốt công tác tư tưởng, chính trị, cho đội ngũ CBGVNV nhà trường. Chính vì vậy đội ngũ đoàn kết có tinh thần trách nhiệm, tự học tự rèn nâng cao trình độ mọi mặt.

* Tồn tại :

 - Tỷ lệ giáo viên đi học nâng chuẩn tương đối đông.

 - Vẫn còn 7 giáo viên chưa được đóng bảo hiểm.

 * Nguyên nhân :

 - Chế độ đời sống mức lương thấp nên chưa thật yên tâm công tác, ngại phấn đấu.

- Công tác phê và tự phê bình và tham gia đóng góp ý kiến còn e dè, nể nang.

2. Công tác đào tạo bồi dưỡng:

 Trong năm học BGH xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện Quy chế chuyên môn để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành và Công đoàn ngành và các tổ chức, các thành viên tham gia thực hiện đạt kết quả và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn,  kiểm tra toàn diện, kiểm tra đột xuất…

- Nhà trường luôn coi trọng công tác đào tạo bồi dưỡng, động viên khuyến khích giáo viên học tập để nâng cao trình độ. Hiện tại có 4 giáo viên đang học đại học, 2 đ/c đang học trung cấp chính trị.

- 100% giáo viên tham gia thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, nội quy quy chế của ngành, không có hiện tượng đơn thư khiếu kiện và mất đoàn kết.

3. Về chế độ đời sống:

-  Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, phòng giáo dục đào tạo  100% giáo viên đã được thực hiện trả lương theo bằng cấp và được hưởng thâm niên với những đ.c đủ điều kiện, 100% giáo viên đóng bảo hiểm được chuyển xếp lương theo TT 09, Nhà trường chi trả phụ cấp đối với các chức vụ kiêm nhiệm như: Khối trưởng, lớp điểm, thủ kho, thủ quỹ, độc hại. Có quà cho giáo viên nhân các dịp lễ tết, động viên giáo viên bằng vật chất và tinh thần, quan tâm động viên những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi hiếu, hỉ ốm đau....

*Hạn chế : Còn 7 giáo viên hợp đồng trường chưa được đóng bảo hiểm hưởng mức lương tối thiểu 1.300.000 trong khi đó các cô nuôi con nhỏ, hay đau ốm, nên đời sống gặp rất nhiều khó khăn.

- Thời gian lao động/ ngày cao (Bình quân 10 giờ/ ngày) nhưng hưởng thụ thấp .

 VI. XÂY DỰNG CSVC, THIẾT BỊ VÀ KINH PHÍ CHO GDMN

 * Biện pháp thực hiện:

- Nhà trường tích cực tham mưu với UBND xã tiếp tục  đầu  tư  để  XDCSVC theo chuẩn mức độ II

- Tuyên truyền vận động các tổ chức, hội cha mẹ học sinh đóng góp công sức lao động, quyên góp kinh phí để mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ dùng học tập cho các nhóm lớp.

* Kết quả :

- Trường đã đầu tư tu sửa, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tạo môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ. Sân chơi, Công trình vệ sinh sạch sẽ, thuận tiện tạo điều kiện cho công tác chăm sóc trẻ tốt hơn.

* Tồn tại :

 - Nhà trường thiếu phòng học, chưa có các phòng chức năng và phòng hiệu bộ, khu vệ sinh của CBGV chưa có, khu vệ sinh của các cháu xuống cấp, thiếu, không khép kín không đạt yêu cầu.

- Chưa có kinh phí xây dựng trường chuẩn mức độ II.

* Nguyên nhân :

- Do kinh phí của địa phương không có, nên chưa có kinh phí xây dựng đầu tư.

- Nguồn thu của nhà trường hạn chế.

- Mức thu nhập của người dân địa phương thấp nên công tác hỗ trợ cũng ít.

 VII. CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA :

        Năm học 2017- 2018 nhà trường căn cứ vào nhiệm vụ năm học, vào thực trạng đã xây dựng kế hoạch về công tác XHH, tích cực tham mưu, phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức XH, hội phụ huynh, tích cực tuyên truyền vận động tranh thủ các nguồn hỗ trợ để có kinh phí tăng cường cho CSVC.

* Kết quả :

 +  CBGV mua bảo hiểm, quần áo:   12 cháu = 1.860.000 

 + Tổng cộng tiền công tác XHH là : 24.900.000đ                          

 

VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO :

1. Biện pháp thực hiện:

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã thống nhất xây dựng một số chủ trương biện pháp như quy chế chi têu nội bộ, quy chế dân chủ, quy chế phối hợp giữa công đoàn và nhà trường, các quy chế được bàn bạc, thảo luận công khai.

- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Với các nội dung

- Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non

- Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế

- Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non

- Công khai thu chi tài chính năm 2017 – 2018

- Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non.

- Cùng với công đoàn thống nhất cao việc xây dựng nội quy quy chế nề lối làm việc, các tiêu chuẩn thông qua kế hoạch nhiệm vụ năm học. Đ/c tổ trưởng làm nhiệm vụ theo dõi các chỉ tiêu giáo dục và việc chấp hành kỷ luật lao động của thành viên trong tổ.

- Quản lý thu chi đúng theo hướng dẫn, các khoản thu có tờ trình gửi UBND xã . Tài chính kinh tế được công khai theo học kỳ và theo năm học

- Tất cả các khoản thu chi đóng góp của trẻ ở từng độ tuổi được công khai và thống nhất cao ở hội nghị họp phụ huynh.

- Thực hiện tốt các hướng dẫn thu chi của phòng đã chỉ đạo

2. Kết quả:

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học về quản lý tài chính nhà trường. Trong học kì 1 nhà trường đón đoàn giám sát của MTTQ  kiểm tra tài chính nhà trường.  Công tác quản lý đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng CSGD trẻ xếp tốt.

- Chế độ thông tin báo cáo được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác.

- Thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.

- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, công tác XHH giáo dục được thực hiện có hiệu quả.

- Việc thực hiện chủ đề “ Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả” đã được triển khai đầy đủ, kịp thời và có hiệu quả.

- Trường đã chỉ đạo nghiêm túc, có hiệu quả các yêu cầu nhiệm vụ năm học. Tập trung chỉ đạo có hiệu quả các chuyên đề trong tâm, triển khai hướng dẫn hệ thống các văn bản, có biện pháp chỉ đạo thực hiện đạt kết quả tương đối tốt về chương trình GDMN mới. Chỉ đạo các khối tổ, CBGV xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học đề ra.

- Quản lý tốt các hoạt động nhà trường, chỉ đạo phân công giao nhiệm vụ cho đội ngũ CBGVNV phù hợp với năng lực trình độ và hoàn cảnh của mọi người

- Chỉ đạo tốt các cuộc vận động của ngành, trường và địa phương.

- Thực hiện tốt việc thu chi trong nhà trường đảm bảo đúng mức, dân chủ, công khai, khách quan.

 - Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ xây dựng mô hình trường học đổi mới tới 100% CBGVNV đăng ký thực hiện.

3. Phối hợp với Công đoàn

Nhà trường phối hợp cùng Công đoàn xây dựng Quy chế dân chủ ở cơ quan; Quy chế phối hợp giữa nhà trường với công đoàn và Quy chế chi tiêu nội bộ. Các quy chế được bàn bạc, thảo luận công khai, tạo ra sự thống nhất cao trong toàn đơn vị, thực hiện nghiêm túc 3 công khai đối với trường mầm non.

* Kết quả: 100% CBGVNV thực hiện tốt các nội qui, qui chế.   

4.  Công tác thanh tra, kiểm tra:  Được tiến hành thường xuyên, có nề nếp. Kết quả kiểm tra như sau :

      - Thanh tra toàn diện 7 giáo viên : XL tốt : 6 – Đạt 85,7%. XL khá : 1 = Đạt 14,3%, đạt y/c : 0

 -   Tổng Ban giám hiệu dự giờ : 320 tiết , trong đó :

         + Xếp loại tốt               : 180 Tiết – tỷ lệ : 56,2%

         + Xếp loại khá             :  120Tiết – tỷ lệ : 37,5%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :   20 Tiết - tỷ lệ : 6,3%.

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách : 14 bộ, Trong đó

         + Xếp loại tốt              : 13 bộ - Tỷ lệ :92,85%

,         + Xếp loại khá             : 1 bộ - Tỷ lệ :   7,1%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :   0

- Kiểm tra đồ dùng của lớp : 8 nhóm, lớp

         + Xếp loại tốt               : 6 lớp – Tỷ lệ : 75%

         + Xếp loại khá            : 2 lớp – Tỷ lệ : 25%

         + Xếp loại đạt yêu cầu : 0

- Trang trí tạo môi trường trong lớp : 8 lớp

         + Xếp loại tốt               : 8 lớp – Tỷ lệ : 100%

         + Xếp loại khá            : 0

         + Xếp loại đạt yêu cầu : 0

- Những cá nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp cho trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chung như cô Loan, cô Chinh.

-  Thực hiện thông tin báo cáo : Tập thể giáo viên thực hiện công tác báo cáo hàng tháng đúng quy đinh, kịp thời, đảm bảo yêu cầu. Nhà trường thực hiện báo cáo về phòng GD&ĐT đầy đủ, kịp thời, có chất lượng. Cập nhật thông tin thường xuyên kịp thời trên trang Website của PGD.

* Tồn tại :

- Công tác tham mưu kết quả chưa cao

- Công tác thanh kiểm tra còn hạn chế

- Các khối trưởng chưa bố trí nhiều thời gian dự giờ góp ý cho GV.

 IX. CÔNG TÁC TÀI VỤ - TÀI CHÍNH.

- Trưng thùc hiÖn tèt c¸c v¨n b¶n quy ®Þnh cña nhµ n­­íc, quy ®Þnh cña ngµnh vÒ c«ng t¸c thu chi. Thùc hiÖn c«ng khai tµi chÝnh; ®¶m b¶o tèt, ®ñ chÕ ®é chÝnh s¸ch; chi ®ñ l­­¬ng vµ c¸c lo¹i phô cÊp theo quy ®Þnh cho CBGVNV.

- C¨n cø vµo h­­íng dÉn thu chi cña Së GD-§T vµ h­­íng dÉn cña Phßng GD-§T. Nhµ tr­­êng x©y dùng kÕ ho¹ch tr×nh UBND x· và PGD phª duyÖt sau đó nhà trưng họp phụ huynh triÓn khai c¸c kho¶n thu theo qui đnh, theo tháa thuËn. Thùc hiÖn thu ®ñ chi c¸c kho¶n ®ãng gãp ®óng quy ®Þnh vµ cã sù gi¸m s¸t cña phô huynh häc sinh.

-  X©y dùng quy chÕ d©n chñ, quy chÕ chi tiªu néi bé trong nhµ tr­­êng; ph¸t huy tÝnh d©n chñ cña CBGV, nh©n viªn trong nhµ tr­­êng. Ngoµi ra  nhµ tr­êng ®Ò ra c¸c chØ tiªu thi ®ua khen th­­ëng t¨ng møc l­­¬ng kÞp thêi cho nh÷ng gi¸o viªn lµm tèt vµ cã tr¸ch nhiÖm.

-  Thùc hiÖn tèt c¸c v¨n b¶n quy ®Þnh cña nhµ n­­íc, ®¶m b¶o c«ng b»ng, c«ng khai chi tr¶ l­¬ng cho gi¸o viªn theo theo b»ng cÊp vµ theo hiÖu qu¶ c«ng viÖc.

- Thùc hiÖn chi c¸c ho¹t ®éng trong nhµ tr­­êng ®óng môc ®Ých vµ cã hiÖu qu¶. KÕ to¸n tæng hîp thu chi; mäi kho¶n thu chi ®Òu cã ®Çy ®ñ chøng tõ vµ ®óng nguyªn t¾c.

PHẦN III : ĐÁNH GIÁ CHUNG 

      Học kỳ I năm học 2017 – 2018 với sự nỗ lực của tập thể CBGV-NV trường Mầm non Thụy Tân đã thực hiện nhiệm vụ với những ưu điểm và tồn tại sau :

1. Về ưu điểm :

-  Nhà trường đã làm tốt công tác phổ cập

- Triển khai đầy đủ nội dung các cuộc vận động và phong trào lớn của ngành.

- Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN mới, chất lượng chăm sóc trẻ tốt, tỉ lệ trẻ SDD và mắc bệnh thấp, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất và tinh thần.

- Đã nghiên cứu ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy trẻ phù hợp và hiệu quả.

- Đội ngũ ổn định, 100% đạt chuẩn và trên chuẩn tăng so với năm học trước, trẻ trung nhiệt tình.

- Công tác XHH tương đối tốt.

-  Đội ngũ GV có phẩm chất đạo đức, tư tưởng, chính trị tốt, được đào tạo và  bồi  dưỡng  chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tu dưỡng rèn luyện phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Tích cực huy động trẻ vào học, cháu ăn bán trú cao, tỷ lệ trẻ SDD thấp.

-  Công tác quản lý chỉ đạo của Nhà trường chặt chẽ, có nhiều biện pháp tích cực chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc, có chất lượng, tích cực thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin, nên chất lượng CSGD có chuyển biến mạnh mẽ, có chiều sâu, có nhiều hoạt động chuyên môn sáng tạo, các chuyên đề trọng tâm trong học kì đạt kết quả tốt. Chất lượng toàn diện nhóm lớp điểm được duy trì, công tác xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ có sáng tạo và hấp dẫn.

- Nhà trường đã nhận được sự quan tâm của các cấp các ngành. Ngân sách đầu tư cho GDMN, CSVC, trang thiết bị trường lớp được tăng cường so với năm học trước.                 

2. Những khó khăn, hạn chế:

- Tỷ lệ cháu vào học nhà trẻ nhóm 12 – 24 tháng thấp.

- Nguồn kinh phí đầu tư cho trường MN tuy có tốt hơn, song so với yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ cũng còn bất cập.

- Cơ sở vật chất chật hẹp, thiếu phòng học, phòng chức năng và phòng hiệu bộ

PHẦN IV : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

-   Trên cơ sở kết quả của học kỳ I, trường MN xã nhà cần phát  huy những điểm mạnh, tìm biện pháp khắc phục những mặt hạn chế nêu trên để  hoàn thành tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học.

-    Trong học kỳ II cần tiếp tục thực hiện các giải pháp đã nêu trong kế hoạch đầu năm học, trong đó tập trung làm tốt một số việc sau:

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua. Làm tốt công tác bồi dưỡng, giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ CBGV, NV; nâng cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng mối đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, động viên CBGVNV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Kiểm soát chặt chẽ công tác nuôi ăn bán trú, thực hiện đúng quy trình, công khai, minh bạch, đảm bảo tuyệt đối an toàn VSTP.

- Bằng nhiều biện pháp đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho cô và trẻ, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng xâm hại thể chất và tinh thần của trẻ.  Phối hợp với y tế chủ động phòng chống các dịch bệnh cho trẻ, giảm thiểu tối đa tỉ lệ trẻ SDD, trẻ mắc bệnh, trẻ thấp còi,...

- Trường tiếp tục điều tra, rà soát số trẻ trong độ tuổi, nắm chính xác số lượng, giữ vững số lượng hiện có, tiếp tục huy động cháu nhà trẻ đến trường. Tập trung chỉ đạo tốt công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi;

- Tiếp tục tham mưu với UBND XD trường chuẩn mức độ II.

- Thực hiện tốt việc đón đoàn thẩm định công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Tích cực thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” theo tiêu chí đề ra.

 - Thực hiện tốt công tác bàn giao học sinh 5 tuổi vào tiểu học. Hoàn thành kế hoạch kiểm tra, tăng cường kiểm tra đột xuất. Tăng cường công tác quản lý, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc qui chế chuyên môn, đảm bảo dân chủ, kỷ cương trong nhà trường, thực hiện công khai trong trường mầm non, nâng cao hiệu quả mọi hoạt động giáo dục.

- Tiếp tục thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo, duy trì và củng cố nền nếp thông tin, báo cáo thông qua mạng internet; qua website của Phòng và website của trường. 

Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2017 - 2018 của trường Mầm non xã nhà  kính mong được sự tham gia góp ý kiến của các đồng chí.

                                              

                                                              Thụy Tân, ngày 19 tháng 01 năm 2018

                                                                               HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                              

 

                                                                                     Vũ Thị Thược




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Tân.

Địa chỉ: Xã Thụy Tân - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác