Giới thiệu trường Giới thiệu trường

Trường Mầm non Thụy Sơn 

I./QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN Trường Mầm non Thụy Sơn được thành lập từ năm 1960, là một xã nằm xa trung tâm huyện Thái Thụy, cuộc sống của người dân chủ yếu là nghê nông nghiệp.

Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Liên kết website Liên kết website
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

Báo cáo tổng kết năm học 2016-2017

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN THỤY SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Sè : 05/2017/BC- TMN


 PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN THỤY SƠN                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

    Sè : 05/2017/BC- TMN     

                                                                                                                                    

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Năm học 2016 – 2017

 

PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

        Năm học 2016-2017 Trường mầm non Thụy Sơn tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương VIII khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Chính phủ và của Bộ.

       Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, tăng cường các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học. Tập trung ưu tiên nguồn lực đạt chuẩn vững chắc mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; trên cơ sở tăng cường các điều kiện cho trẻ 5 tuổi phát triển, thu hút để tăng trẻ dưới 5 tuổi đến trường đạt tỷ lệ cao, đặc biệt là trẻ Nhà trẻ. Đồng thời tập trung các điều kiện để thực hiện tốt công tác Kiểm định chất lượng trường mầm non. 

       Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non theo hướng tăng cường phân cấp quản lý và công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần xây dựng vị thế của tỉnh và huyện nhà.

       Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

      Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Sở GD&ĐT Thái Bình, Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy và sự chỉ đạo của Đảng ủy, Chính quyền địa phương, Chi bộ Đảng. Kết hợp với tình hình thực tiễn hoạt động hiện nay và cùng với sự nổ lực nhiệt tình phấn đấu của tập thể, đội ngũ giáo viên Trường mầm non Thụy Sơn đã khắc phục những hạn chế  khó khăn để nhanh chóng vươn lên hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

 1/ Thuận lợi:

     - Được sự quan tâm cấp uỷ Đảng; Chính quyền địa phương; sự chỉ đạo sâu sắc của Ngành, sự quan tâm của các Ban ngành, đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh.

     - Nhận thức của phụ huynh về ngành học ngày một nâng lên, thu hút phụ huynh

đưa trẻ ra lớp ngày càng tăng về số lượng.

     - Cơ sở vật chất, cảnh quang môi trường, trang thiết bị được đầu tư và cải thiện để đổi mới công tác chăm sóc giáo dục trẻ. 

     - Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, yêu nghề. Giáo viên, nhân viên được bổ sung theo Điều lệ trường mầm non. 

     - Sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước về chế độ hổ trợ chi phí học tập cho trẻ hộ nghèo và cận nghèo, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo từ 3 - 5 tuổi.

 2/ Khó khăn:

     - Địa bàn dân cư trải dài, rộng nên không tập trung được tại một điểm .

     - Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nên nhu cầu gửi trẻ và đầu tư các điều kiện cho nhà trường còn hạn chế, đặc biệt là trẻ Nhà trẻ từ 12-24 tháng tuổi.

     - Một bộ phận nhỏ phụ huynh chưa hiểu biết nhiều về ngành học cũng như chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình.

     - Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học.đặc biệt là ở các cơ sở điểm lẻ.

 

PHẦN II : KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

 

        I. CÔNG TÁC THAM MƯU VÀ XÂY DỰNG VĂN BẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG

       1.  Nhà trường đã tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND xã có có văn bản chỉ đạo công tác giáo dục mầm non, chỉ đạo đến các cấp, các ngành phối kết hợp cùng nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.. Huy động các lực lượng tham gia, quan tâm đến ngành học mầm non. Tiếp tục có văn bản chỉ đạo về công tác phổ cập cho trẻ em 5 tuổi. Hàng tháng có nghị quyết chỉ đạo nhà trường về công tác CSGD trẻ.

       2. Tham mưu với UBND xã tiếp tục đầu tư kinh phí để tu sửa bổ sung thêm công trình vệ sinh khép kín cho một số lớp còn thiếu

       3. Tham mưu với các cấp lãnh đạo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trường.

         II. KẾT QUẢ TỔ CHỨC CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA CỦA NGÀNH

    - Nhà trường tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên trong đơn vị. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh

kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

     - Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động hằng ngày cho trẻ. Tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca, nghe hát Quốc ca, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

      - Tuyên dương, biểu dương người tốt, việc tốt, xếp loại thi đua hàng tháng cho CB-GV-NV trong các cuộc họp định kỳ của Chi bộ đảng và đơn vị cuối tháng, qua đó nhằm nâng cao nhận thức đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong đơn vị.

     - Đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ khối, lớp để đẩy mạnh, duy trì phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và đánh giá theo từng chủ đề.

     - Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường và với trẻ. Tăng cường giáo dục kỹ năng tự phục vụ, nề nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt, khả năng giao tiếp mạnh dạn, tự tin, thân thiện, lễ phép với người lớn, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ.

     - Xây dựng các điển hình tiên tiến, nêu gương những cán bộ giáo viên có nhiều nỗ lực vượt khó khăn, đạt nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua của nhà trường, có khen thưởng động viên kịp thời nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ toàn diện.

      - Triển khai các Nghị quyết, các văn bản tại các cuộc họp giao ban, chuyên môn, tổ khối và các cuộc họp định kỳ của Chi bộ, đơn vị cho toàn thể cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân viên được biết.

 * Kết quả đạt được:      

      - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nắm rõ nội dung và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết và chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, của tỉnh và của huyện...

     - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường chấp hành nghiêm túc Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

     - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường không vi phạm đạo đức nhà giáo.

     - 100% cán bộ, giáo viên trong nhà trường

 thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục để có điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các lớp học.

     - 80% cán bộ, giáo viên nhà trường biết vận dụng sáng tạo, xây dựng môi trường lớp học đúng trọng tâm chủ đề, sưu tầm, sáng tác, lựa chọn các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian, câu đố, hò vè vào các hoạt động học tập và vui chơi phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ.

     - 100% phòng vệ sinh, nơi rửa tay đảm bảo an toàn, sạch sẽ hàng ngày, có đủ đồ

dùng vệ sinh cá nhân và nội dung giáo dục kỹ năng cho trẻ.

      -  100% CBGV đã góp tiền mua bảo hiểm thân thể, mua đồ dùng học tập,  quà tết cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền 5.000.000 đồng.

      -  100% CBGV tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa do ngành và địa phương phát động với số tiền ủng hộ 15.000.000 đồng.

      * Tồn tại :

      - Việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện của trẻ cũng như việc nêu gương bé ngoan hàng ngày, hàng tuần của một số giáo viên làm chưa khoa học.

     - Do điều kiện kinh phí từ việc huy động XHH còn khó khăn nên việc xây dựng tạo cảnh quan mô hình vườn cổ tích, góc thiên nhiên khu B, khu C chưa thật sự hấp dẫn, việc trang trí tạo môi trường một số nhóm lớp còn hạn chế

       III. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG PHỔ CẬP

       1/ Công tác số lượng

      -  Căn cứ chỉ tiêu của huyện, căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017 trường đã giao cho từng CBGV điều tra và vận động trẻ vào học. Toàn thể CBGV đã tích cực huy động số lượng trẻ, thực hiện tốt phổ cập giáo dục mẫu giáo.

      -  Trường đã thực hiện :

      + Mở 5 nhóm trẻ với 180 trẻ đạt 69% so với độ tuổi, 92,3 so với kế hoạch

      + MG mở 11 lớp với 366 cháu đạt 100% so với độ tuổi, đạt 100% KH giao

      + Tỷ lệ chuyên cần đạt 88 – 97% Những lớp có tỷ lệ cháu vào học đạt kế hoạch giao như : Lớp cô Thủy, cô Sen, cô Kiều, cô Luyến, cô Huyền, cô Bích, cô Xuân, cô Ngọc, Cô HươngB, cô Thương, Cô Hoa….

       2/ Công tác phổ cập

      - Nhà trường tích cực thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng, tăng cường chỉ đạo thực hiện mục tiêu phổ cập GDMN năm tuổi theo Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ chính trị, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách phát triển GDMN: tập trung thực hiện 3 đồng bộ: đồng bộ xây dựng cơ sở vật chất, đồng bộ về chế độ chính sách cho giáo viên và đồng bộ về chính sách hỗ trợ trẻ em đi học để đảm bảo phổ cập có chất lượng.

     - Tập trung ưu tiên nguồn lực tiếp tục đầu tư bổ sung thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho các lớp dưới 5 tuổi; củng cố, duy trì vững chắc chất lượng PCGDMNT5T; Tiếp tục cập nhật phần mềm phổ cập về quản lý dữ liệu, thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận phổ cập năm học.

      - Tham mưu với Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn vận động các gia đình đưa trẻ đến trường lớp học theo chương trình GDMN để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và chuẩn bị tốt cho trẻ vào học phổ thông.

-  Tíếp tục tham mưu với Lãnh đạo các cấp hỗ trợ kinh phí đầu tư, bổ sung cơ sở

vật chất, trang thiết bị dạy và học cho nhà trường, đẩy mạnh công tác XHHGD để có kinh phí nhằm bổ sung các điều kiện còn thiếu.

      - Phân công giáo viên điều tra nắm chắc đối tượng trẻ từ 0 - 5 tuổi trên địa bàn toàn xã, nắm chắc địa chỉ của từng cháu ở các thôn, các hộ gia đình, tìm biện pháp hữu hiệu nhất nhằm huy động học sinh ra lớp ở các độ tuổi đạt tỷ lệ cao.

       - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập và quản lý thông tin, số liệu PCGDMN, hoàn tất hồ sơ để được công nhận đạt chuẩn phổ cập, đảm bảo đúng, đủ, chính xác, đẹp và mang tính pháp lý thuyết phục cao; đảm bảo công tác thống kê số liệu và lưu trữ dữ liệu phổ cập GDMN 5 tuổi tại đơn vị, thống nhất số liệu từ cấp xã đến cấp huyện

 * Kết quả đạt được::

      - 100% lớp 5 tuổi có đủ Bộ đồ dùng tối thiểu.

      - 100% giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo, được hưởng thu nhập và các chế độ theo thang bảng lương giáo viên mầm non.

     - 100% phòng học cho trẻ 5 tuổi đạt chuẩn theo Điều lệ Trường mầm non.

     - 100% trẻ 5 tuổi được huy động đến trường lớp và hoàn thành chương trình GDMN.

     - 16/16 lớp Nhà trẻ; Mẫu giáo 3- 4 - 5 tuổi được bổ sung đồ dùng đồ chơi theo bộ thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị dạy học tự làm.

     - Hoàn thành hồ sơ PCGDMN5T năm 2016 theo đúng lộ trình và đề nghị UBND huyện Thái Thụy công nhận  vào tháng 10/2016.

      * Tồn tại :

      -  Số lượng trẻ vào học nhà trẻ chưa cao. Nhóm Thùy – Dương, Loan – Xim chưa đạt chỉ tiêu.

      -  Số lượng trẻ trên nhóm lớp còn đông như : Lớp cô Bích, cô Xuân, cô Huệ nhóm trẻ cô Thủy, Ngọc, Hoa

      -  Tỷ lệ trẻ chuyên cần một số nhóm lớp chưa cao.

      * Nguyên nhân :

      -  Một số giáo viên chưa nhiệt tình công tác tuyên truyền vận động trẻ tới lớp.

      -  Chất lượng chăm sóc giáo dục ở một số nhóm lớp chưa cao.

      -  Kinh tế của người dân còn hạn hẹp, công việc còn nhàn rỗi, nhận thức của phụ huynh còn hạn chế dẫn đến chưa cho trẻ trong độ tuổi nhà trẻ tới lớp.

       IV. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ

      1/ Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ ;

   - Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-

BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Xây dựng trường học an toàn toàn diện để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ khi đến lớp. 

-         Xây dựng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng, quản lý chặt chẽ chất lượng

bữa ăn, thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong đơn vị; sử dụng phần mềm tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, phù hợp với thực tiễn, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.

     - Tăng cường công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực để tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Tiếp tục nhân rộng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. Phối hợp với trạm Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong đơn vị. Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng. 

    - Phối hợp chỉ đạo và triển khai kịp thời công tác phòng dịch, phòng bệnh; Tổ chức tốt công tác tuyên truyền vệ sinh y tế trường học;

     - Duy trì và tiếp tục làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ.

    -  Giáo viên thường xuyên bao quát trẻ trong tất cả mọi hoạt động để tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra. Thực hiện đúng yêu cầu về quy chế nuôi dạy trẻ. Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành về công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thiên tai. 

     -  Giáo viên cân đo trẻ đúng định kỳ, 3 quý/1năm học ở các độ tuổi, theo dõi vào biểu đồ tăng trưởng để phát hiện trẻ sụt cân, suy dinh dưỡng để báo với cha mẹ các cháu cùng phối hợp chăm sóc trẻ được tốt hơn.

     - Trường có đầy đủ đồ dùng sơ cứu như: bông, băng, cồn, dầu…để đề phòng có trường hợp tai nạn hoặc đau ốm xảy ra. 

     - Tiếp tục tuyên truyền với các bậc cha mẹ về công tác phòng chống tai nạn, đảm bảo an toàn cho trẻ và chữa các bệnh thông thường cho trẻ như tiêu chảy, hô hấp, vệ sinh răng miệng… thông qua bản tin hằng ngày, lúc đưa đón trẻ hay họp phụ huynh. 

     - Sử dụng nguồn thực phẩm an toàn, đảm bảo quy trình chế biến. Thực hiện tốt việc ký hợp đồng, chọn thực phẩm tươi sống, đảm bảo dinh dưỡng. Tăng cường kiểm tra chất lượng bữa ăn, đảm bảo cho trẻ ăn đúng giờ, đủ nước sạch cho trẻ uống, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. 

     - Tính khẩu phần ăn, xây dựng thực đơn phong phú, hợp lý và cân đối về dinh dưỡng hàng tuần, hàng ngày theo mùa, đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm

     - Công tác vệ sinh được chú trọng, đồ dùng ăn uống, sàn nhà, sân bãi, nhà vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, chăn, chiếu, gối của trẻ luôn đảm bảo sạch sẽ. Thường xuyên rèn nề nếp cho trẻ về kỹ năng vệ sinh cá nhân, đánh răng, rửa tay đúng theo quy trình, rèn thói quen nếp sống văn minh, đồ dùng của trẻ có ký hiệu riêng. 

     - Trồng thêm cây xanh để tạo cảnh quang môi trường luôn “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn” đối với trẻ. 

     - Đẩy mạnh công tác chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ ban đầu cho trẻ. Đặc

biệt quan tâm tới việc phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, dễ lây lan và nguy hiểm đến tính mạng trẻ  

     - Thực hiện vệ sinh ATTP theo Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT/BYT-BGDĐT về đảm bảo công tác VSATTP trong nhà trường, chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo khung chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành. 

* Kết quả đạt được: 

     - 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ và được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/1 năm. 

     - Cuối năm tỷ lệ cân nặng bình thường của trẻ đạt trên 95,2%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân chiếm 4.8% giảm so với đầu năm học là 1,2%.; suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm 4.6% giảm so với đầu năm học là 2%.

     - Trên 90% trẻ có thói quen nề nếp vệ sinh và hành vi văn minh tốt.

     - 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân. Đủ đồ dùng vệ sinh cho các nhóm lớp, nhóm lớp có bảng tin tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về tiêm phòng các loại bệnh thường gặp và các hoạt động của nhóm lớp, có phản ngủ, dép đi trong lớp. 

     - 100% khu và các lớp bán trú được kiểm tra giám sát chất lượng dinh dưỡng bữa ăn của trẻ, đảm bảo công tác VSATTP. 

     - 100% giáo viên nắm vững kiến thức về dinh dưỡng, công tác phòng chống dịch bệnh để tuyên truyền cho các bậc phụ huynh. 

      *  Tồn tại :

      -  Tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong bữa ăn chưa cao.

      -  Số cô nuôi biết sử dụng phần mềm dinh dưỡng còn hạn chế 4/7 GV.

      -  Công tác vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh cá nhân trẻ, công trình vệ sinh đôi khi chưa sạch sẽ, gọn gàng.

      *  Nguyên nhân :

      -   Một số phụ huynh chưa nhận thức rõ được việc chăm sóc trẻ theo khoa học.

      -  Giáo viên và phụ huynh vẫn để trẻ mang quà vặt đến lớp ăn, trẻ ăn uống chưa hợp lý.

      -  Do điều kiện kinh tế của phụ huynh còn khó khăn.

      -  Việc tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc trẻ tới phụ huynh còn hạn chế.

      -  Việc thực hiện vệ sinh cá nhân trẻ đôi khi chưa thường xuyên.

      2/ Công tác giáo dục :

      - Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tổ chức môi trường giáo dục, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tham gia các hoạt động vui chơi, khám phá, trải nghiệm theo phương châm “Học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với độ tuổi; áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ. Đẩy mạnh tích hợp giáo dục đạo đức, hình thành và phát triển kỹ năng sống, hiểu biết xã hội phù hợp với độ tuổi của trẻ. 

      - Tham mưu với Phòng Tài chính- Kế hoạch; phòng GDĐT huyện để đầu tư, bổ sung kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy và học còn thiếu ở các độ tuổi cho nhà trường, tăng cường kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thiết bị của các lớp. 

      - Tham mưu với các cấp lãnh đạo đồng thời phối kết  hợp tốt với các bậc cha mẹ, các tổ chức đoàn thể xã hội trong việc huy động các nguồn lực để hỗ trợ đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải tạo môi trường và tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ. 

      - Chỉ đạo chất lượng ở lớp điểm để giáo viên học tập nhân diện. 

      - Tăng cường tổ chức các hoạt động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ và lồng ghép tích hợp các hoạt động giáo dục đúng trọng tâm. 

      - Luôn lấy trẻ làm trung tâm, phát huy khả năng sáng tạo và tính tích cực ở trẻ. Tuyệt đối tránh không cho trẻ thường xuyên ngồi trên ghế, không được hoạt động vui chơi theo nhu cầu của trẻ. 

      - Tổ chức thao giảng, dự giờ, cho giáo viên đăng ký tiết dạy tốt để học hỏi, rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy của đồng nghiệp. 

* Kết quả đạt được:

      - 100% nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

      - 100% giáo viên được tiếp thu và tự bồi dưỡng thường xuyên về chương trình giáo dục Mầm non. 

      - 100% trẻ 5 tuổi có đủ đồ dùng học tập và được kiểm tra theo dõi các chỉ số ở Bộ chuẩn PTTE5T. 

      - 100% giáo viên biết lồng ghép đưa làn điệu dân ca, câu đố, hò vè vào trong các

hoạt động vui chơi của trẻ. 

      - 100% CBGV nắm vững kiến thức để tuyên truyền cho phụ huynh học sinh về việc chuẩn bị tốt cho trẻ 5 tuổi vào lớp một và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, không dạy trước việc học viết, làm tính mà phải biết kết hợp để chuẩn bị toàn diện cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1 theo một cách có khoa học. 

      -  CBGV có đầy đủ hồ sơ, sổ sách chất lượng tương đối tốt, tổ chức tốt các hoạt động CSGD trẻ. Nhiều giáo viên năng động sáng tạo, linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp tổ chức hướng, giúp trẻ học tập một cách thoải mái, phát huy được tính chủ động sáng tạo và ham hiểu biết của trẻ. Biết lồng ghép tích hợp nội dung vào bài dạy một cách phù hợp, giao lưu tình cảm với trẻ tốt. Tích cực làm ĐDĐC, tạo môi trường lớp học phục vụ cho công tác dạy học đạt hiệu quả. Những giáo viên điển hình như : Cô Sen, cô Bích, cô Cẩm, cô Thủy, cô Luyến, cô Minh Huệ, cô Kiều, cô Thái, cô Xuân, cô Bắc, cô Thương, cô Hương...

       -  Kết quả hội giảng giáo viên giỏi, hội thi đồ dùng đồ chơi xếp thứ 2 trên 7 trường trong cụm

      * Tồn tại :

      -  Việc đầu tư trang thiết bị để đáp ứng với chương trình GDMN mới vẫn còn hạn chế.

      -  Việc tạo môi trường trong và ngoài lớp học chưa sinh động, đồ dùng đồ chơi làm sáng tạo 1 số lớp chưa phong phú: Cô Hoa

      -  Việc nắm bắt cũng như thực hiện chương trình GDMN ở một số giáo viên chưa chắc, phương pháp giảng dạy còn gò bó, chưa  linh hoạt sáng tạo, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trẻ : Cô Rồi, cô Loan, Thùy

      -  Một số bộ hồ sơ sổ sách, kế hoạch soạn giảng chất lượng chưa cao

      -  Tác phong sư phạm cũng như giọng điệu của giáo viên chưa thu hút được trẻ, chưa biết cách sử lý tình huống khéo léo, chưa chú ý tới việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ và dạy lấy trẻ làm trung tâm. Việc kết hợp giữa 2 cô trên 1 tiết học chưa nhịp nhàng, ăn ý .

      * Nguyên nhân :

      -  Do kinh phí còn hạn hẹp, chưa thu hút được sự đóng góp nguyên vật liệu phế thải từ phụ huynh.

      -  Một số giáo viên chưa tích cực sưu tầm làm ĐDĐC phù hợp với địa phương, với nhóm lớp mình, chưa đầu tư suy nghĩ, tìm tòi để có phương pháp giảng dạy tốt hơn.

      3/ Kết quả triển khai các nội dung :

      -  Năm học 2016 – 2017 trường tiếp tục chỉ đạo GV tích cực tổ chức lồng ghép các hoạt động giáo dục giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai và giáo dục phát triển vận động cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày, tăng cường cho trẻ vận động ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với từng độ tuổi và điều kiện thực tế. 

       * Kết quả :

       -  100% các  nhóm lớp xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch, đẹp, phù hợp, tập trung xây dựng vườn cổ tích, góc thiên nhiên. Giáo dục và hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ, nâng cao chất lượng giáo dục.

      -  100% các khu, lớp có thùng đựng rác hạn chế giấy rác ở sân vườn trường.

      -  Qua việc thực hiện đã giúp cho CBGV, các cháu và mọi người có hành vi thái độ thân thiện, ứng sử phù hợp để xây dựng môi trường giáo dục đạt tiêu chuẩn         “ Xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện”.

      -  Trong năm học không để xảy ra trường hợp mất an toàn giao thông đối với học sinh và CBGV trong trường.

      * Tồn tại :

      -  Việc lồng ghép giáo dục ATGT cũng như giáo dục bảo vệ môi trường còn hạn chế dẫn đến công tác xây dựng, bảo vệ môi trường cũng như việc hình thành thói quen cho trẻ về xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp chất lượng chưa cao.

      * Nguyên nhân :

      -  Nhà trường còn 3 khu, sân chơi và đồ dùng thực hành về ATGT chưa đáp ứng được cho trẻ học tập hoạt động ngoài trời, chưa xây dựng được sân chơi giao thông cho trẻ thực hiện

      -  Đồ dùng cũng như phương tiện về các nội dung trên còn  hạn chế.

      4. Thực hiện ƯDCNTT trong giáo dục mầm non:

      -  Trường đã động viên CBGV tự bồi dưỡng tin học để có những kiến thức về tin học giúp cho việc ƯDCNTT vào bài dạy một cách hiệu quả. CBGV tự học hỏi lẫn nhau để có kiến thức về ƯDCNTT, giáo viên cập nhật thông tin và khai thác các nội dung trên mạng Iternet. CBQL thực hiện quản lý trên phần mềm. Thi thiết kế bài giảng E-lerning

      * Kết quả :

      -  Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ tin học, có 38/44 CBGV có chứng

chỉ tin học B chiếm 88%, trên 90% CBGV biết ƯDCNTT. Nhiều GV trẻ năng động linh hoạt, sáng tạo sử dụng thành thạo máy tính và ứng dụng các phần mềm trong quản lý, giảng dạy đạt hiệu quả.

      -  Giáo viên thường xuyên khai thác thông tin trên mạng Iternet, sử dụng các phần mềm để soạn giáo án điện tử như : Cô Bích, cô Cẩm, cô Luyến, cô Minh Huệ, cô Thủy, cô Sen, cô Hương, cô Thái, cô Thương, cô Kiều, cô Xuân...

      - CBQL và kế toán thực hiện nghiêm túc các phần mềm QLGD, phần mềm phổ cập, phần mềm dinh dưỡng, phần mềm kiểm định chất lượng, phần mềm kế toán, phần mềm Pmis, Emis, phần mềm quản lý tài sản.

       Qua việc thi thiết kế bài giảng E-lerning về môn học trường có một sản phẩm xếp thứ nhất của cụm, được giải khuyến khích của Huyện và được chọn là 1 trong 5 sản phẩm về môn học của 3 cấp học trong toàn Huyện vào vòng chung khảo cấp quốc gia.

     * Tồn tại :

      -  Còn một số giáo viên sử dụng máy tính, ứng dụng các phần mềm còn hạn chế.

      -  Việc ƯDCNTT trong bài dạy chưa thường xuyên.

      -  Việc đăng tin trên trang web của các đoàn thể cũng như của các tổ chuyên môn còn hạn chế ( Đoàn thanh niên, tổ nuôi dưỡng không có bài nào)

      *  Nguyên nhân :

      -  Hầu hết giáo viên cao tuổi không qua lớp đào tạo về tin học.

      -  Nhà trường có nhiều nhóm lớp, đông giáo viên vì thế số máy đầu tư cho giáo viên các khu, lớp chưa đủ.

      5. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 

     * Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non 

      - Tiếp tục rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục mầm non. Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác sử dụng, duy tu, bảo quản thiết bị đồ dùng, đồ chơi, phát huy việc làm thiết bị đồ dùng, đồ chơi bằng nguyên liệu sẵn có của địa phương để đảm bảo cho công tác kiểm định chất lượng và duy trì trường MN đạt chuẩn Quốc gia.

       - Có kế hoạch và giải pháp cụ thể trong công tác chỉ đạo, quản lý nâng cao chất lượng nhà trường đạt được các tiêu chuẩn, tiêu chí đề ra, làm tốt công tác triển khai các văn bản, tiêu chuẩn, tiêu chí về công tác KĐCLGD đến tận cán bộ, giáo viên, nhân viên và các bậc phụ huynh. 

      - Chỉ đạo các nhóm phụ trách các tiêu chuẩn, tiêu chí, cập nhật thông tin minh chứng vào phần mềm KĐCL.

      - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu liên quan đến hoạt động của nhà trường, các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác đánh giá ngoài. 

      - Củng cố và phát huy kết quả KĐCLGD, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục. 

          * Kết quả đạt được: 

       - Đơn vị đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá theo phần mềm KĐCL gửi Phòng GD&ĐT để thẩm định và đề nghị đăng ký đánh giá ngoài theo lộ trình.

        - Có kế hoạch cụ thể, từng bước cải tiến chất lượng ở các Tiêu chí của những Tiêu chuẩn chưa đạt. 

        * Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:  

       - Nhà trường đã rà soát lại những tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn để tiếp tục

bổ sung những điều kiện chưa đảm bảo. 

      - Tham mưu các cấp để đầu tư xây dựng và bổ sung thiết bị còn thiếu trong năm

      * Kết quả đạt được: 

       - Trường đã được công nhận và đón bằng chuẩn quốc gia mức độ I trong ngày khai giảng năm học 2016-2017.

       V.  XÂY DỰNG CSVC, THIẾT BỊ VÀ KINH PHÍ CHO GDMN

      - Tiếp tục rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu về CSVC ở các độ tuổi dưới 5 để duy trì vững chắc chất lượng PCGDMNTNT. 

     - Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi.. Đẩy mạnh ƯDCNTT để thực hiện trang Website của ngành trong chương trình giáo dục và quản lý mầm non 

      - Tham mưu với Phòng Tài chính - Kế hoạch; phòng GDĐT huyện để đầu tư, bổ sung kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học còn thiếu ở các lớp, tăng cường kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thiết bị của các lớp. 

      - Chỉ đạo giáo viên các lớp tự làm đồ dùng đồ chơi bằng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương theo danh mục bộ thiết bị tối thiểu. 

      - Vận động giáo viên mua máy tính để thuận lợi trong việc sử dụng giáo án điện tử và ứng dụng có hiệu quả CNTT trong công tác giảng dạy. 

      - Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thông tin hai chiều và đăng kế hoạch làm việc, hình ảnh các hoạt động lên trang Website của đơn vị; đẩy mạnh UDCNTT trong thực hiện chương trình GDMN và công tác quản lý trường MN. 

      * Kết quả đạt được: 

      - Nhà trường đã có CSVC theo quy định và đạt chuẩn quốc gia mức độ I. 

      - 100% lớp 5 tuổi có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu. 

      - 100% nhóm lớp triển khai làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo để bổ sung vào các góc và tham gia Hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo do đơn vị, phòng GD&ĐT Thái Thụy tổ chức. 

      - Vận động các Ban ngành đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh, làm tốt công tác XHHGD và từ nguồn ngân sách đã đầu tư mua sắm, sửa chữa, cải tạo môi trường, san lấp mặt bằng, xây dựng vườn rau, vườn cây của Bé, làm đồ dùng, đồ chơi phát triển vận động với tổng kinh phí gần 300.000.000đ. 

      UBND xã xây hoàn thiện khu trung tâm với tổng giá trị gần 2,7 tỷ đồng.

      * Tồn tại :

       -  Việc đầu tư mua sắm đồ dùng tối thiểu so với yêu cầu chương trình GDMN mới còn hạn chế.

       -  Đồ dùng đồ chơi ngoài trời chưa đáp ứng với việc phát triển vận động cho trẻ, quang cảnh của nhà trường chưa sinh động. Chưa có khu chơi giao thông cho trẻ.

       -  Một số lớp ở khu B, C công trình vệ sinh chưa được đầy đủ còn đi chung

       * Nguyên nhân :

       -  Do kinh phí của địa phương còn hạn hẹp, Nguồn thu của nhà trường hạn chế

       -  Việc tuyên truyền vận động thu hút các nguồn đầu tư chưa đạt hiệu quả cao.

       -  Nguồn thu nhập của người dân thấp nên công tác hỗ trợ cũng gặp khó khăn.      

       VI. CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  CBQL VÀ GIÁO VIÊN

       - Thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. 

      - Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và PCGDMNTNT. Chú trọng bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý về quan điểm, nội dung, nhiệm vụ đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non. Chỉ đạo bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non và vận dụng kiến thức từ các mô đun vào thực tiễn công tác.  

     - Tham gia tập huấn và tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho CBQL, GV về kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục. Nâng cao năng lực thực hành tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ.

     - Tăng số lượng GV&CBQL biết ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy và chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức thiết kế bài giảng E-learning. Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi các cấp, tổ chức dự giờ thao giảng để giáo viên học tập, trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp vụ. 

      - Tổ chức; Hội thi “ Ngày hội thể thao của bé” nhằm giúp trẻ phát triển tốt về sức khỏe, sự dẻo dai, bền bỉ, khéo léo góp phần nâng cao thể lực của trẻ. Từ đó làm chuyển biến về phong trào xã hội hóa giáo dục, cũng như nhận thức của phụ huynh học sinh, cộng đồng về công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ ngày càng cao đáp ứng với yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới đi lên của đất nước. 

      - Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, giáo viên và nhân viên. Tham mưu đề xuất với lãnh đạo các cấp xin bổ sung 3 NVCD để đảm bảo có đủ số lượng nhằm thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo nhiệm vụ năm học đề ra. 

      - Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia học các lớp nâng chuẩn, khuyến khích giáo viên tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để giảng dạy đạt hiệu quả và tham gia Hội thi GVDG các cấp.

    - Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và chất lượng giáo dục. Tăng cường, bồi dưỡng, rèn kỹ năng cho trẻ ở lĩnh vực phát triễn thẩm mỹ, tuyên truyền đến phụ huynh để tổ chức tốt các Hội thi và giao lưu giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, giáo dục trẻ. 

* Kết quả đạt được: 

     - 100% CBQL nhận thức đúng quan điểm, nội dung, nhiệm vụ đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non. 

     - 100% CBQL, GV có kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục. Nâng cao năng lực thực hành tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. 

      - 100% CB- GV tự học bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Biết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ. 

      - 100% GV tham Hội thi giáo viên giỏi cấp trường, qua đó để lựa chọn 86% GV tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện.

      - 100% CB-GV và phụ huynh tham gia giao lưu hội thi“ Ngày hội thể thao của bé” và ủng hộ cho nhà trường với số tiền trên 6.000.000đ.

      - 100% CB-GV  được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

      - CBGV thực hiện tốt quy chế dân chủ các hoạt động của các tổ chức trong nhà trường.

      Tổng số CBGV     : 44, trong đó :

      + Trình độ đại học    :  20/44 – Đạt tỷ lệ 45 %

      + Trình độ cao đẳng  : 10/44  – Đạt tỷ lệ 23%

      + Trình độ trung cấp : 14/44  – Đạt tỷ lệ 32 %

      + Tỷ lệ CBGV đạt trình độ trên chuẩn là 68%

      -  CBGV tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn : Hiện tại có 7 đ/c đang học đại học, 2 đ/c đã đăng ký học lớp đại học sắp tới.

      -  Qua đánh giá phân loại CBGV học kỳ I . Tổng số 44 CBGV-NV

Trong đó :  Xếp loại CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có: 13/44 – Tỷ lệ : 29.5%

                   Xếp loại CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ có         : 18/44 – Tỷ lệ : 41%

                   Xếp loại CBGV hoàn thành nhiệm vụ có             : 12/44 – Tỷ lệ : 27.3 %

                  Xếp loại chưa hoàn thành nhiệm vụ có                   :  1/44 – Tỷ lệ : 2.3%

     * Tồn tại :

      -  Trình độ năng lực của một số giáo viên còn hạn chế, giáo viên chưa tích cực chủ động, sáng tạo, chưa linh hoạt trong công tác tổ chức các hoạt động.

      -  Tỷ lệ giáo viên đi học nâng chuẩn tương đối đông.

      -  Còn 1 nhân viên vi phạm quy định của ngành về việc sinh con thứ 3 ( Đ/c Hà)

      * Nguyên nhân :

      -  Một số giáo viên mới, năng lực còn hạn chế cho nên việc nắm bắt các kiến thức mới cũng như phương pháp tổ chức các hoạt động hiệu quả chưa cao

      -  Công tác phê bình, tự phê bình cũng như tham gia đóng góp ý kiến còn e dè, nể nang, ngại phát biểu.

      VII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO :

      - Chỉ đạo Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo hướng phát triển năng lực của GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 

      - Quản lý hồ sơ chuyên môn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả

      - Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở giáo

dục mầm non; các quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục. 

      - Tăng cường các biện pháp quản lý đối với các nhóm lớp, bảo đảm môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ lành mạnh, thân thiện và an toàn, đặc biệt là các cơ sở điểm lẻ. Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các nhóm lớp để có biện pháp chấn chỉnh và hỗ trợ kịp thời.

      - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị các phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý và giảng dạy. 

      - Tiếp tục phổ biến rộng rãi cho toàn bộ GV-NV một số văn bản quy phạm pháp luật của giáo dục mầm non mới được ban hành như: Quy chế công khai tài chính, chính sách GV mầm non vv... 

      - Phân công trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân trong đơn vị cụ thể, rõ ràng. Chỉ đạo giáo viên thực hiện hệ thống hồ sơ sổ sách theo quy định

      - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên, hướng dẫn cho CBGV tự học, bồi dưỡng việc sử dụng phần mềm giáo án điện tử để giáo viên áp dụng vào công tác giảng dạy. 

* Kết quả đạt được: 

      - Cài đặt phần mềm “Bảo hiểm xã hội” và phần mềm “Kế toán” …

      - 100% CBQL, GV đạt chuẩn nghề nghiệp. Trong đó: 100% CBQL, > 30% GV xếp loại xuất sắc. 

      - 100% CB-GV-NV chấp hành nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ và Bộ GD&ĐT ban hành. 

      - 100% CB-GV có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non. 

      - 100% CB-GV được nghe công khai về thu, chi tài chính của đơn vị hằng năm   ( Phân bố dự toán ngân sách hằng năm; Quyết toán ngân sách nhà nước; Các việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân; Kinh phí ngân sách nhà nước hổ trợ) 

      - 90% CBQL-GV-NV biết ứng dụng phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý, giảng dạy. 

       *  Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành thường xuyên, có nề nếp. Kết quả kiểm tra như sau :

      -  Thanh tra toàn diện 15 giáo viên : XL tốt : 7 – Đạt 46.7%. XL khá : 6 – Đạt 40%, đạt y/c : 2 – Chiếm tỷ lệ 13.3%

      -   Tổng Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng dự giờ : 670tiết , trong đó :

         + Xếp loại tốt               : 328 Tiết – tỷ lệ : 49%

         + Xếp loại khá             :  289 Tiết – tỷ lệ : 43%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :   53 Tiết  - tỷ lệ :   8%.

      -  Kiểm tra hồ sơ sổ sách : 35 bộ, Trong đó

         + Xếp lọa tốt               : 15bộ - Tỷ lệ : 43%

         + Xếp loại khá            : 15 bộ - Tỷ lệ : 43%

         + Xếp lạo đạt yêu cầu :   5 bộ - Tỷ lệ : 14%

      -  Kiểm tra đồ dùng của lớp : 16 lớp

         + Xếp lọa tốt               : 10 lớp – Tỷ lệ : 62.5%

         + Xếp loại khá            :  6 lớp – Tỷ lệ :  37.5%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :  0

      -  Trang trí tạo môi trường trong lớp : 16 lớp

         + Xếp lọa tốt               : 10 lớp – Tỷ lệ : 62.5%

         + Xếp loại khá            :   6 lớp – Tỷ lệ : 37.5%

         + Xếp lạo đạt yêu cầu :  0

      -  Những cá nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp cho trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chung như : Đ/c Hằng, Chiến, Bích, Cẩm, Minh Huệ, Sen, Thủy, Hương, Xuân, Thương, Bắc, Kiều, Luyến, Lan

      *  Thực hiện thông tin báo cáo: Tập thể giáo viên thực hiện công tác báo cáo hàng tháng đúng quy đinh, kịp thời, đảm bảo yêu cầu. Nhà trường thực hiện báo về phòng GD&ĐT đầy đủ, kịp thời, có chất lượng. Cập nhật thông tin thường xuyên kịp thời trên trang Website.

      * Công tác thi đua : Nhà trường phát động phong trào thi đua rộng khắp, toàn thể CBGV hưởng ứng các phong trào thi đua sôi nổi, tham gia có chất lượng các phong trào thi đua. Qua đánh giá bình xét danh hiệu thi đua cuối năm : Có 4 CBGV đề nghị giáo viên giỏi cấp tỉnh, 10 GV giỏi cấp Huyện, 5 CBGV đề nghị CSTĐ cấp cơ sở       * Tồn tại :  -  Kế hoạch chỉ đạo một số nội dung còn chung chung, chưa cụ thể,

chưa mang tính bao trùm

      -  Công tác tham mưu kết quả chưa cao

      -  Công tác thanh kiểm tra còn hạn chế

      -  Các khối trưởng chưa bố trí nhiều thời gian dự giờ góp ý cho GV.

      -  Một số giáo viên chưa có ý thức tham gia vì phong trào chung của nhà trường

        VII. CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA :

        Năm học 2016 - 2017 nhà trường đã căn cứ vào nhiệm vụ năm học, vào thực trạng của trường, các nhóm lớp để xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác XHH, tích cực tham mưu, phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, hội phụ huynh tổ chức các hội thi, ngày hội ngày lễ, các hoạt động có chất lượng.

      * Kết quả :

       -  Tập thể CBGV đã tích cực huy động hàng nghìn ngày công để lao động vệ sinh, hỗ trợ đóng góp mua sắm CSVC, tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà

trường

      + Đảng ủy, UBND xã            :            10.200.000 đồng

      + Các ban ngành đoàn thể      :             4.600.000 đồng

      +  Hội phụ huynh đã giúp đỡ :             8.500.000 đồng

      +  Các nhà hảo tâm                 :           65.700.000 đồng.

      + Phụ huynh các nhóm lớp     :            71.000.000 dồng

      +  Tổng cộng tiền công tác XHH là   160.000.000 đồng.

       Tiêu biểu trong công tác XHH : Các lớp khu C, Lớp Lan, M.Huệ. B.Huyền, Luyến, Rồi…

      Cá nhân điển hình như ông Khúc Ngọc Hưu Thôn Tử Đô tặng các cháu một cái diều hòa trị giá 18 triệu.

       IX. THỰC HIỆN CÔNG BẰNG TRONG GIÁO DỤC MẦM NON

        Ngay từ đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo CBGV điều tra thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, quan tâm tới trẻ thuộc gia đình chính sách, trẻ thuộc diện

có hoàn cảnh khó khăn. Phối kết hợp với gia đình, các lực lượng xã hội, đặc biệt phối kết hợp với trạm y tế phát hiện và can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật. Lập hồ sơ,

xây dựng kế hoạch cá nhân, tổ chức giáo dục hòa nhập.

       Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và đã thu hút được 1 cháu khuyết tật độ tuổi nhà trẻ và 6 cháu tuổi mẫu giáo vào học và được đối xử công bằng không phân biệt. Tham mưu với UBND, các tổ chức xã hội, hội phụ huynh hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ khuyết tật và học sinh nghèo, CBGV góp tiền mua bảo hiểm thân thể, miễn giảm học phí

     * Tồn tại :

      -   Nhà trường chưa có kinh phí để hỗ trợ nhóm lớp có trẻ khuyết tật hòa nhập.

      -  Nhà trường chỉ có điều kiện nhận các cháu khuyết tật nhẹ vào học hòa nhập.

       X. CÔNG TÁC PHỔ BIẾN KIẾN THỨC NUÔI DẠY TRẺ CHO CÁC BẬC CHA MẸ, CỘNG ĐỒNG VÀ TUYÊN TRUYỀN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON:

      - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành trong địa phương để triển khai tốt nhiệm vụ năm học 2016 – 2017, tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự thống nhất, đồng thuận, của cha mẹ trẻ và cộng đồng với nhà trường. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non, tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNTNT và phát triển GDMN của địa phương. 

       - Tổ chức họp phụ huynh và phối hợp với các tổ chức đoàn thể để tuyên truyền vận động phụ huynh cùng kết hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. 

      - Tổ chức mời phụ huynh tham dự giờ, các hội thi và các hoạt động của trẻ

      - Bồi dưỡng cho giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, tổ chức cho giáo viên viết bài tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ để phụ huynh có kiến thức cùng phối hợp chăm sóc trẻ đạt hiệu quả tốt. 

      - Tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu và học tập các sáng kiến kinh nghiệm hay về công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ ở trong tỉnh và ngoài tỉnh qua Tạp chí giáo dục mầm non và trang Web Mầm non cho CB-GV-NV. 

* Kết quả đạt được: 

      - 80-90% phụ huynh học sinh được tuyên truyền về Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương VIII ( Khóa XI) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. 

      - 80-90% phụ huynh được nghe trao đổi chia sẽ kinh nghiệm về kiến thức chăm sóc nuôi dạy trẻ. 

      - 100% các lớp có góc tuyên truyền theo chủ đề. 

      *  Tồn tại :

      +  Công tác tuyên truyền của giáo viên tới các bậc phụ huynh còn hạn chế

      + Việc phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể chưa cao

      + Nội dung và hình thức tuyên truyền ở một số nhóm lớp chưa phong phú, chưa làm  thường  xuyên, góc tuyên  truyền  chưa  tạo  được  sự  hấp dẫn, chưa gây sự tập trung chú ý cao tới phụ huynh.

     * Nguyên nhân :

      -  Do việc nhận thức của phụ huynh còn hạn chế dẫn đến việc tiếp thu kiến thức

chưa cao, công tác XHH cũng gặp khó khăn.

      -  Việc tuyên truyền của CBGV đôi khi chưa đến nơi đến chốn, việc tiếp xúc với phụ huynh với các tổ chức, đoàn thể còn e ngại.

 

PHẦN III : ĐÁNH GIÁ CHUNG

 

       Năm học 2016 – 2017 với sự nỗ lực của tập thể CBGV-NV trường Mầm non Thụy Sơn đã thực hiện nhiệm vụ với những ưu điểm và tồn tại sau :

      1. Về ưu điểm :

      -  Nhà  trường  đã  nghiêm túc triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua và chủ đề năm học. Đội ngũ GVcó phẩm chất chính trị tốt, được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tu dưỡng rèn luyện phấn đấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tham gia hưởng ứng nhiệt tình các phong trào do địa phương, ngành và công đoàn ngành tổ chức phát động.

- Tích cực huy động trẻ vào học đạt lệ cháu vào học, cháu ăn bán trú cao, tỷ lệ trẻ SDD thấp.

- Công tác quản lý chỉ đạo của Nhà trường tương đối chặt chẽ, có nhiều biện pháp tích cực chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc và có chất lượng CTGDMN mới, tích cực thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin, nên chất lượng CSGD có chuyển biến mạnh mẽ, có chiều sâu, có nhiều hoạt động chuyên môn sáng tạo, các chuyên đề trọng tâm trong năm học đạt kết quả tốt. Chất lượng toàn diện nhóm lớp điểm được duy trì, công tác xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ có sáng tạo và hấp dẫn. Kết quả các hội thi và hội giảng đạt chất lượng tốt

- Chế độ chính sách đối với đội ngũ được quan tâm. Đội ngũ phấn khởi, tích cực học tập nâng cao trình độ. Số giáo viên học nâng trình độ trên chuẩn tăng hơn so với năm học trước

- Công tác xã hội hóa có hiệu quả, công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ thực hiện có nhiều chuyển biến tốt .

- Nhà trường đã nhận được sự quan tâm các cấp các ngành. Ngân sách đầu tư cho GDMN, CSVC, trang thiết bị trường lớp được tăng cường so với năm học trước.                            2. Những khó khăn, hạn chế:

     - Về chuyên môn nghiệp vụ, một số giáo viên chưa nắm vững phương pháp, chưa phát huy tính tích cực ở trẻ và chưa lấy trẻ làm trung tâm, chưa có hình thức sáng tạo, trong hoạt động lên lớp.

     - Đồ dùng, đồ chơi tối thiểu phục vụ cho công tác giảng dạy còn thiếu, chưa đồng bộ ở các lớp Nhà trẻ; 3-4 tuổi và 4-5 tuổi và các điểm cơ sở lẻ. Công trình vệ sinh chưa khép kín đồng bộ cho các lớp ( Khu B, C)

     - Địa bàn trải dài, nhiều điểm cơ sở lẽ nên khó khăn trong công tác huy động trẻ nhà trẻ và công tác chỉ đạo, quản lý.

 * Nguyên nhân:

     + Nguyên nhân khách quan:

       -  Do ngân sách đầu tư còn hạn chế, kinh phí của địa phương và nhà trường còn hạn hẹp.

     + Nguyên nhân chủ quan:

       - Một số giáo viên chưa cố gắng học hỏi đồng nghiệp, chưa chú trọng vào công tác tự bồi dưỡng thường xuyên, không chịu khó tham khảo tài liệu sách báo để nâng cao năng lực chuyên môn và khả năng ƯDCNTT.

      3. Những giải pháp thực hiện trong năm học tiếp theo:

       - Xây dựng mối đoàn kết nội bộ thật sự vững mạnh, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đề ra.

       - Tham mưu với các cấp lãnh đạo tiếp tục tu bổ, đầu tư cơ sở vật chất, kết hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể, phụ huynh và nhân dân trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả.

       - Luôn có kế hoạch cụ thể và thiết thực phù hợp với thực tế địa phương cho từng công việc và triển khai trong hội đồng để có sự thống nhất và thực hiện đồng bộ nhằm đảm bảo các yêu cầu đề ra.

      - Kết hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể trong nhà trường để thực hiện tốt cuộc vận động“ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, tự sáng tạo ” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

      - Trong công tác quản lý chỉ đạo cần sáng tạo và đổi mới hơn nữa để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

      - Tổ chức hội thi làm đồ dùng dạy học, đồ chơi để bổ sung vào các khối lớp tạo điệu kiện cho trẻ học tập và vui chơi.

      - Đẩy mạnh công tác XHHGD tăng thêm nguồn kinh phí nhằm mua sắm các điều kiện phục vụ cho việc nuôi dạy trẻ.

      - Vận động giáo viên mua máy và tạo điều kiện để giáo viên lớn tuổi học tập để thành thạo việc ƯDCNTT vào công tác giảng dạy.

      - Vận động CB-GV-NV nghiêm chỉnh thực hiện đúng chính sách DSKHHGĐ nhằm đạt các Tiêu chuẩn, Tiêu chí của Quy ước cơ quan văn hóa

      - Tăng cường công tác thanh kiểm tra, nhất là thanh tra chuyên môn đối với giáo viên nhằm rút kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn.

     4. Kiến nghị đề xuất:

      - Đề nghị UBND, Phòng Tài chính, Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy đầu tư thêm trang thiết bị như đồ dùng đồ chơi cho các điểm cơ sở lẻ,

      - Đề nghị Phòng GD&ĐT cần tổ chức nhiều chuyên đề và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên để kịp thời nắm bắt kiến thức vững vàng hơn trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

      - Đề nghị UBND xã đầu tư cải tạo, sửa chữa xây dựng tường rào, nhà vệ sinh cho khu B, C. Kiểm tra quyết toán chi trả việc quy hoạch sân vườn khu A

        Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2016 - 2017 của trường Mầm non Thụy Sơn kính mong được sự tham gia góp ý kiến của các đồng chí

                                                         Thụy Sơn, ngày 23 tháng 5  năm 2017

                                                                           HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

                                                                     Nguyễn Thị Ngân Hiên

 




Ý kiến - đóng góp Ý kiến - đóng góp
Thông tin liên hệ:

Trường Mầm non Thụy Sơn

Xin để lại Email, Thông tin liên hệ sau phần nội dung Comment, Ban giám hiệu nhà trường sẽ trả lời bạn sớm nhất!

Cảm ơn bạn rất nhiều!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác