Giới thiệu trường Giới thiệu trường

Giới thiệu trường và lãnh đạo trường 

Trường Mầm non Thụy Phong huyện Thái Thụy nằm trên địa bàn xã Thụy Phong. Đây là một xã thuần nông bắt đầu phát triển ngành nghề thủ công mây tre đan.

Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

Báo cáo sơ kết học kỳ I năm 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN THỤY PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỐ : 05/BCSK-TrMN


 PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN THỤY PHONG                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỐ : 05/BCSK-TrMN

                                                              

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 - 2018

 
 

 

 

Căn cứ quyết định số 2040/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm no, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thái BÌnh

Căn cứ công văn số 524/SGDĐT-GDMnN ngày 23/8/2017 của Sở giáo dục và đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2017-2018; Căn cứ vào kết luận số 196/TP-UT ngày 21/8/2017 về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong tâm năm học 2017-2018; Căn cứ kế hoạch số 399/KH-PGDĐT ngày 18/9/2017 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cấp học mầm non Huyện Thái Thụy

Thực hiện kế hoạch chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo Thái Thụy

Trường Mầm non Thụy Phong báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

          I. Đặc điểm tình hình

1. Thuận lợi:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo sát sao của  Phòng Giáo dục Đào tạo Thái Thụy, UBND, các Ban ngành đoàn thể xã Thụy Phong và sự phối hợp chặt chẽ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Nhà trường có cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học của cô và trò

- Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn cao, cán bộ giáo viên nhiệt tình trách nhiệm, tâm huyết với nghề, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ; có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn, được trang bị đầy đủ kiến thức để thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ độ tuổi mầm non. 

- Nhận thức của cha mẹ các cháu được nâng lên rõ rệt

- Chế độ đời sống của CBGV được quan tâm

- Công tác XHH giáo dục được thể hiện rõ sự phối kết hợp với các tổ chức cá nhân, phụ huynh học sinh

- Các tổ chức đoàn thể duy trì tốt hoạt động có nền nếp.

2. Khó khăn:

        Bên cạnh những thuận lợi trên, trường mầm non còn gặp một số khó khăn đó là

       -  Trình độ nhận thức của một số giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên nắm bắt cái mới còn chậm

       -  Nhà trường còn 5 điểm trường, cơ sở vật chất khu lẻ chưa đáp ứng được với yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ. Trang thiết bị, đồ dùng học tập, vui chơi phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu tối thiểu còn hạn chế.

       - Mức thu nhập của giáo viên hợp đồng thấp, thời gian làm việc quá tải trên 8h/ngày.

       - Nhà trường còn 13 giáo viên hợp đồng do vậy có nhiều khó khăn trong hoạt động của nhà trường.

        II. Kết quả đạt được

1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để

thực hiện sự chỉ đạo của ngành về phát triển giáo dục mầm non.

* Công tác tham mưu:

- Để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, nhà trường đã tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương ra các quyết định chỉ đạo công tác giáo dục trong toàn ngành:

- Nghị quyết Đảng ủy xã năm 2017; Nghị quyết của Đảng ủy các tháng, kế hoạch của UBND.

2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

- Nhà trường đã triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động cụ thể, rõ ràng, chỉ đạo tới từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường và 100% CBGV ký cam kết thực hiện  các cuộc vận động và phong trào thi đua với những nội dung chính  gắn với nghề nghiệp của mình, hết lòng chăm sóc và yêu thương  trẻ  tận tụy với nghề, nêu cao tinh thần tiết kiệm, bảo quản tài sản trang thiết bị của lớp của trường, tiết kiệm điện nước…. học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh nâng cao tinh thần phục vụ nhân dân, quan hệ tốt với phụ huynh, đồng nghiệp tạo môi trường thân thiện trong nhà trường.

- Những hoạt động nổi bật và kết quả đã đạt được của các cuộc vận động do ngành và địa phương phát động.

- Thực hiện nội dung các cuộc vận động đã giúp cho giáo viên nâng cao về nhận thức, phấn đấu rèn luyện tốt phẩm chất, đạo đức, lối sống, có ý thức kỷ luật tốt, yêu ngành, yêu nghề, mến trẻ, nhiệt tình trong công tác, có ý thức trách nhiệm cao vượt qua mọi khó khăn. Quan tâm chăm sóc trẻ và thực hiện chương trình dạy nghiêm túc không cắt xén chương trình. Nhiều giáo viên trong trường đã có những sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Có tinh thần đoàn kết xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh. 100% CB-GV-NV trong nhà trường ký bản cam kết và thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động. Trong học kỳ vừa qua nhà trường không có giáo viên nào

vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” những sáng kiến trong chỉ đạo và thực hiện của nhà trường, xây dựng các tiêu chí ứng xử thân thiện phù hợp với thực tiễn, văn hoá của địa phương và triển khai thực hiện.

- Trong quá trình thực hiện cuộc vận động nhà trường đã tổ chức chuyên đề, hội thi để nâng cao chất lượng và kiểm tra đánh giá thực hiện cuộc vận động.

- Thực hiện tốt các cuộc vận động, xây dựng được các tiêu chí ứng xử thân thiện giáo dục trẻ kỹ năng sống, tình cảm, thân thiện giữa giáo viên trong nhà trường với phụ huynh, giữa trẻ với trẻ, giáo dục trẻ hiểu cách cư sử đối với người trên, sự chia sẻ, cảm thông đối với mọi người và sự thân thiện với môi trường  xung quanh.

- Giáo viên đã tích cực tạo môi trường nhóm lớp, trang trí đúng yêu cầu hoạt động của trẻ mầm non, tạo môi trường mở thân thiện, ấm cúng khuyến khích trẻ được “Học bằng chơi, chơi mà học” .

* Kết quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua đề ra.

- Qua thực hiện cuộc vận động và phong trào thi đua nhà trường đã làm bồn hoa, tạo môi trường thân thiện cho trẻ chơi ngoài trời.

- Nhà trường đã phát động làm đồ dùng đồ chơi bền đẹp sáng tạo, bằng nguyên vật liệu phế thải có hiệu quả sử dụng trong chuyên đề phát triển vận động.

- Giáo viên nêu cao lòng yêu nghề và có nhiều sáng tạo, tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Trong  quá trình thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua ban chỉ đạo đã chỉ đạo sát sao, đánh giá biểu dương  khen thưởng kịp thời.

* Hạn chế : Do điều kiện kinh phí từ việc huy động XHH còn khó khăn nên việc xây dựng tạo cảnh quan mô hình vườn cổ tích, góc thiên nhiên khu B chưa thật sự hấp dẫn, việc trang trí tạo môi trường một số nhóm lớp còn hạn chế

3. Công tác số lượng phổ cập :

* Biện pháp thực hiện:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã phân công giáo viên phụ trách từng thôn để điều tra trẻ trong độ tuổi của từng gia đình. Giao kế hoạch cho từng giáo viên. Nâng cao chất lượng chăm sóc để thu hút phụ huynh đưa trẻ đến trường

- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh ở hội nghị họp phụ huynh, trên loa truyền thanh của xã vận động trẻ tới lớp.

* Kết quả :

Tổng số 18 nhóm lớp ( 6 nhóm trẻ và 12 lớp MG)

- Nhà trẻ huy động đươc 125/258 trẻ vào học đạt tỷ lệ 48,4%  ngang bằng so với cùng kỳ năm học trước

Mẫu giáo 12 lớp với 408/408 cháu đạt 100% cả 3 độ tuổi

Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

- Nhà trường đã phối kết hợp với các trường trong xã điều tra phổ cập  theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập GD, xóa mù chữ, được UBND huyện và phòng giáo dục kiểm tra công nhận vào ngày 25/10/2017.

- Tiếp tục cũng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục MN 5 tuổi năm học 2017-2018. Xác lập hồ sơ đầy đủ theo công văn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và cập nhập dữ liệu trong phần mềm theo quy định.
         - Nhà trường đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ chơi cho các lớp 5 tuổi theo Thông tư 32/2012 TT-BGD ĐT, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi.

* Hạn chế : Số lượng trẻ vào học nhà trẻ còn thấp so với kế hoạch.

 Tỷ lệ chuyên cần chưa đồng đều giữa các nhóm lớp, có một số cháu vân nghỉ học dài ngày

         * Nguyên nhân :

         -  Một số giáo viên chưa làm tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ tới lớp.

         -  Chất lượng chăm sóc giáo dục ở một số nhóm lớp chưa cao.

         -  Kinh tế của người dân còn hạn hẹp, công việc còn nhàn rỗi, nhận thức của phụ huynh còn hạn chế dẫn đến chưa cho trẻ trong độ tuổi nhà trẻ tới lớp.

           4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ;

- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;

- Thường xuyên rà soát kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp nhằm kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường.

b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

* Biện pháp

- Tổ chức ăn bán trú, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tỷ lệ trẻ được ăn bán trú là 100%

- Nhà trường phối hợp với trạm y tể thực hiện tốt công tác phòng chống dịch

bệnh, tuyên truyền công tác vệ sinh phòng chống bệnh theo mùa, công tác tiêm phòng, uống vácxin theo quy định của y tế.

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, theo dõi tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng

- Nghiêm túc thực hiện công văn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT về tăng cường chỉ đạo và quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn xã. Nghiêm túc thực hiện chương trình sữa học đường theo quyết định 1340/QĐ -TTg ngày 8/7/2016 của thủ tướng chính phủ.

         - Thường xuyên phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong trường MN;

+ Tổ chức cho nhân viên nuôi dưỡng tập huấn kiến thức vệ sinh ATTP và khám sức khỏe định kỳ một năm 2 lần.

+ Ký cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP với các nhà cung cấp thực phẩm, thực hiện lưu mẫu thức ăn hàng ngày, đảm bảo 24h.

+ Trang bị đầy đủ điều kiện, sơ sở vật chất cho bếp ăn: các đồ dùng nuôi dưỡng như Nồi cơm điện, nồi cơm ga, kệ để chia ăn, xô, bát thìa, dụng cụ nấu ăn…

+ Tổ chức nấu ăn cho trẻ theo đúng thực đơn, đúng khẩu phần.

+ Tổ chức tuyên truyền công tác vệ sinh phòng dịch bệnh tới tất cả CBGV, NV, phụ huynh, tới cộng đồng dân cư; Giao trách nhiệm quản lý cho từng bộ phận, tổ chức làm tổng vệ sinh toàn trường. Yêu cầu giáo viên các lớp thực hiện nghiêm túc quy trình rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, làm vệ sinh, rửa đồ dùng đồ chơi… Cập nhật thông tin đầy đủ về dịch bệnh báo cáo kịp thời tới y tế xã.

+ Thực hiện tốt công tác phối hợp với trạm Y tế, phụ huynh trong công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

* Kết quả :

       -  Các lớp tích cực vận động trẻ ăn bán trú

       + Nhà trẻ 6 nhóm với 125/125 cháu đạt 100%

       + Mẫu giáo 12 lớp với 408/408 cháu đạt 100%

       -  Cô nuôi lên thực đơn rõ ràng, tính khẩu phần ăn chính xác, chế biến thức ăn nhỏ nhừ, thay đổi theo mùa, phù hợp với trẻ. Thực hiện đúng theo sự phân công, biết động viên khuyến các cháu ăn ngủ có nề nếp, các cháu ăn ngon hết xuất, các cháu tăng cân đều, tỷ lệ SDD thấp. Những cô nuôi nhiệt tình, nhanh nhẹn, làm việc có trách nhiệm như : Cô Duyên, cô Thúy…

       -  Quản lý tốt hồ sơ nuôi ăn, tổ chức cho trẻ ăn theo đúng quy định, nâng chế độ ăn phù hợp.

       -  CBGV làm tốt khâu vệ sinh ăn uống, VSATTP, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ. Từng khu phân công giáo viên thực hiện đúng theo lịch.

       -  100% các cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, giáo viên theo dõi chính xác, thông báo kịp thời với phụ huynh học sinh những cháu bị SDD để phụ huynh có biện pháp phối hợp với nhà trường chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt

       -  100% cháu SDD được tổ chức ăn thêm trứng, sữa trong tuần.

       -  100% nhóm lớp có nước rửa sạch, đồ dùng cá nhân đủ cho mỗi cháu, nhóm lớp có đủ nước đun sôi cho trẻ uống, các cháu được thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sạch sẽ. Trẻ mẫu giáo có thói quen vệ sinh cá nhân, trẻ 5 tuổi biết  chải răng sạch sẽ và biết lao động tự phục vụ.

      -  Nhà  trường  phối kết hợp  với  trạm y tế khám sức khỏe định kỳ vào tháng 10  với 100% số trẻ tới lớp. Trẻ mắc bệnh với tỷ lệ thấp với 7 – 8%, tỷ lệ trẻ phát triển

bình thường đạt 95,2%, còn lại 4,8% là trẻ SDD vừa, không có trẻ SDD nặng.

      -  Các khu lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh tiêm chủng và phòng dịch bệnh cho trẻ trong các đợt phát động của trạm y tế.

         Trong học kỳ I không để xảy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm và mất an toàn đối với trẻ.

       *  Tồn tại :

        -  Số cô nuôi biết sử dụng phần mềm dinh dưỡng còn hạn chế 2/5 GV.

        -  Công tác vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh cá nhân trẻ, công trình vệ sinh đôi khi chưa sạch sẽ, gọn gàng.

       - Tỷ lệ SDD một số lớp còn cao : Lớp cô Lý, cô Tin, cô Yến, cô Huệ…

c) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

* Biện pháp

- Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình GDMN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi: Lớp 5 tuổi xây dựng kế hoạch, mục tiêu, các chỉ số đánh giá trẻ 5 tuổi theo từng chủ đề dựa trên Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

- Các chỉ số được lựa chọn để đánh giá sát với các mục tiêu đề ra trong chủ đề để đánh giá trẻ.

- Việc triển khai nhân rộng các chuyên đề cụ thể:

+  Nhà trường đã cử cán bộ quản lý dự chuyên đề do cụm tổ chức, xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại nhà trường : Chuyên đề phát triển vận động, chuyên để phát triển ngôn ngữ, chuyên đề phát triển thẩm mỹ…

+  Xây dựng điểm mô hình thực hiện chuyên đề tại lớp mẫu giáo 5 tuổi, 4 tuổi, Nhà trẻ và từ đó nhân rộng các lớp trong toàn trường.

+  Nhà trường đã tham mưu bổ sung đồ chơi ngoài trời, mua sắm đồ dùng

trang thiết bị, vận động giáo viên làm thêm nhiều đồ chơi vận động từ nguyên vật liệu phế thải như lốp ô tô, xe máy, ống nhựa...

+ Xây dựng môi trường vui chơi - vận động, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng - đồ chơi (đồ chơi tự tạo)

+ Nhà trường đã tổ chức tập huấn 100% giáo viên về nội dung chuyên đề trong buổi sinh hoạt chuyên môn.

+ Nhà trường đã tổ chức tuyên truyền “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non” tới toàn thể đội ngũ giáo viên và phụ huynh. Hình thức: Qua góc tuyên truyền, trao đổi trực tiếp, lồng ghép tích hợp trong các hoạt động. Kết quả: Trẻ nhanh nhẹn, khỏe mạnh, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng.

-  Nhà trường xây dựng và  triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” tới toàn thể CBGV

- Tổ chức tốt các hội thi do phòng chỉ đạo

* Kết quả

      -  CBGV thực hiện nghiêm túc chương trình, đầy đủ hồ sơ, sổ sách chất lượng tương đối tốt, tổ chức tốt các hoạt động CSGD trẻ. Nhiều giáo viên năng động sáng tạo, linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp tổ chức hướng, giúp trẻ học tập một cách thoải mái, phát huy được tính chủ động sáng tạo và ham hiểu biết của trẻ. Biết lồng ghép tích hợp nội dung vào bài dạy một cách phù hợp, giao lưu tình cảm với trẻ tốt. Tích cực làm ĐDĐC, tạo môi trường lớp học phục vụ cho công tác dạy học đạt hiệu quả. Những giáo viên điển hình như : Cô Lý, cô Phúc, cô Chuyên, cô Yến, cô ThủyC, cô Mận, cô Oanh, cô Hạnh, cô Nhung, cô Huyền...

       - Đã xây dựng mô hình điểm tại lớp khu A 

       - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hỗ trợ thực hiện chuyên đề;

       - Công tác tuyên truyền về chuyên đề đã được các khối lớp tuyên truyền tới tận phụ huynh, phụ huynh đã phối hợp với nhà trường làm được một số đồ dùng, đồ chơi

      - Giáo viên thực hiện đánh giá trẻ theo chủ đề, 5 tuổi đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển 5 tuổi một cách chính xác.

      - Các hội thi được tổ chức tốt, giáo viên hưởng ứng và thực hiện có chất lượng như : Hội giảng GV giỏi cấp trường có 100% CBGV tham gia. Ngày hội, ngày lễđã thu hút được sự quan tâm của các tổ chức và các bậc phụ huynh.

      * Tồn tại :

      - Việc đầu tư trang thiết bị để đáp ứng với chương trình GDMN mới vẫn còn hạn chế.

      - Việc tạo môi trường trong và ngoài lớp học chưa sinh động, đồ dùng đồ chơi làm sáng tạo chưa phong phú.

      - Việc nắm bắt cũng như thực hiện chương trình GDMN ở một số giáo viên chưa

chắc, phương pháp giảng dạy còn gò bó, chưa linh hoạt sáng tạo, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trẻ

      - Một số bộ hồ sơ sổ sách, kế hoạch soạn giảng chất lượng chưa cao.

      - Tác phong sư phạm cũng như giọng điệu của giáo viên chưa thu hút được trẻ, chưa biết cách sử lý tình huống khéo léo, chưa chú ý tới việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ và dạy lấy trẻ làm trung tâm.

     * Nguyên nhân :

      -  Do kinh phí còn hạn hẹp, chưa thu hút được nhiều sự đóng góp nguyên vật liệu phế thải từ phụ huynh.

      -  Một số giáo viên chưa tích cực sưu tầm làm ĐDĐC phù hợp với địa phương, với nhóm lớp mình, chưa đầu tư suy nghĩ, tìm tòi để có phương pháp giảng dạy linh hoạt sáng tạo.

d/ Kết quả triển khai một số nội dung: Giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và ứng dụng công nghệ thông tin; giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào Chương trình GDMN:

+ Chỉ đạo GV Tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục trên trong hoạt động học và hoạt động mọi lúc mọi nơi, xây dựng kế hoạch trong hoạt động khám phá khoa học, tổ chức quan sát ngoài trời,

+ Nhà trường có các tài liệu pano, áp phich tuyên truyền về Giáo dục về an toàn giao thông; giáo dục về bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu.

+ Xây dựng kế hoạch tích hợp vào các ngày hội, ngày lễ, vui chơi theo từng chủ đề, tuần, tháng, năm phù hợp từng lứa tuổi. Tổ chức; ngày hội đến trường của bé; tết trung thu; Bé tập làm chiến sĩ (ngày 22/12); tạo không khí vui tươi, phấn khởi, trẻ hào hứng thích được đến trường mầm non.

+ Sưu tầm tranh ảnh có các nội dung trên để giáo dục trẻ

+ Tổ chức cho trẻ thực hành trải nghiệm qua việc làm thực tế

       * Kết quả :

      -  Qua việc thực hiện đã giúp cho CBGV, các cháu và mọi người có hành vi thái độ thân thiện, ứng sử phù hợp để xây dựng môi trường giáo dục đạt tiêu chuẩn          “ Xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện”.

      -  Trong học kỳ I không để xảy ra trường hợp mất an toàn giao thông đối với học sinh và CBGV trong trường.

      * Tồn tại :

      -  Việc lồng ghép giáo dục ATGT cũng như giáo dục bảo vệ môi trường còn hạn chế dẫn đến công tác xây dựng, bảo vệ môi trường cũng như việc hình thành thói

quen cho trẻ về xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp chất lượng chưa cao.

      * Nguyên nhân :

      -  Nhà trường còn 4 khu (5 điểm trường), sân chơi và đồ dùng thực hành về ATGT chưa đáp ứng được cho trẻ học tập hoạt động ngoài trời.

      -  Đồ dùng cũng như phương tiện về các nội dung trên còn hạn chế.

      -  Chưa có biện pháp tốt trong việc lồng ghép, tích hợp vào các hoạt động trong ngày

      e. Thực hiện ƯDCNTT trong giáo dục mầm non:

      -  Trường đã động viên CBGV tự bồi dưỡng tin học để có những kiến thức về tin học giúp cho việc ƯDCNTT vào bài dạy một cách hiệu quả. CBGV tự học hỏi lẫn nhau để có kiến thức về ƯDCNTT. cán bộ giáo viên các khu trong toàn trường cập nhật thông tin và khai thác các nội dung trên mạng Iternet thường xuyên.

      * Kết quả :

      -  Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ tin học, có 37/44 CBGV có chứng chỉ tin học B chiếm 84%, trên 80% CBGV biết ƯDCNTT. Nhiều GV trẻ năng động linh hoạt, sáng tạo sử dụng thành thạo máy tính và ứng dụng các phần mềm trong quản lý, giảng dạy đạt hiệu quả.

      -  Giáo viên thường xuyên khai thác thông tin trên mạng Iternet, sử dụng các phần mềm để soạn giáo án điện tử. Tiêu biểu trong ƯDCNTT là đ/c Phúc, đ/c Huyền, đ/c Nhung, đ/c Lý, Quý, Oanh, Yến, Thủy...

     * Tồn tại :

      -  Còn một số giáo viên sử dụng máy tính chưa thành thạo, ứng dụng các phần mềm còn hạn chế.

      -  Việc ƯDCNTT trong bài dạy chưa thường xuyên.

      *  Nguyên nhân :

      -  Hầu hết giáo viên cao tuổi không qua lớp đào tạo về tin học.

      -  Nhà trường tập trung theo nhiều điểm lẻ, mới nối mạng được 3 khu, số máy tính đầu tư cho các nhóm lớp các khu chưa đủ.

5) Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia vẫn luôn được nhà trường chú trọng, trong học kỳ I vẫn  tiếp tục bổ sug đồ dùng đồ chơi trang thiết bị,

- Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục tham mưu hoàn thiện 6 phòng học khu trung tâm.

6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non

      * Biện pháp:  Nhà trường đã tham mưu với UBND xã tiếp tục đầu tư để bổ sung CSVC, tuyên truyền vận động các tổ chức, hội cha mẹ học sinh đóng góp công sức lao động, quyên góp tiền để mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ dùng học tập cho các nhóm lớp.

      *  Kết quả :

      -  Trường đã, đầu tư tu sửa, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tạo môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ. Công trình vệ sinh sạch sẽ, thuận tiện tạo điều kiện cho công tác chăm sóc trẻ tốt hơn.

      -  Trong học kỳ I vừa qua với sự quan tâm hỗ trợ UBND xã, các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh đã hỗ trợ tiền, đóng góp ngày công tu sửa trường lớp, cải tạo môi trường, mua sắm đồ dùng học tập, vui chơi, ăn nghỉ, vệ sinh với tổng số tiền trên 200 triệu đồng.

      * Tồn tại :

       -  Việc đầu tư mua sắm đồ dùng so với yêu cầu chương trình GDMN mới còn hạn chế.

       -  Đồ dùng đồ chơi ngoài trời còn thiếu chưa đáp ứng với việc phát triển vận động cho trẻ, quang cảnh của nhà trường chưa sinh động. Chưa có khu chơi giao thông cho trẻ.

       * Nguyên nhân :

       -  Nguồn thu của nhà trường hạn chế nên chưa có kinh phí đầu tư

       -  Việc tuyên truyền vận động thu hút các nguồn đầu tư chưa đạt hiệu quả cao.

       -  Nguồn thu nhập của người dân thấp nên công tác hỗ trợ cũng gặp khó khăn.

        7. Phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên.

* Biện pháp

- Đã xây dựng kế hoạch thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

- Đánh giá công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế nhà nước, hợp đồng lao động; lương giáo viên hợp đồng lao động; tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mẫu giáo 5tuổi:

+ Đảm bảo đúng chế độ cho CB, GV, NV theo đúng quy định. Chế dộ lương cho nhân viên hợp đồng. Tỷ lệ giáo viên /lớp : đạt 2 giáo viên /lớp. Trả lương nhân viên hợp đồng : 1.300.000đ/tháng

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD& ĐT và Bộ Nội vụ; xây dựng kế hoạch và kết quả bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN.

      *  Kết quả :

      -  Số lượng CBGV giảm hơn so với năm trước là 4 GV, chất lượng giáo viên được nâng lên. Sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý, phân công giáo viên phụ trách nhóm lớp, các chuyên đề, các lĩnh vực phù hợp. Toàn thể CBGV đảm bảo tốt kỷ cương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường, thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, tham gia tích cực vào các hoạt động của ngành, của trường, của địa phương, không có CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo, không có CBGV vi phạm về dạy thêm học thêm không đúng quy định.

      Tổng số CBGV     : 44, trong đó :

      + Trình độ đại học    :  25/44 – Đạt tỷ lệ 56.8 %

      + Trình độ cao đẳng  : 12/44  – Đạt tỷ lệ 27.3%

      + Trình độ trung cấp :   7/44  – Đạt tỷ lệ 15.9 %

      + Tỷ lệ CBGV đạt trình độ trên chuẩn là 84%

      -  CBGV tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn : Hiện tại có 7 đ/c đang học đại học

      -  Qua đánh giá phân loại CBGV học kỳ I . Tổng số 44 CBGV-NV

Trong đó :  Xếp loại CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có: 15/44 – Tỷ lệ : 34%

                   Xếp loại CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ có         : 18/44 – Tỷ lệ : 41%

                   Xếp loại CBGV hoàn thành nhiệm vụ                   : 11/44 – Tỷ lệ : 25 %

      -  Trường có chi bộ sinh hoạt riêng với 19 đ/c, tăng 2 đảng viên so với cùng kỳ năm học trước.

      -  Nhà trường có một tổ chức công đoàn với 44 công đoàn viên tham gia, công đoàn nhà trường thực hiện tốt các chương trình hành động, tham gia tích cực trong các phong trào thi đua của ngành đề ra, quan tâm tới chế độ chính sách cho CBGV, không có công đoàn viên vi phạm pháp luật.

      -  CBGV thực hiện tốt quy chế dân chủ các hoạt động của các tổ chức trong nhà trường.

     * Tồn tại :

      -  Trình độ năng lực của một số giáo viên còn hạn chế, chưa tích cực chủ động, sáng tạo, chưa linh hoạt trong công tác tổ chức các hoạt động

      -  Tỷ lệ giáo viên đi học nâng chuẩn tương đối đông.

      -  Vẫn còn 13 giáo viên chưa được đóng bảo hiểm.

      * Nguyên nhân :

      -  Một số giáo viên mới, GV tuổi cao năng lực còn hạn chế cho nên việc nắm bắt các kiến thức mới cũng như phương pháp tổ chức các hoạt động hiệu quả chưa cao

      -  Công tác phê bình, tự phê bình cũng như tham gia đóng góp ý kiến còn e dè.

      -  Công tác tuyên truyền vận động của đoàn thể tới GV chưa sâu sát

      8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

       + NHà trường nghiêm túc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non; Các chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

      + Nghiêm túc thực hiện các văn bản quy định của phòng giáo dục như phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ

       + Đảm bảo đúng chế độ cho CB,GV,NV theo quy định như lương, thưởng nghỉ dưỡng sức, ốm đau, làm thêm giờ

- Thực hiện tốt công tác công khai trong nhà trường

- Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN:

+ Nhà trường thực hiện tốt công tác kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính như xây dựng kế hoạch trong nhà trường rõ ràng cụ thể, kế hoạch kiểm tra, dự giờ từng nội dung kiểm tra công khai trước toàn thể cán bộ giáo viên. Sắp sếp bố trí hội họp tận dụng thời gian tránh tình trạng kéo dài.

- Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cải cách hành chính:

+ Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý và dạy học như: Sử dụng phần mềm dinh dưỡng trong việc tính khẩu phần ăn và quản lý tài chính, các khỏan thu của phụ huynh học sinh. Sử dụng phần mềm quản lý tài sản.

- Đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

      -  Trường đã chỉ đạo nghiêm túc, có hiệu quả các yêu cầu nhiệm vụ năm học. Tập trung chỉ đạo có hiệu quả các chuyên đề trong tâm, triển khai hướng dẫn hệ thống các văn bản, có biện pháp chỉ đạo thực hiện đạt kết quả tương đối tốt về chương trình GDMN mới. Chỉ đạo các khối tổ, CBGV xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học đề ra.

      -  Quản lý tốt các hoạt động nhà trường, chỉ đạo phân công giao nhiệm vụ cho đội ngũ CBGV phù hợp với năng lực trình độ và hoàn cảnh của giáo viên.

      -  Chỉ đạo tốt các cuộc vận động của ngành, trường và địa phương.

      - Chỉ đạo tốt việc thu chi trong nhà trường đảm bảo đúng mức, dân chủ, công khai.

       -  Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng mô hình trường học đổi mới tới 100% CBGV đăng ký thực hiện.

       *  Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành thường xuyên, có nề nếp.

Kết quả kiểm tra như sau :

      -  Thanh tra toàn diện 6 giáo viên : XL tốt : 2 – Đạt 33.3%. XL khá : 4 – Đạt 66.7%,

      -   Tổng Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng dự giờ : 329 tiết , trong đó :

         + Xếp loại tốt               : 225 Tiết – tỷ lệ : 68.4%

         + Xếp loại khá             :   78 Tiết – tỷ lệ : 23.7%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :   26 Tiết  - tỷ lệ :  7.9%.

      -  Kiểm tra hồ sơ sổ sách : 35 bộ, Trong đó

         + Xếp lọa tốt               : 15 bộ - Tỷ lệ : 43%

         + Xếp loại khá            : 15 bộ - Tỷ lệ : 43%

         + Xếp lạo đạt yêu cầu :   5 bộ - Tỷ lệ : 14%

      -  Kiểm tra đồ dùng của lớp : 18 lớp

         + Xếp lọai tốt              : 11 lớp – Tỷ lệ : 61%

         + Xếp loại khá            :   7 lớp – Tỷ lệ : 39%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :  0

      -  Trang trí tạo môi trường trong lớp : 18 lớp

         + Xếp lọa tốt               : 11 lớp – Tỷ lệ : 61%

         + Xếp loại khá            :   7 lớp – Tỷ lệ : 39%

         + Xếp loại đạt yêu cầu :  0

      -  Những cá nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp cho trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chung như : Đ/c Hằng, Lý, Phúc, Nhung, Huyền, Mận, Yến, ThủyC, …

      -  Thực hiện thông tin báo cáo : Tập thể giáo viên thực hiện công tác báo cáo hàng tháng theo quy đinh, kịp thời, đảm bảo yêu cầu. Nhà trường thực hiện báo cáo về phòng GD&ĐT đầy đủ, kịp thời, có chất lượng. Cập nhật thông tin thường xuyên kịp thời trên trang Website

      * Tồn tại :

      -  Kế hoạch chỉ đạo một số nội dung còn chung chung, chưa cụ thể, chưa mang tính bao trùm.

      -  Các tổ chuyên môn sinh hoạt chưa đúng quy định

      -  Công tác thanh kiểm tra còn hạn chế

      -  Các khối trưởng chưa bố trí nhiều thời gian dự giờ góp ý cho GV.

9. Công tác xã hội hóa

         Trong học kỳ I vừa qua nhà trường đã căn cứ vào nhiệm vụ năm học, vào thực trạng của trường, các nhóm lớp để xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác XHH, tích cực tham mưu, phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, hội phụ huynh tổ chức các hội thi, ngày hội ngày lễ, các hoạt động có chất lượng.

      * Kết quả :

       -  Tập thể CBGV đã tích cực huy động hàng nghìn ngày công để lao động vệ

sinh, hỗ trợ đóng góp mua sắm CSVC, tạo điều kiện cho các hoạt động. Cụ thể :

      + Đảng ủy, UBND xã            :             5.290.000 đồng

      + Các ban ngành đoàn thể      :            1.300.000 đồng

      +  Hội phụ huynh đã giúp đỡ :             7.750.000 đồng

      +  Các nhà hảo tâm                 :           24.000.000 đồng.

      + Phụ huynh các nhóm lớp     :           38.000.000 dồng

      +  Tổng cộng tiền công tác XHH là    76.340.000 đồng.

       Tiêu biểu trong công tác XHH : Các lớp khu A, Lớp Mượt, Nhung, Huyền, Mận...

       * Tồn tại : Một số lớp chưa căn cứ vào thực tế lớp mình để làm tốt công tác XHH giáo dục và tăng cường CSVC cho nhóm lớp mình

       * Nguyên nhân : Do điều kiện kinh tế của phụ huynh còn khó khăn

         - Một số giáo viên còn e dè, chưa mạnh dạn trong công tác tuyên truyền vận động cũng như huy động từ các tổ chức, cá nhân.

        10. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non

        Ngay từ đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo CBGV điều tra thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, quan tâm tới trẻ thuộc gia đình chính sách, trẻ thuộc diện

có hoàn cảnh khó khăn.  Phối  kết  hợp  với gia  đình, các  lực lượng xã hội, đặc biệt

phối kết hợp với trạm y tế phát hiện và can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật. Lập hồ sơ,

xây dựng kế hoạch cá nhân, tổ chức giáo dục hòa nhập.

       Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và đã thu hút được các cháu khuyết tật nhẹ trong các độ tuổi vào học và được đối xử công bằng không phân biệt. Tham mưu với UBND, các tổ chức xã hội, hội phụ huynh hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ khuyết tật nặng và học sinh nghèo, CBGV góp tiền mua bảo hiểm thân thể.

11. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

- Những nội dung chính đã thực hiện :

+ Chương trình giáo dục trong năm học, từng chủ đề; ngày hội, ngày lễ.

+ Kiến thức về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo từng độ tuổi:

+ Vệ sinh phòng bệnh cho trẻ về mùa hè, mùa đông; như: chân, tay, miệng; dịch zika; tiêm phòng bệnh sởi, rubenla

+ Đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ khi ở trường và ở gia đình.

+ Phối hợp giữa giáo viên với gia đình khi đưa, đón trẻ; đề phòng bị bắt cóc.

- Hình thức tuyên truyền: Thông qua các hình thức như sau:

+ Họp phụ huynh.

+ Tờ rơi, băng zon, khẩu hiệu.

+ Bảng tin tuyên truyền của trường; góc tuyên truyền của lớp.

+ Các hội thi của trẻ; tổ chức lễ, hội cho các cháu.

+ Các cuộc họp của địa phương…

+ Giáo viên trao đổi, gặp gỡ phụ huynh giờ đón, trả trẻ.

- Kết quả:

+ 100% các lớp có góc tuyên truyền kiến thức vệ sinh, chăm sóc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ tại với nội dung phù hợp, hình thức đa dạng.

+ Các bậc phụ huynh đã nắm được kiến thức về tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và phối hợp cùng cô giáo thực hiện.

+ Ban ĐDCMHS đã phối hợp cùng nhà trường tổ chức các ngày lễ, hội, hội thi cho các cháu.

+ Phụ huynh tin tưởng vào sự nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường và nhiệt tình hưởng ứng các hoạt động chăm sóc các cháu.

III/ Đánh giá chung

1. Tóm tắt kết quả nổi bật so trong học kì 1

    - Tích cực huy động trẻ vào học, cháu ăn bán trú cao, tỷ lệ trẻ SDD thấp.

- Tích cực tham gia các hội thi, phong trào thi đua của ngành và hoạt động tại địa phương.

- Tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục, các hoạt động hội lễ và công tác tuyên truyền được phụ huynh và nhân dân trên địa bàn tin tưởng.

          - Đội ngũ GVcó phẩm chất chính trị tốt, được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tu dưỡng rèn luyện phấn đấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Công tác quản lý chỉ đạo của Nhà trường chặt chẽ, bài bản, có nhiều biện pháp tích cực chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc và có chất lượng CTGDMN mới, tích cực thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin, nên chất lượng CSGD có chuyển biến mạnh mẽ, có chiều sâu, có nhiều hoạt động chuyên môn sáng tạo, các chuyên đề trọng tâm trong năm học đạt kết quả tốt. Chất lượng toàn diện nhóm lớp điểm được duy trì, công tác xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ có sáng tạo và hấp dẫn.

- Chế độ chính sách đối với đội ngũ được quan tâm. Đội ngũ phấn khởi, tích cực học tập nâng cao trình độ. Số giáo viên học nâng trình độ trên chuẩn tăng hơn so với năm học trước

- Công tác xã hội hóa có hiệu quả, công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ thực hiện có nhiều chuyển biến tốt .

- Nhà trường đã nhận được sự quan tâm các cấp các ngành. Ngân sách đầu tư cho GDMN, CSVC, trang thiết bị trường lớp được tăng cường so với năm học trước

2. Khó khăn, hạn chế

- Trường không tập trung, còn nhiều điểm trường nên việc đầu tư trang thiết bị cho hoạt động của cô và trẻ chưa được phong phú

- Mặt bằng kinh tế trong khu vực thấp nên công tác xã hội hóa gặp nhiều khó khăn.

- Số giáo viên hợp đồng trường còn đông, chưa có phụ cấp và đóng bảo hiểm dẫn đến kinh phí chi cho các hoạt động của nhà trường còn khó khăn

3. Kiến nghị đề xuất

Trên cơ sở những công việc đã làm được, nhà trường đưa ra một số kiến nghị, đề xuất như sau :

* Kiến nghị chính quyền địa phương:

- Đề nghị Ủy ban nhân đầu tư kinh phí tiếp tục xây dựng thêm các phòng học, khu hiệu bộ khu trung tâm để giảm điểm trường, xóa nhà cấp 4, đảm bảo cho các hoạt động của cô và trẻ trong nhà trường.

- Đề nghị các ban nghành tại địa phương tiếp tục phối kết hợp với nhà trường tuyên truyền vận động trẻ tới trường và phối kết hợp trong công tác điều tra phổ cập, xóa mù chữ trên địa bàn xã.

* Kiến nghị, đề xuất với PGD&ĐT.

- Đề nghị phòng Giáo dục tham mưu các cấp lãnh đạo biên chế giáo viên theo thông tư 06 để GV yên tâm làm việc và nhà trường thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ được tốt hơn.

- Có các chương trình mục tiêu đầu tư CSVC, trang thiết bị cho các trường có số lượng lớp, học sinh đông còn khó khăn.

        IV/  PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KỲ II

Để hoàn thành tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học, trên cơ sở kết quả của học kỳ I, học kỳ II cần tiếp tục thực hiện các giải pháp đã nêu trong kế hoạch và tập trung làm tốt một số việc sau:

1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua. Chỉ đạo làm tốt công tác GD tư tưởng chính trị cho đội ngũ CBGV nâng cao tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, động viên CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Chỉ đạo CBGV tiếp tục điều tra, khảo sát lại trẻ trong độ tuổi, nắm chính xác số lượng, giữ vững số lượng hiện có, tiếp tục huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻt đến trường, tập trung chỉ đạo 3 nhóm trẻ 19-24 tháng có tỷ lệ vào học chưa cao

3. Tập trung làm tốt công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi

4. Chỉ đạo tốt công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi ăn bán trú. Chỉ đạo các nhóm lớp phối hợp với phụ huynh nâng mức ăn phục hồi SDD để phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ mắc bệnh. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng xâm phạm đến thể chất và tinh thần của trẻ

5. Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBGV, bồi dưỡng công tác quản lý để nâng cao năng lực. Tập trung tổ chức các chuyên đề mà giáo viên còn hạn chế trong công tác tổ chức hướng dẫn

6. Làm tốt việc đánh giá xếp loạị giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

7. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chỉ đạo 100% CBGV phát huy hiệu quả của máy vi tính và máy in, phần mềm dinh dưỡng, khai thác các thông tin trên mạng internet.

8. Chỉ đạo CBGV tích cực thực hiện công tác XHHGD, tham mưu tốt với chính quyền địa phương để tăng cường CSVC

9. Hoàn thành kế hoạch kiểm tra, thanh tra. Chỉ đạo thực hiện tốt bàn giao học sinh 5 tuổi vào tiểu học. Tăng cường công tác quản lý, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc qui chế chuyên môn, đảm bảo dân chủ, kỷ cương trong nhà trường, thực hiện 5 công khai trong trường mầm non, nâng cao hiệu quả mọi hoạt động giáo dục.

10. Tiếp tục thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo, duy trì và củng cố nền nếp thông tin, báo cáo thông qua mạng internet; qua website của Phòng, của trường.

11. Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD&ĐT.

Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I và phương hướng học kỳ II năm học 2017-2018 của trường Mầm non kính mong được sự tham gia góp ý kiến của các đồng chí.

Nơi nhận:                                                                                       Thụy Phong, ngày 12 tháng 01 năm 2018                                                                 - PGDĐT(B/c);                                                                                                                                                                             HIỆU TRƯỞNG                                                                                                                                                  

- ĐU-HĐND-UBND xã;

- Lưu: VT.        

                                                          

 

                                                                                                Nguyễn Thị Ngân Hiên




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Phong.

Địa chỉ: Xã Thụy Phong - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác