Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bài tuyên truyền huy động trẻ ra lớp  

BÀI TUYÊN TRUYỀN HUY ĐỘNG TRẺ RA LỚP NĂM HỌC 2016 – 2017 Kính thưa các bậc phụ huynh trong toàn xã! Bậc học Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò cực kì quan trong, đặt nền móng đầu tiên cho sự phát triển của mỗi con người. Chính vì vậy mà toàn Đảng, toàn dân đã luôn chăm lo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho các cháu mầm non. Bộ GD&ĐT đã nghiên cứu và ban hành chương trình giáo dục mầm non đáp ứng xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Năm học 2016 - 2017 ngành học mầm non tiếp tục thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non mới ban hành theo thông tư 17/2009 của BGD &ĐT và năm thứ 5 thực hiện đề án phổ cập trẻ 5 tuổi Qua 5 năm thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt. Cụ thể : Đối với trẻ đi học đúng độ tuổi : Trẻ tích cực thoải mái, tự tin, chủ động nhanh nhẹn, hoạt bát hơn trong giao tiếp và tham gia tích cực vào các hoạt động giáo dục. Trẻ ngoan ngoãn, vâng lời, biết yêu mến bạn bè, biết phân biệt đúng sai, biết cảm nhận tất cả những gì đáng yêu trong cuộc sống xung quanh trẻ, tạo niềm tin yêu, có ước mơ và tâm hồn trong sáng Đối với trẻ đi học sau, đi học muộn hơn độ tuổi: Trẻ nhút nhát, thiếu tự tin và tiếp thu chậm hơn so với các bạn khác. Hơn nữa thời gian thực hiện các bài trong hồ sơ của trẻ bị cách quãng , không được đầy đủ. Vậy để đảm bảo bảo chất lượng chăm sóc giáo dục mầm non theo yêu cầu thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non mới hiện nay, ngoài việc đảm bảo về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên thì nhất thiết cần đến sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường để cùng thống nhất cách chăm sóc giáo dục trẻ. Đặc biệt các cháu trong độ tuổi nhà trẻ, các cháu đang ở độ tuổi chuyển giao tâm lý, bắt đầu hình thành về nhận thức, trí tuệ và nhân cách. Các cháu đến trường tạo môi trường mới, để các cháu được hoàn thiện về Đức – Trí – Lao – Thể - Mỹ, các cháu được học ăn học nói, được vui chơi, ca múa hát giao lưu cùng bạn bè. Mỗi cháu đến trường được học theo đúng độ tuổi, đúng chương trình quy định. Vì mỗi một độ tuổi có một chương trình học khác nhau. Nếu trẻ không được đi học chương trình nhóm 25-36 tháng sẽ rất khó khăn cho việc học và tiếp thu kiến thức chương trình lớp 3 tuổi. Nếu trẻ 4 tuổi không được đi học chương trình 4 tuổi thì khi theo học lớp 5 tuổi sẽ rất khó khăn cho việc học và tiếp thu kiến thức chương trình lớp 5 tuổi, như vậy sẽ rất vất vả cho cha mẹ và thầy cô khi dạy bé học. Kính thưa các bậc phụ huynh! Qua đây, Trường mầm non Thụy Ninh rất mong các bậc phụ huynh trong toàn xã quan tâm đến việc học của con em mình hãy đưa các cháu đến trường ngay từ buổi học đầu tiên để các cháu sớm hình thành các chức năng về tâm lý và các cháu được học đúng độ tuổi, đúng chương trình quy định giúp các cháu học tốt chương trình giáo dục mầm non mới và trẻ được hưởng đầy đủ quyền của trẻ em. Tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào học tốt ở các lớp học tiếp theo. Nhà trường xin trân trọng cảm ơn các bậc phụ huynh đã lắng nghe. T/M Ban Giám Hiệu HIỆU TRƯỞNG

 

Sơ kết học kỳ I năm học 2016-2017  

PGD& ĐT HUYỆN THÁI THỤY CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẦM NON THỤY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I Năm học: 2016 -2017 A> Đặc điểm tình hình 1. Thuận lợi : - Được sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND, sự chỉ đạo của Phòng giáo dục đào tạo cùng với sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể đã tu sửa về cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học cho cô và trò trường Mầm non. - Cán bộ giáo viên trong trường có lòng nhiệt tình trong công tác, đoàn kết, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề, mến trẻ, tích cực học tập, có trách nhiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. - Trình độ đội ngũ tăng lên rõ rệt dần từng bước đảm bảo và đáp ứng với yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới hiện nay. - Cán bộ đảng viên trong chi bộ nhiệt tình, năng động, có tinh thần trách nhiệm cao và luôn phát huy rõ vai trò trong từng lĩnh vực công tác. - Các đoàn thể trong trường duy trì tốt nền nếp hoạt động và hưởng ứng các phong trào thi đua một cách mạnh mẽ. - Đặc biệt là sự quan tâm, sự đồng tình ủng hộ của các bậc phụ huynh đã phối kết hợp cùng với nhà trường để chăm sóc giáo dục trẻ tốt. 2. Khó khăn : Bên cạnh những thuận lợi trên trường mầm non Thụy Ninh cũng gặp không ít trở ngại, đó là : - Chế độ chính sách của giáo viên chưa được ổn định, nhất là giáo viên mới nên cán bộ giáo viên chưa yên tâm công tác và cống hiến cho sự nghiệp giáo dục - Trang thiết bị , đồ dùng học tập, vui chơi phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non mới tuy đã được bổ sung nhưng vẫn còn nhiếu hạn chế - Một số phụ huynh mải lo công việc dẫn đến việc quan tâm chăm sóc trẻ chưa chu đáo . - Kinh phí của nhà trường cũng như của địa phương hạn hẹp dẫn dến các hoạt động trong nhà trường cũng còn gặp nhiều khó khăn. B> Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của điạ phương: 1. Nhà trường triển khai học tập quán triệt nghị quyết đại hội Đảng các cấp về sự phát triển sự nghiệp giáo dục. 2. Tập trung thanh tra có chiều sâu ở nhà trường, giáo viên một cách triệt để có hiệu quả. Nâng cao chất lượng giáo dục 3. Tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền để thực hiện đề án phát triển giáo dục Mầm non. II. Kết quả tổ chức các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành : 1/ Cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo". - Trường đã tổ chức cho cán bộ quản lý, cho các giáo viên học tập theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Đảng ủy, của ngành. Tổ chức cho cán bộ giáo viên tham gia học tập cùng với các ban ngành đoàn thể như : Hội phụ nữ, rèn luyện và quán triệt tư tưởng cho cán bộ giáo viên trong chương trình bồi dưỡng hè, trong các đợt sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ. - Gắn nội dung cuộc vận động với việc giáo dục phẩm chất đạo đức,lối sống, lương tâm nghề nghiệp " Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Tuyên truyền cho cán bộ giáo viên thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tham nhũng trong nhà trường. Nhà trường có đ/c Đỗ Thị Lan, Chu Thị Xoan là những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn bệnh tật nhưng các đồng chí vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ . - Tổ chức cho cán bộ giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động " Hai không" đối với giáo dục mầm non bằng cách tổ chức các đợt sinh hoạt tư tưởng thiết thực, hiệu quả để đội ngũ cán bộ giáo viên thực hiện tốt nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, đấu tranh cương quyết với các biểu hiện vi phạm quy định về hành vi không được làm đối với nhà giáo tại bộ luật giáo dục, tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non. - Trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, chống bệnh hình thức, bệnh thành tích trong việc báo cáo không trung thực kết quả. - Xây dựng nội quy, quy định cho giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn. - Trong công tác thi đua làm đúng các bước tự đánh giá, bình bầu một cách chính xác, dân chủ, có động viên khen thưởng kịp thời. 2/ Phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". - Trường đã xây dựng kế hoạch hành động , phát động thi đua trong các cuộc họp, các hoạt động trong học kỳ I. - Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, lựa chọn sưu tầm bài hát dân ca, bài thơ, câu đố, hò, vè, trò chơi dân gian để đưa hoạt động học tập, vui chơi tích cực cho trẻ . - Chỉ đạo cán bộ giáo viên làm tốt công tác giáo dục truyền thống nhân ái đến học sinh xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện, tăng cường giáo dục kỹ năng tự phục vụ, nền nếp, thói quen cho trẻ. * Kết quả : Trường đã tu sửa nâng cấp sân trường tạo khu vui chơi thể chất, trường lớp xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn cho trẻ, có cây xanh, bóng mát, có đủ ánh sáng, bàn ghế hợp với lứa tuổi, cảnh quan nhà trường được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. - Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy từ đó đã khuyến khích trẻ học tập chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và có nền nếp hơn. - Trẻ có thói quen học tập, vui chơi, thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sạch sẽ. Trẻ mạnh dạn, tự tin, thân thiện, chia sẻ, hợp tác cùng bạn bè, lễ phép với người lớn. - Giáo viên thực hiện nghiêm túc hoạt động nêu gương bé ngoan hàng ngày, hàng tuần, tháng, quản lý tốt học sinh, thực hiện nghiêm túc không bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, không xâm phạm đến tinh thần và thể xác trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. - 100% cán bộ giáo viên đã góp tiền mua bảo hiểm thân thể cho 49 học sinh nghèo , có hoàn cảnh khó khăn với số tiền là 4.900.000đ. * Tồn tại : - Vẫn còn một số giáo viên hưởng ứng các cuộc vận động và các phong trào chưa sôi nổi - Việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện của cán bộ giáo viên đôi khi chưa cương quyết, chưa triệt để - Việc giữ gìn vệ sinh môi trường còn hạn chế đôi lúc còn có giấy rác trong sân trường. III. Công tác phát triển số lượng và quy mô giáo dục mầm non. - Căn cứ vào chỉ tiêu của huyện, căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 trường đã giao cho từng giáo viên điều tra và vận động trẻ vào học. Toàn thể cán bộ giáo viên đã tích cực huy động số lượng trẻ, thực hiện tốt phổ cập giáo dục mẫu giáo. - Trường đã thực hiện : + Mở 3 nhóm trẻ với 90 / 155 trẻ đạt 58 % so với độ tuổi . + Mẫu giáo mở 9 lớp với 301 cháu đạt 100 % đạt 100% kế hoạch giao PGD. Trong đó có 3 lớp 5 tuổi với 93 cháu đạt 100% so với điều tra. + Tỷ lệ chuyên cần đạt 95% trở lên - Sau những năm chuyển từ mầm non dân lập sang trường mầm non công lập thì có rất nhiều mặt thuận lợi hơn giáo viên yên tâm công tác. Chất lượng chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng được nâng lên một cách rõ rệt. Nhất là từ khi thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi , các cháu được nhận rất nhiều đồ dùng học tập, đồ dùng đồ chơi, đồ dùng cá nhân và đặc biệt có 3 cháu trong độ tuổi mẫu giáo được hỗ trợ kinh phí học tập ( 100.000 đồng/ tháng), có 6 được miễn giảm học phí ( 70.000 đồng/ tháng) có 3 cháu trong độ tuổi được hỗ trợ kinh phí ăn trưa với số tiền là 120.000 đồng/ 1 tháng. * Tồn tại : Số lượng trẻ vào học nhà trẻ còn thấp như : nhóm 13-24 tháng và nhóm 25-36 A. - Tỷ lệ trẻ chuyên cần còn chưa cao, chênh lệch giữa các lớp. * Nguyên nhân : Giáo viên chưa làm tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ tới lớp. - Chất lượng chăm sóc giáo dục ở một số nhóm, lớp chưa cao. - Kinh tế của người dân còn hạn hẹp, công việc còn nhàn rỗi, đường từ một số thôn tới trường rất xa dẫn tới phụ huynh chưa đưa trẻ tới lớp... IV. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. 1/ Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe : - Trường tổ chức duy trì 1 bếp ăn một chiều đều đặn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tuyệt đối cho trẻ. - Các lớp tích cực vận động trẻ ăn bán trú : + Nhà trẻ 3 nhóm đạt 100% và mẫu giáo 9 lớp đạt 100% so với số trẻ ra lớp và đạt 100% so với kế hoạch giao. - Cô nuôi lên thực đơn rõ ràng, tính khẩu phần ăn chính xác, chế biến thức ăn nhỏ nhừ, thay đổi theo mùa, phù hợp với trẻ. Thực hiện đúng theo sự phân công, biết động viên các cháu ăn ngon, hết suất, các cháu tăng cân đều. Cô nuôi nhiệt tình, nhanh nhẹn, làm việc có trách nhiệm như Cô Nga , cô Lan, cô Ngọc. - Trường chỉ đạo tốt khâu vệ sinh ăn uống, VSATTP, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ. . - 100% cháu có sổ sức khỏe, được cân chấm biểu đồ, giáo viên cân chấm biểu đồ chính xác, thông báo kịp thời với phụ huynh những cháu SDD để phụ huynh có biện pháp phối hợp với nhà trường chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt, kịp thời. - 100% các cháu SDD được tổ chức ăn thêm trứng, sữa, trong tuần. - 100% nhóm lớp có nước rửa sạch, đồ dùng các nhân đủ cho mỗi cháu, các nhóm lớp có đủ nước chín cho trẻ uống, các cháu được thực hiện vệ sinh rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sạch sẽ. Trẻ mẫu giáo có thói quen vệ sinh cá nhân, trẻ 5 tuổi biết chải răng và lao động tự phục vụ. - Trường đã phối kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ vào tháng 9 và tháng 1 cho trẻ, với 100% số trẻ tới lớp. Trẻ mắc bệnh với tỷ lệ thấp, tỷ lệ trẻ phát triển bình thường 380/391 đạt 97.18% còn lại là trẻ SDD vừa đạt 2,82 %. - Các lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh tiêm chủng và phòng dịch bệnh cho trẻ trong các đợt phát động của trạm y tế. - Trường có đủ cổng chính , cổng phụ, tường vây, bể nước có nắp đậy, các đồ dùng đều đảm bảo an toàn cho trẻ. - Trường ký kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc, đảm bảo theo yêu cầu chất lượng. Trong học kỳ I không để xảy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm và mất an toàn đến tính mạng cho trẻ . * Tồn tại : - Tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong bữa ăn chưa cao - Số cô nuôi biết sử dụng phần mềm dinh dưỡng còn hạn chế 1/5gv - Vệ sinh cá nhân trẻ cũng như vệ sinh môi trường, công trình vệ sinh 1 số lớp đôi khi chưa sạch sẽ - Tỷ lệ trẻ SDD vừa ở 1 số lớp còn cao như lớp 5TB , lớp 3TC ( 2 cháu) - Bếp ăn chưa gọn gàng , vệ sinh môi trường còn hạn chế * Nguyên nhân : - Một số phụ huynh chưa nhận thức được việc CS trẻ ăn đủ lượng đủ chất - Cô giáo và phụ huynh vẫn để trẻ mang quà vặt tới lớp ăn, ăn uống không hợp lý. - Do điều kiện kinh tế của phụ huynh còn khó khăn - Việc tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc trẻ tới phụ huynh còn hạn chế - Việc thực hiện vệ sinh cá nhân trẻ đôi khi chưa thường xuyên - Cô nuôi thực hiện chưa ngăn nắp, nề nếp, chưa có nhiều kinh nghiệm 2/ Kết quả và biện pháp triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới: - Năm học 2016 - 2017 nhà trường tổ chức chỉ đạo cho 100% số nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. - 100% cán bộ giáo viên thực hiện lên kế hoạch soạn giảng theo từng lứa tuổi , từng chủ điểm . - Trường đã lên kế hoạch chỉ đạo chuyên môn đến từng độ tuổi, đầu tư kinh phí để giáo viên mua, làm các đồ dùng học tập, đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị cần thiết giúp cho giáo viên các nhóm lớp thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non mới, thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi . - Tổ chức tập huấn cho giáo viên về chương trình giáo dục mầm non mới tại phòng, cụm, tổ chức cho giáo viên kiến tập chuyên đề trong trường. Tổ chức hội giảng giáo viên, thi đồ dùng đồ chơi tự làm, sưu tầm tranh ảnh, thi hồ sơ sổ sách. Trong kì I trường đã tổ chức được chuyên đề: Khám phá khoa học Cô uy, hoạt động âm nhạc cô Làn , LQVH cô Toan, nhận biết phân biệt cô Đảm * Kết quả : Nhiều giáo viên trẻ, năng động, nắm bắt nhanh nhạy, có phương pháp hướng dẫn tổ chức các hoạt động một cách linh hoạt, sáng tạo giúp trẻ học tập một cách thoải mái, phát huy được tính chủ động, sáng tạo và ham hiểu biết của trẻ, lồng ghép tích hợp nội dung vào bài dạy phù hợp, giao lưu tình cảm với trẻ tốt những giáo viên điển hình như : Cô Uy, cô Làn, cô Tới, cô P.Hằng, cô NhungA, cô N.Hằng, cô Huyền, cô Đảm, ..... Đặc biệt là trong kỳ 1 vừa qua trường đón đoàn kiểm tra của SGD&ĐT Tỉnh Thái Bình về kiểm tra đánh giá nâng mức trường chuẩn từ mức độ I lên mức độ II, qua đánh giá của đoàn cả 5 mặt đều đạt chất lượng tốt và đủ điều kiện đề nghị UBND Tỉnh cấp bằng công nhận trường chuẩn mức độ II. Qua đợt hội giảng giáo viên giỏi cấp trường có 29/29 cán bộ giáo viên tham gia trong đó : Xếp loại tốt 25tiết, Xếp loại khá 4 tiết. Trong đợt hội giảng giáo viên giỏi các cấp có 12 đồng chí CBGV tham gia và đều đạt chất lượng tốt. Qua bình bầu thi đua học kì I CBGV có 34 đ/c ( 2 đ/c nghỉ sinh cháu) trong đó : Hoàn thành XSNV : 26 đ/c Hoàn thành tốt nhiệm vụ : 6 đ/c Hoàn thành nhiệm vụ : 0 đ/c Không hoàn thành nhiệm vụ : 0 đ/c * Tồn tại : - Việc đầu tư trang thiết bị để đáp ứng với chương trình giáo dục mầm non mới còn hạn chế. - Việc tạo môi trường trong lớp học chưa sinh động, đồ dùng, đồ chơi làm sáng tạo chưa phong phú. - Việc nắm bắt cũng như thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở một số giáo viên chưa chắc, phương pháp giảng dạy còn gò bó, chưa linh hoạt sáng tạo, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ . - Hồ sơ sổ sách, kế hoạch soạn giảng chất lượng chưa cao * Nguyên nhân : - Do nhiều giáo viên mới kinh nghiệm chưa có nhiều nên việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới còn gặp nhiều khó khăn. - Do kinh phí hạn hẹp, chưa thu hút được sự đóng góp nguyên vật liệu phế thải từ phụ huynh. - Giáo viên chưa tích cực sưu tầm làm đồ dùng đồ chơi phù hợp với địa phương, nhóm lớp mình, chưa đầu tư suy nghĩ, chủ động tìm tòi để có phương pháp soạn giảng tốt. - Một số giáo viên tuổi cao nên tiếp cận cái mới còn khó khăn 3/ Kết quả triển khai các nội dung tích hợp: - Năm học 2016 -2017 trường tiếp tục triển khai nội dung giáo dục an toàn giao thông giáo dục trẻ khuyết tật, giáo dục bảo vệ môi trường a. Giáo dục bảo vệ môi trường; - Trường đã xây dựng khuôn viên sạch đẹp , xây dựng góc thiên nhiên, vườn cổ tích với các hình ảnh đẹp, màu sắc hấp dẫn góp phần giáo dục và hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ, nâng cao chất lượng giáo dục. - 100% các lớp có thùng đựng rác nhỏ, sân trường có thùng đựng rác lớn ,hạn chế giấy rác ở sân, vườn trường. - Các khối , giáo viên có kế hoạch cụ thể, thực hiện tốt lồng ghép các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào các chuyên đề, các hoạt động, các tiết dạy trong ngày. b.Về giáo dục an toàn giao thông; - Triển khai thực hiện nghiêm túc luật giáo dục ATGT cho CBGV, các bậc phụ huynh và học sinh theo chương trình đã quy định. Giáo viên biết lựa chọn nội dung để tích hợp trong các hoạt động cho trẻ một cách phù hợp. * Kết quả : Qua việc thực hiện đã giúp cho giáo viên, các cháu và mọi người có hành vi, thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp để xây dựng môi trường giáo dục đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện. - Trong học kỳ I vừa qua không để xảy ra trường hợp về mất an toàn giao thông đối với học sinh và cán bộ giáo viên trong trường. * Tồn tại : - Việc lồng ghép giáo dục ATGT cũng như giáo dục bảo vệ môi trường còn hạn chế dẫn đến công tác xây dựng, bảo vệ môi trường cũng như việc hình thành thói quen cho trẻ về xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp chất lượng chưa cao - Một số ít cháu vẫn chưa có thói quen vất rác vào thùng đựng rác * Nguyên nhân : - Đồ dùng cũng như phương tiện học tập cho trẻ còn hạn chế. - Giáo viên chưa thực hiện thường xuyên việc rèn nền nếp, thói quen cho trẻ . - Chưa tích cực trong việc xây dựng môi trường xanh, sạch đẹp, phù hợp với trẻ . - Chưa có biện pháp tốt trong việc lồng ghép tích hợp vào các hoạt động trong ngày… - Cô chưa có biện pháp tuyên truyền triệt để vẫn còn cháu mang quà vặt tới trường. c. Xây dựng và thực hiện góc thư viện của bé * Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức của CBGV , học sinh và cha mẹ học sinh về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách đối với việc nâng cao kiến thức, kĩ năng giáo dục và rèn luyện nhân cách con người , hình thành thói quen đọc sách thường xuyên của mỗi người và xây dựng văn hóa đọc trong cộng đồng . * Kết quả : - Nhà trường xây dựng được tủ sách thư viện trường học với 2 tủ sách lớn, 1 tủ sách dành riêng cho phụ huynh, 1 tủ giành riêng cho giáo viên với trên 100 đầu sách tạo điều kiện cho CBQL, GV, phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nâng cao chất lượng CSGD trẻ. - 100% số nhóm lớp đã xây dựng được góc thư viện của nhóm lớp mình bước đầu đã hình thành cho trẻ thói quen tự đọc sách. * Tồn tại : - Số đầu sách còn ít , nội dung sách chưa phong phú - Trẻ chưa có thói quen, nề nếp hứng thú khi tự đọc sách * Nguyên nhân: - Chưa làm tốt công tác XHH về sách để thu hút các nguồn lực tặng sách cho các cháu - Chưa thực hiện thường xuyên việc rèn cho trẻ có thói quen tự đọc sách tại trường mầm non. 4/ Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non : - Trường đã động viên cán bộ giáo viên học lớp tin học để có những kiến thức về tin học giúp cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào bài dạy đạt hiệu quả ( Hiện tại trường có 28 đ/c đã có chứng chỉ tin học và một số đ/c giáo viên đã hoàn thành lớp học tin tiếp theo) - Một số giáo viên đã biết sử dụng các phần mềm để dạy giáo án điện tử như : Cô Xuân, cô Huyền, cô Làn, cô Thư, cô Uy, cô Tới, cô P. Hằng, cô N. Hằng, cô Phượng, cô Đảm, cô Mây, cô NhungA, cô Nga, cô Hà, cô Bùi Lan, cô Bưởi... - Trường đã tổ chức hội giảng giáo viên giỏi thông qua việc soạn, dạy giáo án điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin, nhiều giáo viên trẻ năng động, linh hoạt, sáng tạo đã sử dụng vi tính tương đối thành thạo và ứng dụng các phần mềm vào trong tiết dạy. * Tồn tại : - Một số giáo viên cao tuổi chưa biết sử dụng máy vi tính cũng như ứng dụng các phần mềm còn hạn chế. - Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các bài dạy ở một số giáo viên còn chậm - Chưa có nhiều máy để giúp trẻ làm quen với máy tính và học vui cùng Kidsmart. * Nguyên nhân : - Vẫn còn một số giáo viên lớn tuổi và giáo viên mới chưa qua lớp đào tạo về tin học . - Nhà trường mới trang bị được cho mỗi khối một máy vi tính vì thế các lớp còn phải học chung nên ảnh hưởng tới việc học tập của cô và trẻ. - Giáo viên chưa tích cực tìm tòi, học hỏi, còn ỉ lại. V. Công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên - Trường lên kế hoạch xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV đảm bảo về số lượng, tiếp tục quản lý chất lượng CBGV theo chuẩn nghề nghiệp, thực hiện tốt chủ đề " Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục". - Động viên CBGV tự phấn đấu học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo. Tổ chức các đợt sinh hoạt thiết thực nhằm nâng cao nhận thức cho CBGV, đẩy mạnh cuộc vận động kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo trong cuộc vận động " Hai không". - Tổ chức tốt các lớp bồi dưỡng chuyên môn tại cum, trường, chuyên đề tại trường, tham quan học hỏi nâng cao hiểu biết về các văn bản hiện hành cho CBGV. - Xây dựng quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ trong nhà trường cụ thể. * Kết quả.- - Chất lượng giáo viên cũng được nâng lên. Toàn thể CBGV đảm bảo tốt kỷ cương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của trường, thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, tham gia tích cực vào các hoạt động của ngành, của trường và của địa phương, không có nhà giáo viên sinh con thứ 3, vi phạm đạo đức nhà giáo, đơn thư khiếu kiện. - Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn cũng được tăng hơn so với năm học trước, cụ thể : Tổng số CBGVNV : 34 , trong đó : + Trình độ đại học : 11 gv – Tỷ lệ 32,3 % + Trình độ cao đẳng : 8 gv – Tỷ lệ 23,5 % + Trình độ trung học : 15gv – Tỷ lệ 44,2% - Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn là 55,8% - Nhà trường tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn. - Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn : Hiện tại có 7 đ/c đang học lớp đại học . - Trường có chi bộ sinh hoạt riêng với 15 đ/c Đảng viên và đang làm thủ tục kết nạp 2 đ/c và có 2 đ/c đã qua lớp cảm tình Đảng . - Trường đã thành lập 1 tổ chức công đoàn nhà trường với 34 CBGV tham gia, công đoàn nhà trường thực hiện tốt các chương trình hành động, tham gia tích cực trong các phong trào thi đua của ngành đề ra. - Trường có một tổ chức đoàn thanh niên với 22 thành viên hăng hái, nhiệt tình đi đầu trong các phong trào nhất là phong trào văn hoá , văn nghệ đạt kết quả tốt . - Trường có một tổ chức phụ nữ với 34 hội viên luôn đi đầu trong các phong trào thi đua 2 tốt, phong trào gia đình văn hóa . - Thực hiện tốt quy chế dân chủ các hoạt động của các tổ chức trong nhà trường . * Tồn tại : + Trình độ, năng lực của giáo viên chưa đồng đều. + Giáo viên chưa tích cực chủ động, sáng tạo, chưa linh hoạt trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. * Nguyên nhân : + Có nhiều giáo viên tuổi cao và giáo viên mới vào cho nên việc tiếp thu kiến thức mới cũng như việc học tập nâng cao trình chuyên môn nghiệp vụ còn gặp khó khăn. + Một số giáo viên hưởng ứng các phong trào thi đua chưa sôi nổi, còn ì ạch, ngại phấn đấu vươn lên trong công tác. + Chế độ chính sách đối với giáo viên tuy có chuyển biến song cũng chưa đáp ứng được với thời gian và công sức giáo viên bỏ ra. + Mức thu học phí thấp, cô nuôi không có phụ cấp thêm, tỷ lệ học sinh vào học chưa cao vì thế thu nhập bình quân trên giáo viên chưa đạt yêu cầu đề ra. VI. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non - Trong học kỳ I vừa qua được sự quan tâm của Phòng giáo dục đã trang bị thêm cho trường 1 ti vi 42 in trị giá 20.000.000 đồng. Đảng ủy UBND xã đã quan tâm quét vôi lại cho trường với số tiền 18.428.000đ. Phụ huynh hỗ trợ tiền tu sửa nhỏ, tiền đồ dùng các loại giúp nhà trường mua sắm thêm 2 ti vi 42 in kết nối máy vi tính trị giá 32.000.000đ, mua 2 máy in trị giá 7.000.000đ, mua 30 chiếc phản ngủ trị giá 13.500.000đ, bảng học mẫu giáo trị giá 1.500.000đ, mua 50 chiếc ghế học sinh trị giá 11.000.000đ, mua cỏ nhân tạo cho các cháu hoạt động ở sân thể chất trị giá 14.500.000đ. Trong kỳ I nhà trường đã làm tốt kế hoạch hóa giáo dục các nhóm lớp VII. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non. - Trường đã chỉ đạo các lớp, từng CBGV làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ, tuyên tuyền với các hình thức, nhiều nội dung, tuyên truyền bằng viết bài, gặp trực tiếp trao đổi với phụ huynh, tuyên truyền trên các bảng tuyên truyền, tuyên truyền qua các cuộc họp phụ huynh. - Trường đã phối hợp với Hội phụ nữ, trạm y tế phổ biến kiến thức tới cha mẹ trong các đợt phát động phong trào và trong chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. - Kết hợp với các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền vận động các cháu tới lớp và có quà cho các cháu trong những ngày hội, ngày lễ. như hội phụ nữ đã mua quà cho các cháu ngày khai giảng , ngày 1/6, và các đoàn thể trong xã còn đóng bảo hiểm thân thể cho 2 cháu có hoàn cảnh khó khăn . - Phối kết hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ ở trường, lớp cũng như ở gia đình trẻ . * Tồn tại : + Công tác tuyên truyền của cán bộ giáo viên tới các bậc phụ huynh cũng như tới cộng đồng còn hạn chế. + Việc phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể kết quả chưa cao. + Nội dung tuyên truyền chưa phong phú. * Nguyên nhân : + Việc nhận thức của các bậc phụ huynh còn hạn chế dẫn đến việc tiếp thu kiến thức chưa cao, công tác xã hội hóa cũng gặp khó khăn. + Các lớp và CBGV chưa tích cực trong công tác tuyên truyền vận động + Việc tuyên truyền đôi khi chưa đến nơi, đến chốn, tiếp xúc với phụ huynh cũng như các đoàn thể còn e ngại. VIII. Công tác quản lý chỉ đạo - Trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ cả năm, từng kỳ, từng tháng cụ thể theo nội dung chỉ đạo của Phòng Giáo Dục. Chỉ đạo CBGV thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học theo kế hoạch đã xây dựng. - Tổ chức bồi dưỡng nội dung các văn bản, chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non. - Quản lý tốt các hoạt động trong nhà trường, chỉ đạo phân công giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên phù hợp với năng lực trình độ và hoàn cảnh của giáo viên theo đúng sự chỉ đạo của phòng và thực tế của trường. - Chỉ đạo tốt việc thực hiện các cuộc vận động của ngành, trường, địa phương. - Chỉ đạo tốt việc thu chi trong nhà trường đảm bảo đúng mức, dân chủ, công khai. 1. Công tác kiểm tra, thanh tra : - Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra thường xuyên với nhiều hình thức : Bình quân mỗi tháng thanh tra 3 giáo viên, dự giờ các nhóm lớp, phân công 2 hiệu phó dự giờ đánh giá giáoviên . - Tổng học kỳ I : + Hiệu trưởng chỉ đạo chung dự 62 tiết. Trong đó xếp loại tốt : 38 tiết, loại khá : 28 tiết , không có tiết đạt yêu cầu . + Hai hiệu phó : Dự 196 tiết. Trong đó xếp loại tốt : 135 tiết, loại khá 61 tiết, không có tiết đạt yêu cầu . + Thanh tra toàn diện 10 giáo viên , trong đó xếp loại tốt : 8 giáo viên, khá 2 giáo viên và đạt yêu cầu 0 giáo viên. 2. Công tác thi đua : - Đẩy mạnh phong trào thi đua rộng khắp toàn trường cùng tiến, 100% CBGV đăng ký thi đua, phấn đấu đạt các danh hiệu đã đăng ký. - Trường đã đề ra các chỉ tiêu thi đua từng tháng và đánh giá nhận xét CBGV theo các chỉ tiêu đó. - Phát động thi đua qua các đợt kỷ niệm, những ngày lễ lớn như ngày 20/11, ngày 20/10, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam - Tổ chức thao giảng giáo viên giỏi, thi hồ sơ sổ sách, thi trang trí nhóm lớp, thi đồ dùng, đồ chơi - Nhận xét, rút kinh nghiệm, đánh giá xếp loại giáo viên chính xác kịp thời. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo : - Chỉ đạo giáo viên thông tin báo cáo về nhà trường vào ngày 17 hàng tháng, trường báo cáo về phòng theo đúng lịch chỉ đạo. - Việc báo cáo các thông tin giữa giáo viên với nhà trường, giữa nhà trường với các cấp lãnh đạo cấp trên một cách kịp thời, chính xác. * Tồn tại : + Công tác thanh tra, kiểm tra đôi khi chưa chặt chẽ. + Một số giáo viên thực hiện việc thông tin báo cáo đôi lúc chưa kịp thời, chưa chính xác . Hưởng ứng phong trào thi đua chưa sôi nổi * Nguyên nhân : - Giáo viên chưa tích cực phấn đấu vươn lên , chưa chịu khó tìm tòi học hỏi kinh nghiệm để thực hiện công tác được tốt. C. Đánh giá chung Học kỳ I năm học 2016 - 2017 với sự nỗ lực của toàn thể CBGV trường mầm non Thụy Ninh đã thực hiên nhiệm vụ với những ưu điểm và tồn tại sau : 1. Về ưu điểm : - Tỷ lệ trẻ vào học mẫu giáo đạt 100% đã đạt kế hoạch giao - Tỷ lệ ăn bán trú trên các nhóm lớp đạt 100% - Tỷ lệ trẻ SDD, tỷ lệ trẻ mắc bệnh thấp - Quản lý tốt mọi hoạt động trong trường một cách nề nếp. - Đội ngũ CBGV đoàn kết nội bộ , có ý thức học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện tốt kỷ cương, nền nếp, nội quy, quy chế nhà trường, thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non mới. - Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai, quy chế chi tiêu nội bộ, kiểm tra giáo viên thường xuyên có nề nếp. - Công tác chỉ đạo của nhà trường đã đi vào nền nếp có hiệu quả. - Mọi hoạt động trong nhà trường thực hiện có nề nếp và đạt hiệu quả tương đối tốt. - Chế độ chính sách của giáo viên trong nhà trường được cân đối phù hợp và mức lương cũng tăng hơn so với năm học trước. - Công tác tham mưu có hiệu quả tốt. - Công tác tuyên truyền cũng như công tác xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến 2. Tồn tại : - Tỷ lệ trẻ vào học nhà trẻ còn thấp, chưa đạt được chỉ tiêu. - Việc tiếp thu và thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới còn nhiều hạn chế , nhiều giáo viên chưa linh hoạt trong việc đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trẻ, việc ứng dụng công nghệ thông tin ở 1 số giáo viên còn chậm, chưa tích cực sưu tầm, làm đồ dung, đồ chơi phục vụ cho các tiết học. - Cơ sở vật chất cũng như đồ dùng, trang thiết bị dạy học còn hạn chế. 3. Bài học kinh nghiệm Khắc phục tồn tại khó khăn trong học kỳ I và hoàn thành nhiệm vụ năm học 2016 -2017 cần có sự chỉ đạo sâu sát của chi bộ nhà trường, phát huy thế mạnh của đội ngũ cán bộ - công nhân viên trong nhà trường. Sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cấp trên mua sắm, khai thác sử dụng có hiệu quả các đồ dùng thiết bị được trang cấp. - Điều tra khảo sát chính xác số trẻ trong độ tuổi mầm non để có kế họach thực hiện huy động số lượng, giữ vững chất lượng. Thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi đúng, đủ và chất lượng. - Chuẩn bị tốt mọi điều kiện để SGD&ĐT Tỉnh Thái Bình về kiểm tra công nhận kiểm định chất lượng giáo dục theo các văn bản hướng dẫn của BGD. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên hoạt động của giáo viên trong khi tổ chức hướng dẫn các cháu hoạt động yêu cầu chuyên môn hoá và có hiệu quả. - Xây dựng mối đoàn kết trong nhà trường thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường. - Làm tốt công tác tư tưởng cho đội ngũ giáo viên hiểu và thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tự nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp có tinh thần học tập phấn đấu giúp nhau cùng tiến bộ. - Thực hiện tốt nội dung trường học: Dân chủ, kỷ cương, tình thương trách nhiệm. D. Phương hướng học kỳ II Toàn thể cán bộ giáo viên quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học đề ra. 1 . Về số lượng: - Tiếp tục huy động vận động số lượng trẻ đến lớp đạt 100% kế hoạch giao. Cụ thể: Vận động tiếp 41 cháu vào học nhà trẻ, - Tỷ lệ chuyên cần cao hơn học kỳ I. 2 . Chất lượng: - Duy trì số trẻ ăn bán trú đạt 100%. - Duy trì và tăng mức ăn cho trẻ đảm bảo đủ dinh dưỡng cho trẻ. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tuyệt đối cho trẻ. Phấn đấu học kỳ II giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 2,7 %. - Tiếp tục chỉ đạo CBGV thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non mới - Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện tốt, thường xuyên chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, tích cực sưu tầm làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo phục vụ cho các tiết học thêm sinh động. - Bảo quản sử dụng tốt, triệt để cơ sở vật chất trang thiết bị sẵn có trong trường lớp. - Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và linh hoạt trong phương pháp giảng dạy, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác giảng dạy phù hợp sáng tạo. - Chủ động tích cực làm tốt công tác tuyên truyền, công tác xã hội hoá giáo dục tới phụ huynh và tới cộng đồng để có thêm nguồn kinh phí cho hoạt động nhà trường. - Yêu cầu các lớp tích cực tạo môi trường trong và ngoài lớp học cho trẻ hoạt động. - Toàn thể cán bộ giáo viên thi đua dạy tốt, tham gia tích cực mọi hoạt động của ngành, của trường và của địa phương. - Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo đủ chỉ tiêu số lượng giao, nhận xét, đánh giá giáo viên cụ thể, chính xác, công bằng. - Phấn đấu năm học 2016 - 2017 có nhiều lớp, nhiều giáo viên xếp loại tốt, chi bộ xếp loại trong sạch vững mạnh tiêu biểu, các đoàn thể trong trường xếp loại tốt, nhà trường giữ vững danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh. E.Kiến nghị , đề xuất. - Đề nghị các cấp quan tâm đầu t¬¬¬âm kinh phí hỗ trợ để hoàn thiện cơ sở vật chất , mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ. - Tiếp tục đề nghị có chính sách ¬¬ưu đãi với giáo viên mầm non ngoài biên chế - Có nhiều những tài liệu, đồ dùng, đồ chơi phù hợp với chương trình giáo dục mầm non mới để giáo viên tham khảo. Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2016– 2017 trường MN Thụy Ninh mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, hội phụ huynh học sinh phòng ban chuyên môn giúp đỡ nhà trường hoàn thành xuất sắc kế hoạch đã đề ra. T/M BGH

Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017  

PHÒNG GD& ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY NINH Số: 01 /KH-MN CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2016 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017 PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH - Căn cứ vào phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Thái Bình. Căn cứ vào hướng dẫn chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Phòng GD - ĐT Huyện Thái Thụy. - Căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của địa phương và nhà trường. Trường MN Thụy Ninh xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 như sau: 1. Thuận lợi - Năm học 2016-2017 là năm học tiếp tục thực hiện mục tiêu "Đổi mới căn bản, toàn diện nền Giáo dục Việt Nam"; năm tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020. - Ьược sự quan tâm sâu sắc của Đảng uỷ, HĐND - UBND cùng các ban ngành đoàn thể đã tập trung xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất t¬ương đối đầy đủ, tạo điều kiện cho việc dạy và học của cô và trẻ trong tr¬ường Mầm non đ¬ược thuận lợi. - Chế độ chính sách của giáo viên cũng từng b¬ước đ¬ược ổn định và nâng lên tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác . - Kết quả của nhà trường trong những năm gần đây đều đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, tập thể lao động xuất sắc. Công tác hội giảng và các hội thi khác luôn xếp thứ nhất, thứ nhì, thứ ba trong cụm. Những thành tích nói trên được PGD&ĐT Thái Thụy, Đảng ủy, HĐND-UBND cùng các ban ngành đoàn thể trong xã, đặc biệt là nhân dân và các bậc phụ huynh trong toàn xã ghi nhận và đồng thuận ủng hộ, tạo đà cho phong trào giáo dục mầm non năm học 2016-2017 phát triển bền vững. 2. Khó khăn : - Điều kiện kinh tế của ng¬ười dân còn gặp khó khăn, nhận thức về cách chăm sóc nuôi dạy trẻ của một số phụ huynh còn hạn chế cho nên việc tuyên truyền vận động trẻ đến lớp và thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục đạt hiệu quả chưa cao. - Do số sinh của địa phương của một số năm tăng đột biến nên năm học 2016-2017 trường thiếu phòng học. ( Khối 4T bình quân 42hs/lớp, so với điều lệ trường mầm non vượt 12 cháu/lớp). - Chế độ, chính sách của GV ngoài BC tuy đã được quan tâm nhiều hơn song chưa được thực hiện kịp thời. Còn 12 GV hợp đồng trường chưa được hưởng chế độ BHXH nên có ảnh hưởng không nhỏ tới kinh phí hoạt động nhà trường. PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP A. Nhiệm vụ trọng tâm. Tiếp tục duy trì, giữ vững là đơn vị có phong trào thi đua mạnh của huyện, cuối năm học xếp loại tốt, đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh; 100% HS và CBGV-NV đảm bảo an toàn tuyệt đối tại trường mầm non. 1. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 29/NQTW; Nghị quyết 44-NQ/CP; Kế hoạch hành động của Bộ GD&ĐT; Chương trình hành động số 34 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục& đào tạo", phát huy hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành và địa phương phát động. 2. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, xây dựng và duy trì nền nếp kỉ cương trường học. Thực hiện tốt chủ đề năm học "Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả". Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường về chất lượng GD và các điều kiện đảm bảo chất lượng GD. 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cô và trẻ trong trường. 4. Nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổỉ. Tiếp tục thực hiện tốt bộ chuẩn phát triển trẻ em 5T; Duy trì số lượng trẻ vào học cao ngay từ đầu năm học, phấn đấu số học sinh vào học mẫu giáo 100%, NT trên bình quân chung của huyện 3- 4% 5. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục theo hướng "Lấy trẻ làm trung tâm" Làm tốt công tác XHHGD để tăng cường CSVC cho nhà trường đồng thời tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng với bậc học MN. 6. Tích cực đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non. Xây dựng và duy trì hiệu quả trang web của nhà trường; Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng GD toàn diện nhằm đ¬ưa sự nghiệp giáo dục mầm non của xã Thụy Ninh phát triển bền vững, đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay. B. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể. I: Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua. 1. Mục tiêu - Phấn đấu 100% CBGV chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nước, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy chế chuyên môn, không có đơn thư khiếu kiện. - 100% cháu hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc đỡ đầu - Nhà trường được công nhận "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" 2. Giải pháp thực hiện - Nhà trường thành lập ban chỉ đạo gồm các đ/c trong BGH, BCH công đoàn và các đ/c tổ trưởng, khối trưởng do đ/c hiệu trưởng làm trưởng ban. Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể cho năm học, tổ chức thực hiện tới các đ/c giáo viên và định kỳ tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm. - Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 03/CT- TW của Bộ chính trị về cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", chỉ thị số 33/ 2006 CT- TTG của Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" - Trường tập trung chỉ đạo tuyên truyền nâng cao nhận thức và tổ chức học tập, bồi dưỡng quán triệt trong đội ngũ CBQL và giáo viên về đạo đức lương tâm nghề nghiệp, phấn đấu thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong các hoạt động CSGDT. - Thực hiện nghiêm túc quyết định số 16/2008/QĐ BGD-ĐT của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ngày 16/4/2008 ban hành qui định về đạo đức nhà giáo. Gắn nội dung cuộc vận động "Dân chủ kỷ cương tình thương trách nhiệm" với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Rèn luyện tư cách phẩm chất đạo đức nhà giáo mỗi cán bộ giáo viên là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo. Ngăn chặn và xử lý nghiêm túc, kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo như: Gây mất đoàn kết nội bộ, không gương mẫu trước phụ huynh và học sinh, xâm phạm đến tinh thần và thể xác của trẻ, đi muộn, về sớm, gửi lớp, làm việc riêng trong lớp, thiếu tinh thần trách nhiệm để trẻ mất an toàn... - Kết hợp với công đoàn tổ chức các đợt sinh hoạt tư tưởng thiết thực hiệu quả để đội ngũ cán bộ giáo viên thực hiện tốt, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo. 100% CBGV tự nguyện ký cam kết thực hiện nghiêm các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đặc biệt là cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo, không sinh con thứ 3 trở lên, không dạy thêm học thêm không đúng quy định, không vi phạm luật giao thông, xây dựng hình ảnh nhà giáo trong sáng, mẫu mực. Quan tâm xây dựng tập thể và gia đình nhà giáo văn hóa. - Tiếp tục triển khai có chiều sâu phong trào thi đua "xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn… Tiếp tục phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử, có nền nếp trong học tập, vui chơi, vệ sinh, ăn ngủ. Đặc biệt xây dựng tốt mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường. - 100% giáo viên lựa chọn các bài hát dân ca, trò chơi dân gian đặc biệt là các trò chơi dân gian phát triển vận động đưa vào các hoạt động của trẻ. Tổ chức cho trẻ tham gia các ngày hội, ngày lễ: Khai giảng năm học, Tết trung thu, ngày nhà giáo việt Nam, ngày sinh nhật Bác, ngày Quốc tế thiếu nhi... - Trong năm học nhà trường kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức cho các cháu mẫu giáo 4,5 tuổi đi thăm quan các địa danh, di tích lịch sử văn hóa của địa phương như: Khu di tích lịch sử Đền Hệ , Nghĩa trang liệt sĩ của xã, chùa Tiên Mai, chùa Đoài, chùa Hống …ít nhất được 1 lần/năm - Thực hiện tốt hoạt động từ thiện, vận động mỗi CBGV đỡ đầu từ 1- 2 HS có hoàn cảnh khăn, bảo hiểm thân thể… Đẩy mạnh công tác XHHGD, quan tâm chăm lo HS con gia đình chính sách, con gia đình có công với cách mạng. Thường xuyên tham mưu cụ thể với trường TH, THCS giúp trường MN vệ sinh trường, nguyên liệu làm ĐDĐC, vẽ tranh, cải tạo cảnh quan.... - Làm tốt việc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực để xây dựng môi trường lành mạnh trong trường. II. Công tác số lượng, phổ cập giáo dục 1. Mục tiêu: Phấn đấu trong năm học huy động 122/155 = 78,7% cháu trong độ tuổi NT vào học, tỷ lệ chuyên cần 90%; Mẫu giáo 300/300 = 100% cháu vào học, tỷ lệ chuyên cần 95% trở lên. Đạt kết quả tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2015 - 2020 theo hướng dẫn của ngành. 2. Giải pháp thực hiện * Đối với nhà trường - Tham mưu với địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập GD của xã, đầu tư ngân sách và làm tốt công tác XHH để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học, bố trí đủ GV có trình độ cho các lớp 5 tuổi. Rà soát tiêu chuẩn về CSVC để có kế hoạch sửa chữa, bổ sung tạo điều kiện tốt nhất cho các cháu học tập. - Phân công đ/c Nguyễn Thị Thanh Xuân phụ trách công tác số lượng phổ cập - Tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trong xã đặc biệt là Hội phụ nữ để vận động trẻ vào học. - Tổng kết, đánh giá kết quả công tác PCGDMNTNT theo Quyết định số 1056/QĐ-UBND huyện Thái Thụy, ngày 10/8/2011 v/v phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi huyện Thái Thụy đến năm 2015. - Phát động giáo viên đỡ đầu học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Tặng học phí, mua BHTT, quần áo, đồ dùng học tập...) không để trẻ vì lý do điều kiện khó khăn mà phụ huynh không cho cháu đến trường. - Chỉ đạo kế toán nhà trường làm đầy đủ, kịp thời chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ ăn trưa và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ thuộc diện chính sách theo quy định. - Phân công số trẻ/ nhóm, lớp/cô theo điều lệ trường mầm non, giao kế hoạch số lượng cho từng giáo viên, lấy đây là chỉ tiêu đánh giá thi đua của năm học. Cụ thể chỉ tiêu giao: STT Họ tên GV Nhóm, lớp Số điều tra Chỉ tiêu giao Tỷ lệ % 1 Phạm Thị Đảm 25-36 A 50 50 100% NguyễnThị Thư 2 Đỗ Thị Lan 25- 36 B 30 30 100% Vũ Thị Bưởi 3 Chu Thị Xoan 13-24 Tháng 75 42 56% Nguyễn Thảo Dung 4 Phạm Thị Uy 5TA 31 31 100% Nguyễn Thị Thu Hằng 5 Nguyễn Thị Nhung 5TB 32 32 100% Phạm Thị Hằng 6 Phạm Thị Huyền 5TC 32 32 100% Nguyễn Thị Tới 7 Vũ Thị Làn 4TA 48 48 100% Vũ Thị Dung Nguyễn Thị Mỹ 8 Trịnh Thị Ly 4TB 48 48 100% Nguyến T. Lan Phượng Cà Thị Minh 9 Vũ Thị Mây 4TC 33 33 100% Nguyễn Thị Hà 10 Nguyễn Thị Mai 3TA 25 25 100% Nguyễn Thị Nhung 11 Phạm Thị Toan 3TB 26 26 100% Lê Thị Thương 12 Nguyễn Thị Hiền 3TC 28 28 100% Nguyễn Thị Len * Đối với Đ/c Phó hiệu trưởng phụ trách số lượng phổ cập - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác số lượng, phổ cập. Chỉ đạo và giao trách nhiệm cho từng giáo viên phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi, tránh tình trạng trùng lặp, bỏ sót hoặc sai thông tin cá nhân trẻ, giáo viên có danh sách điều tra. Thực hiện giao điều tra theo địa bàn thôn (Giáo viên ở thôn nào điều tra trẻ ở thôn đó); Cùng với các đ/c khối trưởng tổng hợp số liệu. - Trực tiếp phụ trách bộ hồ sơ phổ cập của nhà trường, theo dõi chặt chẽ biến động số lượng hàng tháng. Phối hợp với các trường mầm non trong huyện để thống số trẻ chuyển đi, chuyển đến. Phối hợp với Tiểu học, THCS làm tốt công tác số lượng phổ cập trên phần mềm PCMC. - Tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, hướng dẫn nghiệp vụ phổ cập cho giáo viên. * Đối với giáo viên - Tham gia điều tra trẻ đảm bảo chính xác, nắm chắc số điều tra và số giao của nhóm, lớp mình để có kế hoạch trực tiếp vận động trẻ vào học. - Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và thái độ tình cảm của cô với trẻ. Đảm bảo an toàn cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi, lấy chất lượng làm đòn bẩy thu hút trẻ vào học. III. Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ: a. Mục tiêu - Phấn đấu trong năm học 100% các cháu được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh các tai nạn thương tích nghiêm trọng cho trẻ. b. Giải pháp thực hiện Thực hiện nghiêm túc các quy định tại thông tư số 13/2013/TT-BGDĐT, tăng cường các biện pháp phòng chống các tai nạn thương tích cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Nhà trường tiếp tục bồi dưỡng cho CBGV về kiến thức phòng chống các tai nạn thương tích cho trẻ trong đó đặc biệt quan tâm đến các tai nạn gây thương tích thường xảy ra đối với trẻ như: Đuối nước, hóc, sặc, ngã... thường xuyên kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn cho trẻ và có biên bản cụ thể để có kế hoạch tu sửa, mua sắm các điều kiện phục vụ cho công tác chăm sóc trẻ đảm bảo an toàn, tuyệt đối không sử dụng đối với những trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi không an toàn, không đảm bảo chất lượng. Khi chơi đồ chơi ngoài trời phải có cô bao quát, khi trẻ chơi đồ chơi hột hạt nhỏ phải có cô hướng dẫn...Nêu cao vai trò quản lý trẻ trong mọi hoạt động hằng ngày và động viên giáo viên tự nguyện ký cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ. Phấn đấu xây dựng môi trường giáo dục an toàn thân thiện đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. 2. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng a. Mục tiêu Thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm theo thông tư số 08/2008 TTLT/BYT - BGDĐT, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong từng nhóm lớp. Đây là mục tiêu hàng đầu, là tiêu chí đánh giá thi đua của cá nhân trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. - 100% số trẻ được ăn bán trú tại trường, 100% trẻ SDD được ăn phục hồi dinh dưỡng, giảm tỷ lệ mắc bệnh và trẻ SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi xuống dưới 4%, giảm so với đầu năm học từ 0,5-1%. b. Giải pháp thực hiện * Đối với nhà trường - Triển khai cho GV học điều lệ trường mầm non, qui chế ND trẻ, các văn bản chỉ đạo và tài liệu của ngành đã hướng dẫn hàng năm. - Họp phụ huynh thống nhất các khoản ăn bán trú, phục vụ bán trú và một số nội quy quy định về nội dung bán trú, thống nhất mức ăn của các cháu từng độ tuổi. - Quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức nuôi ăn, đảm bảo khẩu phần ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ, ăn tuyệt đối không được bớt khẩu phần của trẻ. BGH thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện của CBGV. - Tổ chức ký hợp đồng mua thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc vào tháng 9/2015. Tham gia ký có HT, PHT nuôi dưỡng, đại diện phụ huynh và trạm y tế xã. - Tổ chức cho trẻ nhà trẻ ăn hai bữa chính và một bữa phụ, mẫu giáo 1 bữa chính và hai bữa phụ. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình phòng chống SDD, 100% trẻ SDD được ăn thêm để phục hồi dinh dưỡng vào thứ 6 hàng tuần, mỗi tuần 1 hộp sữa do cha mẹ trẻ góp( mức ăn là 24.000đ/cháu/tháng) -Trang bị đầy đủ đồ dùng phương tiện phục vụ cho việc tổ chức ăn bán trú như: Phản ngủ, chiếu, chăn, bình ủ nước và các dụng cụ nhà bếp... - Nhà trường có kế hoạch kiểm tra giám sát chặt chẽ thu - chi hàng ngày đối với bếp ăn và việc báo ăn đối với các nhóm lớp. * Đ/c Phó hiệu trưởng phụ trách công tác chăm sóc nuôi dưỡng - Xây dựng kế hoạch năm và từng tháng, phân công chức năng cho từng cô nuôi thực hiện công khai tài chính trong ngày. - Xây dựng khẩu phần ăn phù hợp với trẻ, xây dựng thực đơn theo mùa, lựa chọn thực phẩm giầu dinh dưỡng và phù hợp với địa phương, cân đối thực phẩm bữa chính và bữa phụ. Quản lý tốt thực phẩm trong quá trình chế biến không để thất thoát, giám sát chặt chẽ giá các loại thực phẩm. Tính khẩu phần ăn luân phiên mỗi tháng 1 lần, theo dõi việc tổ chức ăn thêm cho trẻ SDD. - Chuẩn bị tốt các điều kiện để bán phiếu ăn hàng tháng cho cô và trẻ, tổng hợp thu-chi đối chiếu với quỹ, tịnh kho gạo. Hàng tháng cử thêm giáo viên các lớp tham gia bán phiếu ăn được nhanh gọn - Chủ động liên hệ với trạm y tế xã để tổ chức khám sức khỏe cho trẻ vào giữa các tháng 9, 3. Theo dõi việc cân, đo, khám sức khỏe của các lớp, tổng hợp kết quả về nhà trường. - Xây dựng lịch vệ sinh, phân công lịch trực cho từng giáo viên vệ sinh trong ngày, trong tuần. Theo dõi, đôn đốc các hoạt động vệ sinh cá nhân, vệ sinh đồ dùng đồ chơi, vệ sinh môi trường của các lớp. - Thường xuyên dự giờ ăn của các lớp để nắm bắt tình hình và có sự điều chỉnh cho phù hợp với trẻ - Chỉ đạo cô nuôi thực hiện tốt công tác vệ sinh khi chế biến ( Vệ sinh cô, vệ sinh đồ dùng, vệ sinh thực phẩm...), quản lý tốt chất đốt. * Đối với giáo viên nuôi - Thực hiện tốt các quy định để đảm bảo VSATTP (Trang phục, vệ sinh đồ dùng, quy trình chế biến...). Sắp xếp đồ dùng sạch sẽ gọn gàng với phương châm "làm đâu sạch đó". - Nhận thực phẩm đảm bảo về số lượng, chất lượng, sau khi giao nhận thực phẩm phải đảm bảo đủ 3 chữ ký của từng loại thực phẩm, thực hiện nghiêm túc tài chính công khai trong ngày. Giáo viên nuôi phải biết sử dụng vi tính để quản lý và sử dụng phần mềm dinh dưỡng, biết lên thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ thành thạo. - Thực hiện lưu mẫu thức ăn đúng quy định 24h vào sổ lưu mẫu kịp thời, vệ sinh tủ lạnh 2 tuần/ lần - Tăng gia trồng rau sạch phục vụ cho trẻ ăn hàng ngày vào các buổi chiều. - Có đủ nước uống tinh khiết cho trẻ, mùa đông có nước ấm cho trẻ uống. - Nấu ăn và phân chia đúng định lượng, đảm bảo giờ ăn cho các cháu 3. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non a. Muc tiêu - 100% nhóm lớp, giáo viên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, kịp thời và có chất lượng chương trình giáo dục mầm non mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ. Thực hiện chất lượng các chuyên đề trọng tâm do ngành chỉ đạo giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một. - 100% giáo viên có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, 100% hồ sơ xếp loại tốt và khá. 100% nhóm lớp được đánh giá chất lượng xếp loại tốt và khá - Mỗi lớp có từ 3-5 cháu năng khiếu và đội văn nghệ từ 3 tiết mục trở lên. Trẻ 5t đạt yêu cầu theo bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi, các độ tuổi khác đạt yêu cầu từ 85% trở lên. - Phấn đấu các hội thi cấp cụm đạt giải nhất, nhì cụm. - Tuyệt đối không có CBGV vi phạm quy chế chuyên môn - Mỗi kỳ tổ chức 2- 4 tiết dạy chuyên đề, mời phụ huynh cùng dự ( Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề PTVĐ, PTTM, PTNT). - 100% phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của GDPTVĐ cho các cháu. - Phấn đấu số giờ dự của BGH và các đ/c khối trưởng đạt và vượt chỉ tiêu quy định đồng thời chất lượng giờ dạy cao, nhiều giờ tốt, ít giờ khá và không có giờ đạt yêu cầu b. Giải pháp thực hiện * Đối với nhà trường - Phân công 1 đ/c PHT phụ trách công tác giáo dục đ/c Nguyễn Thị Thanh Xuân. - Tích cực tham mưu với địa phương, ban ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác xã hội hóa GD, đặc biệt kết hợp với cha mẹ học sinh để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, học liệu, phương tiện cho cô và trẻ theo danh mục đồ dùng đồ chơi tối thiểu. Xây dựng tốt môi trường giáo dục, đặc biệt là môi trường giáo dục phát triển thể chất, chú trọng tới các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực. - Làm tốt việc bồi dưỡng chuyên môn CBQL và giáo viên. Đẩy mạnh hình thức học tập trao đổi kinh nghiệm, chức thảo luận và tổ chuyên đề về đổi mới phương pháp và thực hiện CTGDMN. "Mỗi GV, CBQL có 01 đổi mới PP dạy học và quản lý". Tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện chương trình ở các nhóm lớp, đánh giá quá trình CSGD trẻ, đánh giá chất lượng nhóm lớp, xếp loại giáo viên chính xác. - Thành lập tổ nghiệp vụ của trường gồm: Đ/c Nga, Xuân, Uy, Làn, Toan, Đảm. Tiếp tục sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo thông tư số 23/TT-BGD&ĐT. Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Thực hiện chương trình GDMN từ ngày 6/9/2016. - Xây dựng và chỉ đạo điểm của trường như sau: + Điểm toàn diện Mẫu giáo lớp 5 tuổi A + Điểm toàn diện Nhà trẻ nhóm 25-36 A + Điểm CĐPTVĐ lớp 4 tuổi C + Điểm GDAN lớp 5 tuổi B - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non" tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động (GDPTVĐ) cho trẻ mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; thực hiện xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục khác, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề. Nhà trường xây dựng 9 chuyên đề cho 4 khối giao cho đ/c PHTPTCM chịu trách nhiệm lên kế hoạch cụ thể về thời gian, lĩnh vực, đề tài, phân công giáo viên thực hiện : Chuyên đề PTVĐ cô Uy, cô Mây, cô Toan, chuyên đề KPKH cô Làn, cô Đảm, chuyên đề HĐAN cô P.Hằng, chuyên đề LQCC cô Tới, chuyên đề LQVTPVH cô Thương, cô Đảm thực hiện. * Đối với đ/c PHT phụ trách công tác giáo dục - Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình cho năm học và từng tháng, cùng các tổ trưởng, khối trưởng thống nhất số lượng chủ đề, tên chủ đề và thời gian thực hiện - Trực tiếp hướng dẫn chuyên môn cho giáo viên sau khi dự lớp tập huấn của huyện, tư vấn cho giáo viên về trang trí lớp, hồ sơ, tiết dạy và các hoạt động khác. - Chủ động tổ chức chuyên đề hàng tháng, phân công giáo viên phụ trách từng chuyên đề. Tổ chức cho giáo viên toàn trường được dự chuyên đề của lớp điểm, các khối, chuyên đề của cụm để rút kinh nghiệm. - Phụ trách công tác văn nghệ và chuẩn bị tốt các điều kiện cho hội thi cấp cụm - Kiểm tra các hạt động của giáo viên để có điều chỉnh nhắc nhở kịp thời * Đối với tổ trưởng tổ chuyên môn. - Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, thống nhất việc thực hiện chương trình trong tổ - Tổ chức sinh hoạt định kỳ 2 tuần/1 lần - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho tổ viên: Dự giờ, tổ chức chuyên đề, hồ sơ, trang trí, ĐDĐC, tác phong giảng dạy… - Tổng hợp kết quả đánh giá trẻ, tham gia đánh giá xếp loại giáo viên, đề xuất khen thưởng, kỉ luật. * Đối với giáo viên - Thực hiện nghiêm túc theo sự phân công chuyên môn và chỉ đạo của nhà trư¬ờng, của tổ chuyên môn; chủ động sáng tạo trong việc thực hiện phân phối chương trình phù hợp với tình hình thực tế của địa phư¬ơng, của nhóm lớp đảm bảo chất lư¬ợng chăm sóc giáo dục trẻ. - GV có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của phòng đã h¬ướng dẫn, giáo viên soạn bài tr¬ước một tuần, không sao chép giống nhau, ghi chép đầy đủ những ý kiến đánh giá, nhận xét của ban giám hiệu; tham gia học tập và rút kinh nghiệm trong các buổi chuyên đề; đề ra các giải pháp thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ. - Các nhóm, lớp thực hiện đúng chư¬ơng trình GDMN mới. Nêu cao tính chủ động sáng tạo của giáo viên trong công tác chuyên môn. Kế hoạch giảng dạy (bài soạn) chỉ thực hiện khi đã được PHTCM (tổ CM, KT) phê duyệt. Nếu BGH kiểm tra phát hiện có sự sao chép bài của nhau đ/c GV sẽ bị hạ thi đua và yêu cầu phải soạn bài bút mực đến hết năm học. Phấn đấu 50% GV biết soạn giáo án điện tử, 80% GV soạn giáo án trên máy còn 20% GV công tác dưới 3 năm sẽ soạn giáo án với hình thức viết tay. 4. Tổ chức hội giảng giáo viên giỏi và các hội thi trong năm: a. Công tác Hội giảng – Các danh hiệu thi đua: * Chỉ tiêu. - Hội giảng cấp tr¬ường 100% giáo viên tham gia. - Hội giảng cấp cụm ít nhất 90% GV tham gia. - Xếp thứ hai hội giảng cụm. *. Biện pháp. - Căn cứ chỉ tiêu, nhà trường giao chỉ tiêu tới từng giáo viên tham gia Hội giảng cụm như sau: Stt Tên giáo viên Dạy nhóm lớp GVG Huyện GVG Tỉnh CSTĐ Cấp Tỉnh Cấp Huyện 1 Vũ Thị Nga PHT ND X X 2 Nguyễn T.Thanh Xuân PHT CM X X 3 Phạm Thị Uy 5 tuổi X X 4 Phạm Thị Hằng 5 tuổi X X v 5 Nguyễn Thị Nhung 5 tuổi X 6 Nguyễn Thị Tới 5 tuổi X X 7 Phạm Thị Huyền 5 tuổi X 8 Nguyễn T. Thu Hằng 5 tuổi X X 9 Vũ Thị Làn 4 tuổi X X 10 Phạm Thị Toan 3 tuổi X 11 Nguyễn Thị Hiền 3 tuổi X 12 Phạm Thị Đảm 25- 36 tháng X X 13 Nguyễn Thị Thư 25- 36 tháng X Tổng số 7GV 6 GV 0 GV 8GV - Chỉ đạo 100% CBGV viết sáng kiến, đăng ký nội dung đổi mới ngay đầu năm học. - Chuẩn bị các nội dung thi tại trường để nâng cao chất lượng hội giảng: Thi giáo viên dạy giỏi kết hợp với thi đồ dùng đồ chơi tự làm, thi năng lực giáo viên, thi trang trí nhóm lớp, thi hồ sơ sổ sách. Thi giáo án hay với giáo viên ... - Việc tổ chức hội giảng trường, cụm và thực hiện chuyên đề giao cho đ/c P.Hiệu trưởng chuyên môn và tổ chuyên môn tổ chức góp ý xây dựng bài, tổ chức dạy góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên một cách nghiêm túc. b. Tổ chức các hội thi trong năm. - Tổ chức Hội thi trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động từ cấp trường. - Hội thi "Hội khỏe măng non" từ cấp trường đến cụm trường cho HS. - Thi đồ dùng, đồ chơi tự làm cấp trường, cụm. - Thi viết sáng kiến cấp trường, cụm trường. *. Chỉ tiêu. - Phấn đấu các hội thi cấp cụm xếp thứ hai cụm. *. Biện pháp - Nhà trường họp phụ huynh thống nhất mức ăn, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho các cháu trong đội tuyển tham gia đội tuyển năng khiếu, cũng như lên kế hoạch bổ sung chọn nguyên vật liệu từ tháng 9/2016. - Hội thi "Hội khỏe măng non" cho học sinh từ cấp trường đến cụm trường. Nhà trư¬ờng giao cho đ/c Nguyễn Thị Tới- CTCĐ và đ/c Phạm Thị Hằng - BTĐTN và đc Vũ Thị Làn - Tổ trưởng tổ phụ nữ chịu trách nhiệm đạo diễn kịch bản, chọn cử các CBGV và học sinh 5 tuổi có năng khiếu đồng thời lên kế hoạch luyện tập để tiến hành tập luyện. - Đ/c PHTCM kết hợp cùng tổ chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức cho các cháu tham gia trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động, và làm bổ sung đồ dùng, đồ chơi tự làm. - Phát động phong trào sáng tác, sưu tầm trò chơi phát triển vận động, tuyển chọn từ cấp trường. - Kết hợp CĐ trường phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, thành lập BGK tuyển chọn những SKKN hay áp dụng vào tổ chức các hoạt động CSGD. 5. Đối với công tác kiểm định chất lượng giáo dục - Nhà trường thành lập Hội đồng tự đánh giá - Thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, tạo điều kiện cho toàn xã hội tham gia giám sát chất lượng giáo dục. Thu thập đủ các thông tin minh chứng, dự kiến sẽ đón đoàn đánh giá ngoài trong năm học này. Việc tự đánh giá đảm bảo khách quan, phản ánh đúng thực trạng, xác định rõ nguyên nhân để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp, khả thi. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KĐCLGD. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện KĐCLGD. IV. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. 1. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi a. Mục tiêu: - Phấn đấu trong năm học làm tốt công tác tham mưu, công tác XHH để tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ đồ dùng trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. Tạo cảnh quan trường lớp đảm bảo xanh - sạch - đẹp - an toàn Đảm bảo các điều kiện tuyệt đối an toàn cho cô và trẻ. b. Giải pháp thực hiện: - Ngay từ đầu năm học nhà trường thành lập ban kiểm kê CSVC, thiết bị dạy học để phân loại, từ đó có kế hoạch cho bổ sung, tu sửa mua sắm mới. - Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hoá giáo dục kết hợp với các ban ngành đoàn thể huy động mọi nguồn lực đầu tư kinh phí cho giáo dục mầm non. Sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn đầu tư của nhà nước, của phụ huynh và nhân dân - Ban giám hiệu nhà trường và các giáo viên thường xuyên kiểm tra CSVC của trường, của lớp kịp thời xử lý các trang thiết bị ĐDĐC không an toàn, có kế hoạch sửa sân, sửa bếp, ốp cửa sổ các phòng học tạo điều kiện tốt nhất cho việc CSGD trẻ. - Mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi ăn bán trú, học tập, vui chơi đảm bảo theo danh mục đồ dùng đồ chơi tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành, tập trung vào các đồ dùng như : Bàn ghế, phản ngủ, chăn, đồ dùng học tập phù hợp theo chương trình giáo dục mầm non mới với từng độ tuổi...Mua thêm 2 ti vi 40 in kết nối vi tính cho 2 lớp 5TB và 5TC, mua thêm máy in cho các khối 3,4 tuổi, mua bộ bàn quầy trong phòng hội đồng, mua thêm quạt treo tường cho các lớp. - Chỉ đạo giáo viên sử dụng có hiệu quả và phát huy tốt cơ sở vật chất trang thiết bị sẵn có, tăng cường đồ dùng tự làm. Kết hợp với phụ huynh học sinh tận dụng nguyên vật liệu phế thải làm thêm đồ dùng đồ chơi cho phong phú. Kết hợp với trường tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên họa làm đồ dùng cho mầm non, tổ chức cho học sinh trường THCS lao động giúp mầm non. - Tập trung chăm sóc, cải tạo góc thiên nhiên, góc vườn cổ tích, vư¬ờn cây của bé, sân chơi thể chất, giáo dục và hình thành thói quen bảo vệ môi trư¬ờng cho trẻ. 100% các lớp có thùng đựng rác, chấm dứt có giấy, rác ở sân v¬ườn trư¬ờng và hiện tượng trẻ vẽ lên tường xây dựng môi trường GDMN đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện. - Có kế hoạch phối với ban công an xã để đảm an ninh trật tự và an toàn về CSVC đặc biệt trong các ngày lễ tết. Chỉ đạo bảo vệ nhà trường trực ban 24/24, có lịch phân công giáo viên trực trong thời gian nghỉ lễ. 2. Đẩy mạnh úng dụng CNTT a. Mục tiêu - Phấn đấu 90% trở lên CBGV, nhân viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng CNTT trong quản lý và giáo dục, sử dụng thành thạo phần mềm dinh dưỡng trong công tác quản lý nuôi ăn bán trú, 50% GV biết soạn giáo án điện tử, 80 % GV soạn giáo án trên máy. b. Giải pháp thực hiện - Thường xuyên tu sửa nâng cấp đảm bảo 100% các khối có máy vi tính kết nối internet. Trang bị các phần mềm để áp dụng công nghệ thông tin như: Phần mềm Smas, phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm phổ cập, phần mềm dinh dưỡng... - Khuyến khích giáo viên học tập để nâng cao trình độ tin học, có các chứng chỉ tin học trình độ A, B. Động viên giáo viên sắm máy tính riêng, nối mạng và sử dụng hòm thư cá nhân để trao đổi thông tin. - Tham dự các lớp tập huấn về CNTT do Phòng tổ chức, tổ chức hội thi CNTT. Chuyên môn tíc cực tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam phấn đấu có sản phẩm đạt chất lượng cao của huyện. - Tiếp tục xây dựng website của trường với các hình ảnh đẹp, thông tin cập nhật kịp thời, phân công cho đ/c HTCM 1 tháng có 1 bài đăng tải, đ/c HPND 2 tháng 1 bài, các đồng chí khối trưởng, tổ trưởng các đoàn thể đều có bài đăng tải theo hoạt động của khối mình. Phân công cho đ/c Trang mỗi tháng 2 lần đưa tin bài của trường lên trang web. 3. Xây dựng tủ sách thư viện, tủ sách phụ huynh. a. Mục tiêu - Nâng cao nhận thức của CBGV, học sinh và cha mẹ học sinh về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách đối với việc nâng cao kiến thức, kĩ năng, giáo dục và rèn luyện nhân cách con người, hình thành thói quen đọc sách thường xuyên của mỗi người và xây dựng văn hóa đọc trong cộng đồng. - Tiếp tục huy động các nguồn lực xây dựng tủ sách phụ huynh có 330 cuốn tạo điều kiện cho CBQLGV, phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nâng cao chất lượng CSGD trẻ. - Giá viên các nhóm, lớp tiếp tục huy động và có kế hoạch tự làm sách truyện cho các cháu đọc với đầu sách của góc thư viện của nhóm lớp mình là 160 cuốn và mỗi cháu được tiếp cận, nghe kể chuyện ít nhất 30 phút/ ngày. b. Giải pháp thực hiện - Nhà trường và các lớp cần xác định những loại sách, tài liệu đang thiếu, đang cần cho giáo viên cho phụ huynh và cho học sinh. - Xác định vị trí đặt tủ phù hợp sao cho các bậc phụ huynh và học sinh dễ dàng tiếp cận nhất. Giao cho đ/c PHT CM phụ trách tủ sách của trường. - Nhà trường dành một khoản kinh phí hoạt động để mua các loại sách, tài liệu đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền, công tác XHH để các tập thể, cá nhân và mỗi phụ huynh tham gia góp sách và tủ sách thư viện nhà trường với chủ đề "Chung tay xây dựng thư viện, thường xuyên đọc nhiều sách hay" - Các đ/c giáo viên hướng dẫn cha mẹ, ông bà cách đọc sách và kể chuyện cho trẻ, khuyến khích trẻ tham gia hoạt động tại góc thư viện của lớp một cách tích cực. V. Xây dựng, nâng cao chất l¬ượng đội ngũ CBGV-NV. 1. Mục tiêu. Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên đủ về số lư¬ợng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện ch¬ương trình GDMN mới, đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Tiếp tục quản lý chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2007. Thực hiện tốt chủ đề "Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, xây dựng và duy trì nề nếp kỉ cương trường học" Phấn đấu 85% CBGV đạt trình độ trên chuẩn tăng 5% so với năm học trước. 100% CBGV đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN và 100% Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Trong năm học phấn đấu kết nạp được 03 đảng viên mới, giới thiệu 01 công đoàn viên ưu tú tham gia lớp học tìm hiểu về đảng. 2. Giải pháp. Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục. - Thực hiện thông tư liên tịch số 06/2015 của BGD&ĐT, Bộ nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục MN công lập. - Động viên CBGV tự học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo; tiếp tục tạo điều kiện tốt nhất để các đồng chí giáo viên đang theo học lớp cao đẳng, đại học MN yên tâm công tác. - Hàng tháng có kế hoạch thực hiện các chuyên đề, nhà trường tập trung các chuyên đề sau: Chuyên đề nâng cao chất lượng hồ sơ chuyên môn của nhóm lớp; nâng cao chất lượng giáo án các hoạt động học; nâng cao chất lượng viết sáng kiến đổi mới; chuyên đề xây dựng góc thư viện danh cho bé và cha mẹ ( đặc biệt quan tâm thiết kế sách dành cho bé – các độ tuổi); chuyên đề các hoạt động của trẻ tập trung Lĩnh vực PTVĐ; tham gia đầy đủ các chuyên đề tại cụm và huyện qua đó tạo điều kiện cho CBGV nâng cao trình độ chuyên môn. - Tăng c¬ường đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá trẻ, công tác nghiệp vụ phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi, công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, bảo vệ an toàn cho trẻ và một số nội dung trong chương trình GDMN. - Tiếp tục thực hiện tốt việc đánh giá xếp loại giáo viên và CBQL theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng của Bộ GD & ĐT ban hành, đảm bảo tính công khai dân chủ và thực hiện đúng qui trình, phản ảnh đúng thực trạng. * Về chính sách đối với giáo viên, nhân viên: Tích cực tham mưu và thực hiện đầy đủ, kịp thời, theo quy định về chế độ chính sách đối với nhà giáo. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp CBGVNV. VI. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý: 1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, đổi mới công tác quản lý. a. Mục tiêu: - Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các chủ chương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và của ngành. Mỗi cán bộ quản lý phải nắm vững nội dung các văn bản QPPL về GDMN. - Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao vai trò và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của CBQL. Trong năm học này mỗi cán bộ quản lý (CBQL) sẽ có một sáng kiến đổi mới về công tác quản lý. - Mỗi CBQL nắm vững được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chủ động trong công việc được giao.. b.Giải pháp: - Mỗi CBQL có trách nhiệm tham gia đầy đủ các lớp tập huấn để nắm vững nội dung các văn bản qui phạm pháp luật theo chỉ đạo của ngành, địa phương. - HT là người trực tiếp phổ biến và hướng dẫn CBGV-NV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, mặt khác tăng cường việc kiểm tra CBGVNV việc thực hiện các văn bản liên quan đến GDMN của ngành và địa phương nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục. – Các bộ phận từ CBQL đến giáo viên nhân viên có trách nhiệm khai thác triệt để hiệu quả các phần mềm và website của Phòng phục vụ công tác quản lý và tạo môi trường tự học, tự bồi dưỡng cho CBGV. - HT cùng CTCĐ xây dựng, củng cố quy chế phối hợp, quy chế dân chủ ở trường học, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch theo đúng yêu cầu thông tư 09 của Bộ GD&ĐT. - Phân công nhiệm vụ của cán bộ quản lý: + Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và đặc biệt là chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. + PHT chuyên môn: PHT chuyên môn Đ/c Nguyễn Thị Thanh Xuân phụ trách chuyên môn và chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn dạy và học, công tác phổ cập, các phong trào của nhà trường. + PHT nuôi dưỡng: Đ/c Vũ Thị Nga PHT phụ trách nuôi dưỡng, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và cơ sở vật chất, môi trường. + Các tổ chuyên môn mỗi tổ có một tổ trưởng, các tổ phó: Tổ NT; MG; VP. Các tổ trưởng, tổ phó có trách nhiệm đôn đốc quản lý trực tiếp các thành viên trong tổ. - Mỗi cán bộ quản lý thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo kế hoạch đã thống nhất, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc. - Hàng tháng mỗi PHT, tổ trưởng tổ chuyên môn có một báo cáo, đánh giá, đề xuất, tham mưu với hiệu trưởng nhà trường về việc thực hiện kế hoạch tháng vào ngày 25. Đồng chí hiệu trưởng tổng hợp làm căn cứ để XDKH của tháng tiếp theo đạt hiệu quả hơn. 2. Công tác kiểm tra. Tăng cường công tác kiểm tra nhất là kiểm tra đột xuất, kiểm tra đánh giá trẻ tròn độ tuổi với nhà trẻ, cuối năm học với mẫu giáo. Công tác kiểm tra phải đảm bảo đủ số lượng kiểm tra CBGV và các bộ phận. Các nhóm lớp tự kiểm tra, đánh giá chất lư¬ợng lớp mình phụ trách. a. Chỉ tiêu kiểm tra: - 100% trẻ (12/12 nhóm lớp) có đủ Hồ sơ cá nhân; - 100% giáo viên (24/24) được dự giờ thăm lớp và kiểm tra Hồ sơ hàng tháng; kiểm tra toàn diện 10/24 giáo viên trong năm đạt 41,6% - BGH kiểm tra định kỳ hồ sơ nhóm lớp, mỗi giáo viên được kiểm tra ít nhất 1 lượt / tháng ( không kể việc kiểm tra đột xuất). Hiệu trưởng dự tối thiểu 5 hoạt động/ tuần, PHT dự 6 hoạt động/ tuần. - Tổ chuyên môn: kiểm tra hồ sơ và duyệt kế hoạch bài dạy của giáo viên trong tổ ít nhất 2 lần/tháng( trong đó: tổ trưởng kiểm tra ít nhất 1 lần, tổ phó kiểm tra ít nhất 1 lần). Tổ trưởng kết hợp với tổ phó dự giờ ít nhất 2 hoạt động/tuần. b. Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra việc thực hiện ch¬ương trình CSGD trẻ; các qui định, qui chế chuyên môn nghiệp vụ CSGD trẻ của GV; việc bảo quản sử dụng CSVC các nhóm lớp; hoạt động s¬ư phạm của giáo viên; việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà tr¬ường. c. Biện Pháp - Tiếp tục đổi mới, tăng cường nâng cao chất lượng các hình thức kiểm tra. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ như: Kiểm tra đột xuất, chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra tài chính, kiểm tra chế độ ăn, nghỉ của trẻ giao cho từng cá nhân và bộ phận chịu trách nhiệm như sau: + Về kiểm tra tài chính trường: Giao cho Ban thanh tra nhân dân, kiểm tra định kỳ theo quý và kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết. + Về kiểm tra toàn diện: các đ/c PHT phụ trách chuyên môn và phụ trách nuôi hàng tháng lên kế hoạch kiểm tra toàn diện các thành viên của tổ mình phụ trách, duyệt qua HT và tiến hành thực hiện, mỗi tháng kiểm tra từ 1 đến 2 GV. + Về kiểm tra đột xuất: Đ/c HT điều hành và giao cho các đ/c trong BGH cùng kết hợp tổ chức thực hiện việc kiểm tra đột xuất. Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, chương trình thời gian biểu và thực hiện chế độ ăn của trẻ. Đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra giờ ngủ trưa của trẻ. + Năm học này cần nêu cao hơn nữa vai trò của việc kiểm tra dự giờ của tổ chuyên môn (tổ trưởng, khối trưởng). Hàng tháng phải có lịch dự giờ kiểm tra báo trước và đột xuất, ghi chép nội dung kiểm tra và đánh giá rút kinh nghiệm cho tổ viên của mình. 3. Quản lý có hiệu quả trường học đổi mới. a Mục tiêu: - Nhà trường tiếp tục thực hiện đổi mới về nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chỉ đạo giáo viên thực hiện đổi mới. "Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ xanh – sạch - đẹp - an toàn – thân thiện" ;"nâng cao chất lượng chuyên đề phát triển vận động". - Mỗi cán bộ giáo viên chọn và xây dựng tốt 01 nội dung đổi mới trong năm học. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động đổi mới mà CBGV đã đăng ký. b Giải pháp: - Căn cứ vào hướng dẫn của ngành, Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch thực hiện đổi mới và triển khai tới CBGV trong nhà trường vào tháng 9/2016. - Mỗi giáo viên có một đăng kí và thực hiện đổi mới trong kế hoạch năm học của nhóm lớp. - Làm tốt công tác tham mưu với phụ huynh, các ban ngành đoàn thể trong ngoài địa phương để hỗ trợ kinh phí thực hiện. - Hàng tháng nhà trường có kiểm tra đánh giá thực hiện nội dung đổi mới đã đăng kí, đây là một trong những tiêu chí thi đua của tháng, năm học. 4. Thực hiện công khai trong nhà trường: a Mục tiêu: - Đảm bảo công khai trong trường học theo tinh thần thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. - Thực hiện đúng việc sử dụng ngân sách và QĐ 2814/QĐ –UBND; QĐ 2815/QĐ –UBND của UBND tỉnh và thông tư 02 của UBND huyện về các khoản thu chi trong nhà trường. - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời. b Biện pháp: - Kế hoạch năm học, các qui định chung của nhà trường sau khi HT xây dựng thống nhất trong BGH, được gửi tới 100% CBGVNV để cùng có kiến đóng góp, bổ sung thống nhất thực hiện. - Triển khai đủ, đúng các văn bản liên quan tới 100% CBGVNV. - Căn cứ các qui định của ngành, các bộ liên quan HT xây dựng bổ sung qui chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo đủ đúng chế độ chính sách cho CBGVNV, công khai trong hội nghị CBGVNV tháng 9/2016. - Các bộ phân đã được phân công thực hiện đủ, đúng, kịp thời chế độ công văn báo cáo. Báo cáo tháng: + Các nhóm lớp nộp báo cáo tháng cho PHTND vào sáng ngày 17 hàng tháng. + 2 PHT tổng hợp báo cáo hoàn thành báo cáo tháng vào sáng ngày 18 hàng tháng, chiều 1báo cáo HT và nộp PGD. Các báo cáo khác đồng chí Vũ Thị Như Trang ( Kế toán - VP) cùng BGH thường xuyên cập nhật, thực hiện yêu cầu báo cáo theo hướng dẫn của hiệu trưởng nhà trường. VII. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non a. Mục tiêu Làm cho các bậc cha mẹ, các cấp các ngành và cộng đồng cùng hiểu và chăm lo cho GDMN, nâng cao chất lượng CSGD trẻ. b. Giải pháp thực hiện - Bồi dưỡng cho CBGV kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền cho các nhóm lớp như: hệ thống âm thanh, biểu bảng, tranh ảnh… - Tích cực phối hợp với các ban ngành chức năng như: Hội phụ nữ, y tế, dân số tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông bằng nhiều hình thức, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, nhất là những lớp có tỷ lệ trẻ đi nhà trẻ thấp. Tổ chức cho phụ huynh dự giờ ăn, ngủ, học... Tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục mầm non. - Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền và tài liệu truyền thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ phù hợp với điều kiện của từng khu, lớp. Chú ý hình thức tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng, giao cho BGH mỗi đ/c viết 1 bài để tuyên truyền trên loa truyền thanh của xã vào các dịp có sự kiện như: Ngày khai giảng, ngày 20/11, ngày Quốc tế thiếu nhi... Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp và đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua từng tháng, kỳ, năm. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, làm thay đổi nhận thức của xã hội với cấp học mầm non; đáp ứng yêu cầu Phổ cập GDMNTENT và phát triển giáo dục mầm non. - Trường tổ chức họp ban đại diện phụ huynh, GV tổ chức họp phụ huynh tại nhóm lớp 3 lần/năm học, đặc biệt trong các cuộc họp phụ huynh học sinh có giờ dạy hay, có các tiết mục văn nghệ chất lượng, có các sản phẩm của trẻ.. - 100% các lớp có bảng tuyên truyền có nội dung phù hợp và phong phú, nhà trường tổ chức tốt các cuộc thi, ngày hội, ngày lễ... để tuyên truyền với phụ huynh VIII. Công tác tài vụ, tài chính - Thực hiện tốt các văn bản quy định của nhà n¬ước, quy định của ngành về công tác thu chi. Thực hiện công khai tài chính; đảm bảo tốt, đủ chế độ chính sách; chi đủ lư¬ơng và các loại phụ cấp theo quy định cho CBGV. - Căn cứ vào hư¬ớng dẫn thu chi của UBND tỉnh, Sở GD-ĐT Thái Bình và h¬ướng dẫn của Phòng GD-ĐT Thái Thụy. Nhà tr¬ường xây dựng kế hoạch thống nhất với phụ huynh, trình UBND xã phê duyệt để triển khai các khoản thu theo thỏa thuận. Thực hiện thu đúng, chi đủ, chi các khoản đóng góp đúng quy định và có sự giám sát của phụ huynh học sinh. - Đ/c kế toán cùng hiệu trưởng xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, xây dựng kế hoạch hoạt động .Chịu trách nhiệm trước HT về việc theo dõi, quản lý các loại quỹ trong và ngoài ngân sách. Đảm bảo đúng chứng từ kế toán, chứng từ thu chi. - Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thu các khoản tiền theo quy định. GV các lớp thực hiện đúng các khoản thu trong nhà trường, nếu giáo viên tự thu bất kỳ 1 khoản tiền nào mà nhà trường không chỉ đạo thì giáo viên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và trước các cấp trên. - Thực hiện đầy đủ các loại sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu kinh phí với thủ quỹ 1lần/tháng rồi ký sổ đầy đủ và trình hiệu trưởng ký duyệt. Công khai bằng hình thức niêm yết 1 lần/tháng. - Công khai tài chính kịp thời trong ngày và cuối tháng. - Thực hiện các loại tờ trình khi hiệu trưởng yêu cầu. - Theo dõi kiểm kê, khấu hao giá trị tài sản hàng năm. - Tham mưu với hiệu trưởng thanh lý các tài sản nếu cần. IX. Công tác thi đua khen thưởng 1. Mục tiêu - 100% CBGV tham gia đầy đủ các phong trào thi đua do ngành và nhà trường phát động, lấy thi đua làm động lực thúc đẩy chất lượng nhà trường đi lên. - Tập thể : + Phấn đấu chi bộ xếp loại trong sạch vững mạnh xuất sắc. + Trường xếp loại tốt, phấn đấu đạt hiệu tập thể lao động tiên tiến xuất sắc. + Công đoàn đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc - Cá nhân: + Phấn đấu 100% CBGV đạt lao động tiên tiến + 9 đ/c đạt CSTĐ cấp cơ sở + 2 đ/c đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh +7 đ/c đạt giáo viên giỏi cấp huyện 2. Giải pháp thực hiện - Vào đầu năm học nhà trường thành lập Hội đồng thi đua gồm các đ/c trong BGH, tổ trưởng, khối trưởng và các đồng chí GV nòng cốt. - Chỉ đạo 100% CBGV đăng ký thi đua, đăng ký đề tài sáng kiến - Bồi dưỡng cách viết sáng kiến cho giáo viên. - Hàng tháng căn cứ vào nhiệm vụ được giao của từng giáo viên ( Số lượng vào học, số lượng bán trú, chất lượng CSND, hồ sơ, trang trí, ĐDĐC, vệ sinh, việc thực hiện nội quy...) hội đồng thi đua nhà trường tiến hành bình xét đánh giá xếp loại GV trên cơ sở đề nghị của tổ và công khai trên bảng thi đua tại văn phòng nhà trường. - Cuối mỗi học kỳ HĐTĐ tiến hành bình xét thi đua cuối học kỳ và cả năm học Trên đây là toàn bộ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017 của trường mầm non Thụy Ninh. Các đ/c PHT, các tổ chuyên môn, các đ/c cán bộ, giáo viên, nhân viên căn cứ vào kế hoạch này và căn cứ vào tình hình thực tế của nhóm, lớp mình để xây dựng kế hoạch cho phù hợp. HIỆU TRƯỞNG DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017 TRƯỜNG MẦM NON THỤY NINH THÁNG CÔNG TÁC TRỌNG TÂM TRONG THÁNG 8/2016 - Tập trung giáo viên, học sinh - Điều tra trẻ - Kiểm kê cơ sở vật chất trường lớp - Chuẩn bị mọi điều kiện cho khai giảng năm học mới 9/2016 - Tổ chức khai giảng năm học mới và tổ chức Hội nghị CBCC đầu năm học, đăng ký thi đua. - Tổ chức họp phụ huynh toàn trường , thành lập ban đại diện phụ huynh của trường lớp - Kiểm tra nề nếp đầu năm - Duyệt kế hoạch nhiệm vụ năm học - Tập huấn công tác TĐKT và chuyên môn cho CBQL - Cân đo, khám sức khỏe đầu năm học cho HS; điều tra lên thống kê phổ cập - Thực hiện CTGD từ ngày 6/9 10/2016 - Hoàn thành công tác đăng kí thi đua và tổng hợp kết quả đăng kí thi đua. - Hoàn thiện hồ sơ phổ cập, đề nghị công nhận - Phát động thi đua chào mừng ngày 20/11 - Tổ chức cho CBGV thăm quan 1 số trường điểm. - Tuyển chọn SKKN hay của trường, tổ chức chuyên đề GD lấy trẻ làm trung tâm 11/2016 - Trường nộp SKKN về cụm tuyển chọn về huyện. - Tổ chức tốt hoạt động chào mừng 20-11 - Hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường - Hoàn thành báo cáo tự đánh giá và hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng GD (Đăng ký đánh giá ngoài) nộp Sở GD. 12/2016 - Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ I - Hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm - Đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD&ĐT - Tổ chức hội thi " Hội khỏe măng non" cấp trường - Quyết toán tài chính năm 2015 01/2017 - Duy trì và ổn định các nề nếp trước và sau tết Nguyên đán. - Hoàn thành và đón kiểm tra tủ sách thư viện trường mầm non - Tổ chức họp phụ huynh kết hợp dự giờ ăn, ngủ học , thao tác vệ sinh và hoạt động vui chơi của trẻ. - Tổ chức thi đồ dùng đồ chơi PTTC 02/2017 - Trồng cây đầu xuân - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đảng CSVN 2-3 với chủ đề "Mừng Đảng, mừng Xuân" -Thi "Hội khỏe măng non"cấp cụm - Sơ kết học kỳ I 3/2017 - Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ. - Tổ chức thăm quan tạo môi trường giáo dục cấp cụm, huyện - Hoàn thành việc tổ chức các chuyên đề trong năm học. - Thi thi đồ dùng đồ chơi tự làm cấp cụm. 4/2017 - Đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ II. Đánh giá chất lượng trường mầm non. - Đánh giá chuẩn phổ cập cho trẻ em năm tuổi và làm hồ sơ đề nghị huyện, kiểm tra công nhận. - Làm báo cáo, thống kê tổng kết năm học - Đánh giá thi đua cuối năm. - Tổ chức đánh giá chuẩn HT, PHT và chuẩn nghề nghiệp GV 5/2017 - Kiểm tra cơ sở vật chất. - Tổng kết năm học - Họp PH báo cáo các khoản thu chi trong năm học - Kế hoạch dạy hè, phân công trực hè. 6/2017 - Duyệt hồ sơ học hè nếu CBGV-HS có nhu cầu. - Bàn giao HS 5- 6 tuổi vào lớp 1 - Kiểm tra công tác bảo vệ và lên kế hoạch phòng chống lụt bão.

Tổng kết năm học 2015-2016  

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY NINH Sè: 10/BC-TMN céng hoµ x• héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Thôy Ninh, ngµy 25 th¸ng 05 n¨m 2016. BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015 - 2016 Thực hiện hướng dẫn nhiệm vụ năm học, căn cứ vào hướng dẫn tổng kết năm học 2015 - 2016 bậc học Mầm non của phòng GD- ĐT Thái Thụy, căn cứ vµo t×nh h×nh thùc tÕ việc thùc hiÖn nhiÖm vô n¨m häc của Nhà trường. Tr¬­êng MÇm non Thôy Ninh b¸o c¸o tổng kết năm học 2015 - 2016 như sau: A.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Thuận lợi : - Nhà trường được sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND, sự chỉ đạo của Phòng giáo dục đào tạo cùng với sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể đã tăng cường về cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học tạo thuận lợi tốt cho cô và trò trong trường . - Cán bộ giáo viên trong trường có lòng nhiệt tình trong công tác, đoàn kết, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề, mến trẻ, tích cực học tập, nâng cao trình độ, có trách nhiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. - Trình độ đội ngũ tăng lên rõ rệt 66,8% CBGV đạt trình độ trên chuẩn, dần từng bước đảm bảo và đáp ứng với yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới hiện nay. - Chế độ chính sách của giáo viên cũng tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên phấn khởi yên tâm công tác và cống hiến cho sự nghiệp giáo dục. - Cán bộ đảng viên trong chi bộ nhiệt tình, năng động, có tinh thần trách nhiệm cao và luôn phát huy rõ vai trò trong từng lĩnh vực công tác. - Các đoàn thể trong trường duy trì tốt nền nếp hoạt động và hưởng ứng các phong trào thi đua một cách mạnh mẽ. - Việc nhận thức của nhân dân về chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng được quan tâm,tiến bộ. Đặc biệt là sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh đã phối kết hợp cùng với nhà trường để chăm sóc giáo dục trẻ tốt hơn. 2. Khó khăn : - Năng lực nhận thức của một số cán bộ giáo viên còn bất cập , tuổi đời bình quân của một số giáo viên cao cho nên việc nắm bắt cái mới cũng như sự linh hoạt trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy còn chậm. - Trang thiết bị , đồ dùng học tập, vui chơi phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non mới còn hạn chế. - Một số phụ huynh mải lo công việc dẫn đến việc quan tâm chăm sóc trẻ chưa chu đáo . B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 – 2016 I. CÔNG TÁC THAM MƯU VÀ XÂY DỰNG VĂN BẢN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỊA PHƯƠNG - Tham mưu với Hội đồng nhân dân ,Uỷ ban nhân dân xã ban hành các văn bản chỉ đạo phong trào giáo dục của xã , các cấp uỷ chính quyền , kết hợp với các ban nghành đoàn thể thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục ở địa phương. - Nhà trường đã tham mưu với UBND xã có kế hoach , xây dựng văn bản chỉ đạo thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ,đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. - Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non mới , các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành phát động . II.VIỆC TỔ CHỨC CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA : 1/ Cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo". - Trường đã tập trung chỉ đạo , tuyên truyền nâng cao nhận thức và tổ chức học tập, bồi dưỡng quán triệt đội ngũ CBQL và giáo viên về đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, phấn đấu thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Cụ thể : - Tổ chức cho CBQL, cán bộ đảng viên trong chi bộ học tập theo sự hướng dẫn của Đảng ủy, của ngành. Tổ chức cho CBGV tham gia học tập cùng với các ban ngành, đoàn thể như : Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên... Rèn luyện và quán triệt tư tưởng cho CBGV trong chương trình bồi dưỡng hè, trong các đợt sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ. - Tổ chức chỉ đạo CBGV thực hiện tốt cuộc vân động " Hai không" bằng cách tổ chức các đợt sinh hoạt tư tưởng thiết thực, hiệu quả để đội ngũ CBGV thực hiện tốt nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, đấu tranh cương quyết với các biểu hiện vi phạm quy định về hành vi không được làm đối với nhà giáo tại bộ luật giáo dục. Tổ chức cho giáo viên học tập về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non. - Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quyết định số 16/2008/QĐ BGD - ĐT của bộ trưởng bộ giáo dục ngày ban hành quy định về đạo đức nhà giáo. Gắn nội dung cuộc vận động : " Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm" với việc thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. - Rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, thực hiện tốt mỗi CBGV là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo. Quán triệt, ngăn chặn và xử lý nghiêm túc kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo như : Gây mất đoàn kết nội bộ, chưa gương mẫu trước phụ huynh và học sinh, xâm phạm đến tinh thần và thể xác của trẻ, đi muộn, về sớm, gửi lớp, làm việc riêng trong khi đang thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ, thiếu tinh thần trách nhiệm ... - Trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, chống bệnh hình thức, bệnh thành tích trong việc báo cáo không trung thực với kết quả. - Xây dựng nội quy, quy định cho giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn - Trong công tác thi đua làm đúng các bước tự đánh giá, bình bầu một cách chính xác, dân chủ có động viên khen thưởng kịp thời. * Kết quả việc thực hiện Qua việc chỉ đạo thực hiện toàn thể cán bộ giáo viên trường mầm non Thụy Ninh đã nhận thức rõ tư tưởng chính trị, thực hiện tốt trách nhiệm của một nhà giáo. - Tham gia học tập, nghiên cứu các nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của nhà nước. - Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ - Chấp hành tốt các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước - Thực hiện tốt các quy định của địa phương, của ngành, của nhà trường - Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện tốt nội quy hoạt động của nhà trường, thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công - Chấp hành tốt kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công. - Hầu hết CBGV đều có phẩm chất đạo đức, nhân cách sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp, gương mẫu trước đồng nghiệp. - Tích cực học tập, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc giáo dục trẻ. - Giáo viên trung thực trong báo cáo, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công. CBGV trong trường đoàn kết, có tinh thần hợp tác trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ. Có thái độ đúng mực với mọi người xung quanh, chăm sóc trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo. 2/ Phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". - Trường đã xây dựng kế hoạch hành động, phát động thi đua trong các cuộc họp, các hoạt động trong năm học. Cụ thể : - Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Lựa chọn và sưu tầm các bài hát dân ca, bài thơ, câu đố, hò vè, trò chơi dân gian in thành tuyển tập của các nhóm lớp và đưa vào các hoạt động vui chơi tích cực cho trẻ. - Tổ chức cho CBGV đi tham quan học tập kinh nghiệm điển hình về "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". - Chỉ đạo CBGV thực hiện nghiêm túc đầy đủ, thường xuyên hoạt động nêu gương, bé ngoan hàng ngày, tuần, tháng đối với trẻ. Động viên, tuyên dương những cán bộ giáo viên có nhiều nỗ lực, vượt khó, có thành tích cao trong chăm sóc giáo dục trẻ - Chỉ đạo CBGV thực hiện tốt việc quản lý học sinh, công tác nuôi ăn bán trú. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trên nhóm lớp. - Chỉ đạo CBGV trú trọng giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập và vui chơi... - Vận động cán bộ giáo viên góp tiền mua bảo hiểm thân thể cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn . - Tuyên truyền phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực xây dựng môi trường lành mạnh trong nhà trường. - Chỉ đạo CBGV thực hiện tốt việc xây dựng mối quan hệ ứng sử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, tăng cường giáo dục cho các cháu kỹ năng tự phục vụ, thường xuyên rèn nề nếp, thói quen vệ sinh, giúp trẻ mạnh dạn tự tin, tạo cơ hội cho trẻ tham gia một cách hứng thú các hoạt động vui chơi, giao tiếp, giúp trẻ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. * Kết quả việc chỉ đạo và thực hiện : - Trường đã xây dựng được trường lớp xanh, sạch đẹp , đảm bảo an toàn cho trẻ, có cây xanh, bóng mát, có đủ ánh sáng, bàn ghế hợp với lứa tuổi, cảnh quan nhà trường được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. - Có nguồn nước sạch đủ cho trẻ vệ sinh, ăn uống và sinh hoạt. - Đã động viên khuyến khích trẻ đến lớp mẫu giáo đạt 100%, nhà trẻ đạt 82,2%. Trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Trẻ có thói quen học tập, vui chơi, thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sạch sẽ , trẻ mạnh dạn , tự tin, thân thiện , chia sẻ , hợp tác cùng bạn bè, lễ phép với người lớn - Giáo viên đã tích cực chủ động, sáng tạo trong việc tìm tòi, đổi mới phương pháp giảng dạy, trong việc xây dựng môi trường giáo dục, tích cực sưu tầm, tuyển chọn, sáng tác và sử dụng các bài dân ca, trò chơi dân gian vào các hoạt động vui chơi từ đó đã khuyến khích trẻ học tập chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và có nền nếp . - Gương mẫu, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng đối với trẻ, làm gương cho trẻ noi theo, giúp trẻ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tạo cho trẻ ham thích đến trường , có cảm giác an toàn, gần gũi cô giáo. - CBGV nâng cao phẩm chất đạo đức, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quan tâm lẫn nhau , thể hiện tinh thần đoàn kết, thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ. - CBGV thực hiện nghiêm túc hoạt động nêu gương hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, quản lý tốt học sinh, thực hiện nghiêm túc không bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, không xâm phạm đến tinh thần thể xác của trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. - 100% cán bộ giáo viên đã góp tiền mua bảo hiểm thân thể cho 45 học sinh có hoàn cảnh khó khăn với số tiền là : 4.500.000 đồng - Tăng cường sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh và cộng đồng về kinh phí và các nguồn lực vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. - Thường xuyên có sự liên hệ giữa nhà trường với phụ huynh học sinh, thể hiện sự gần gũi tôn trọng trong giao tiếp tạo sự đồng thuận của học sinh để cùng hợp tác chia sẻ trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. 3/ Một số tồn tại trong việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua - Vẫn còn một số giáo viên hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào thi đua chưa sôi nổi. - Một số giáo viên chưa tích cực chủ động sáng tạo trong phương pháp giảng dạy, trong việc sưu tầm làm đồ dùng đồ chơi, sưu tầm bài hát, bài thơ, ca dao, hò vè để đưa vào trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. - Việc theo dõi , đánh giá kết quả thực hiện của cán bộ giáo viên đôi khi chưa cương quyết, chưa triệt để. III. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG VÀ QUY MÔ GIÁO DỤC - Căn cứ vào chỉ tiêu của huyện, căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 trường đã giao cho từng giáo viên điều tra và vận động trẻ vào học. Toàn thể cán bộ giáo viên đã tích cực huy động số lượng trẻ, thực hiện tốt phổ cập giáo dục mẫu giáo. - Trường đã thực hiện : + Mở 3 nhóm trẻ với 129/157 trẻ đạt 82,2 % so với độ tuổi tăng 1,2% so với năm học trước. + Mẫu giáo mở 9 lớp với 297/297 cháu đạt 100% so với độ tuổi và đạt 100% kế hoạch giao. + Tỷ lệ chuyên cần đạt 90% trở lên * Tồn tại : Số lượng trẻ vào học nhà trẻ 1 số nhóm lớp học kỳ I còn thấp như nhóm 13-24 tháng . - Tỷ lệ trẻ chuyên cần còn bấp bênh, chênh lệch giữa các lớp. * Nguyên nhân : Một số giáo viên chưa làm tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ nhà trẻ tới lớp . - Chất lượng chăm sóc giáo dục ở một số nhóm, lớp chưa cao. - Kinh tế của người dân còn hạn hẹp, công việc còn nhàn rỗi dẫn tới phụ huynh chưa cho trẻ tới lớp… IV. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON. 1/ Chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng : - Trường tổ chức duy trì bếp ăn 1 chiều đều đặn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tuyệt đối cho trẻ. - Các lớp tích cực vận động trẻ ăn bán trú : + Nhà trẻ 3 nhóm với 129/129 cháu đạt 100% và mẫu giáo 9 lớp với 297/297 cháu đạt 100% so với số trẻ ra lớp và đạt 100% so với kế hoạch giao . - Cô nuôi lên thực đơn rõ ràng, tính khẩu phần ăn chính xác, chế biến thức ăn nhỏ nhừ, thay đổi theo mùa, phù hợp với trẻ. Thực hiện đúng theo sự phân công, biết động viên các cháu ăn ngon, hết suất, các cháu tăng cân đều. Những cô nuôi nhiệt tình, nhanh nhẹn, làm việc có trách nhiệm như : Cô Hà , cô Lan , cô Bưởi, cô Ngọc . - Trường chỉ đạo tốt khâu vệ sinh ăn uống, VSATTP, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ. - 100% cháu có có sổ sức khỏe , được cân chấm biểu đồ , giáo viên cân chấm biểu đồ chính xác, thông báo kịp thời với phụ huynh những cháu SDD để phụ huynh có biện pháp phối hợp với nhà trường chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt, kịp thời. - 100% các cháu SDD được tổ chức ăn thêm trứng và sữa trong tuần - 100% nhóm lớp dùng nước sạch, đồ dùng cá nhân đủ cho mỗi cháu , các cháu được thực hiện vệ sinh rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sạch sẽ. Trẻ mẫu giáo có thói quen vệ sinh cá nhân, trẻ 5 tuổi biết chải răng và lao động tự phục vụ. - Trường đã phối kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ 2 lần cho trẻ với 100% số trẻ tới lớp. Trẻ mắc bệnh với tỷ lệ thấp, tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt 97,9%, còn lại là trẻ SDD vừa 2,1 % , giảm 1,7% so với đầu năm. - Các nhóm lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh tiêm chủng và phòng dịch bệnh cho trẻ trong các đợt phát động của trạm y tế. - 100% nhóm lớp có đủ lan can, các đồ dùng đều đảm bảo an toàn cho trẻ. - Trường ký kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc, đảm bảo theo yêu cầu chất lượng. Trong năm học không để xảy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm và mất an toàn đến tính mạng cho trẻ . * Tồn tại : - Một số cô nuôi sử dụng phần mềm dinh dưỡng còn hạn chế. - Vệ sinh cá nhân trẻ cũng như vệ sinh môi trường, công trình vệ sinh 1 số khu đôi khi chưa sạch sẽ. * Nguyên nhân : - Việc tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc trẻ tới phụ huynh còn hạn chế - Việc thực hiện vệ sinh cá nhân trẻ đôi khi chưa thường xuyên - Xử lý rác thải chưa đúng quy định, vẫn để trẻ mang quà vặt tới lớp… 2/ Triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới - Nhà trường tăng cường kiểm tra giám sát các hoạt động chuyên môn các nhóm lớp. - 100% cán bộ giáo viên thực hiện tốt và lên kế hoạch soạn giảng kịp thời soạn giảng theo từng lứa tuổi , từng chủ điểm. - Trường đã lên kế hoạch chỉ đạo chuyên môn đến từng độ tuổi, đầu tư kinh phí mua các đồ dùng học tập, đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị cần thiết giúp cho giáo viên các nhóm lớp thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non mới. - Tổ chức tập huấn cho giáo viên về chương trình giáo dục mầm non mới tại phòng, cụm, tổ chức cho giáo viên kiến tập chuyên đề trong trường. Tổ chức hội giảng giáo viên, thi đồ dùng đồ chơi tự làm, sưu tầm tranh ảnh, thi hồ sơ sổ sách… - Nâng cao nhận thức của CBGV, học sinh và cha mẹ học sinh về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách đối với việc nâng cao kiến thức, kĩ năng, giáo dục và rèn luyện nhân cách con người, hình thành thói quen đọc sách thường xuyên của mỗi người và xây dựng văn hóa đọc trong cộng đồng. - Nhà trường đã xây dựng được tủ sách thư viện trường học, tạo điều kiện cho CBQLGV, phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nâng cao chất lượng CSGD trẻ. - 100% nhóm, lớp xây dựng được góc thư viện của nhóm lớp mình * Kết quả : - Nhà trường và các lớp xác định những loại sách, tài liệu đang thiếu, đang cần cho giáo viên cho phụ huynh và cho học sinh - Xác định vị trí đặt tủ phù hợp sao cho các bậc phụ huynh và học sinh dễ dàng tiếp cận nhất. Giao cho đ/c PHT CM phụ trách tủ sách của trường. - Sưu tầm và mua các loại sách, tài liệu đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền, công tác XHH để các tập thể, cá nhân và mỗi phụ huynh tham gia góp sách và tủ sách thư viện nhà trường với chủ đề "Chung tay xây dựng thư viện, thường xuyên đọc nhiều sách hay" - Các đồng chí giáo viên hướng dẫn cha mẹ, ông bà cách đọc sách và kể chuyện cho trẻ, khuyến khích trẻ tham gia hoạt động tại góc thư viện của lớp một cách tích cực. - Nhà trường đã tập trung chỉ đạo tiếp tục thực hiện có chiều sâu chuyên đề nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non; đồng thời lồng ghép các nội dung cụ thể việc thực hiện chuyên đề vào kế hoạch chỉ đạo công tháng tới từng CBGV. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chuyên đề về xây dựng môi trường phát triển vận động, nội dung và hình thức giáo dục vận động cho trẻ phát triển thể chất nhằm phát triển toàn diện cho trẻ. - Tổ chức chuyên đề tại nhóm, lớp điểm về tạo môi trường phát triển vận động và tổ chức 4 giờ thực hành cho giáo viên dự, thảo luận và rút kinh nghiệm việc thực hiện chuyên đề. Nhóm, lớp điểm chuyên đề của trường có kết quả tốt, đó là: Nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ. Giáo viên tích cực đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, tạo mọi cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động phát triển thể chất một cách chủ động, tích cực và hứng thú. Thu hút sự quan tâm và huy động các nguồn lực kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học, xây dựng môi trường hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ. 100% nhóm lớp trang trí, sắp xếp hợp lý đảm bảo nhu cầu vận động của trẻ. - Các điều kiện thực hiện: 12/12 nhóm lớp có đủ thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động phát triển thể chất phù hợp với nội dung, yêu cầu của từng độ tuổi, được trang trí, sắp xếp hợp lý đảm bảo nhu cầu vận động của trẻ. Cán bộ giáo viên đã sáng tác, sưu tầm được 22 trò chơi phát triển vận động, tiêu biểu đồng chí: Uy,Tới, NhungA, P.Hằng, Làn, Mây, Huyền, N.Hằng, Quy, Thương, Đảm… Nhà trường tích cực mua sắm, giáo viên tËn dông c¸c nguyên vật liệu địa phương ®Ó lµm ®å dïng, ®å ch¬i cho trÎ phát triển thể chất như xích đu, thang leo, bục thăng bằng, cầu trượt, cổng chui…Toàn trường có 34 bộ , trong đó số lượng 1.830 cái. Đồ dùng tự làm phục vụ cho các lĩnh vực và các hoạt động ®a d¹ng vµ phong phó, sinh ®éng hấp dẫn, sáng tạo điển hình trong việc làm ĐDĐCPTTC như đ/c Uy,Tới, NhungA, P.Hằng, Làn, Mây, Huyền, Mỹ, N.Hằng, T.Ly, Toan, Quy, Thương, Phượng, Hiền, Đảm, V.Dung, Thư, Xoan… Giáo viên tiêu biểu trong việc dạy chuyên đề phát triển thể chất: Đ/c Uy , Làn , Đảm ... - Tích cực bồi dưỡng về thực hiện chuyên đề cho 100% cán bộ giáo viên để nâng cao nhận thức về vai trò của môi trường phát triển vận động đối với sự phát triển cơ thể trẻ mầm non. Đồng thời nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm về GDPTVĐ. - Việc thực hiện các nội dung GDPTVĐ trong chương trình GDMN của giáo viên đã thực sự nghiêm túc, bài bản từ khâu soạn bài, xây dựng kế hoạch đến khâu thực hiện kế hoạch, đã đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, tạo mọi cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động phát triển thể chất một cách chủ động, tích cực và hứng thú. - Nhà trường đã tham mưu với địa phương , héi phô huynh häc sinh Làm tốt công tác XHHGD với tổng số kinh phí 106.600.000 đồng xây dựng vườn cổ tích, khu PTTC cho trẻ. Tổng kinh phí đầu tư cho chuyên đề là 16.700.000 đồng và rất nhiều công sức, trí tuệ của cán bộ giáo viên tự làm ĐDĐC phục vụ cho chuyên đề từ nguyên liệu phế thải. - Thực hiện tốt hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm đứng thứ 3 cụm . Hội thi đồ dùng phát triển vận động trường đạt giải ba toàn cụm . - Cụ thể nhà trường có giáo viên trẻ, năng động, nắm bắt nhanh nhạy, có phương pháp hướng dẫn tổ chức các hoạt động một cách linh hoạt, sáng tạo giúp trẻ học tập một cách thoải mái, phát huy được tính chủ động, sáng tạo và ham hiểu biết của trẻ, lồng ghép tích hợp nội dung vào bài dạy phù hợp, giao lưu tình cảm với trẻ tốt, những giáo viên điển hình như : Cô Uy , cô P.Hằng, cô Tới ,cô Làn ,cô Mây , cô N.Hằng, cô Thương ,cô Đảm , cô Thư ... - Qua đánh giá xếp loại chất lượng các nhóm lớp : + Nhà trẻ : 3 nhóm trong đó 2 nhóm xếp loại tốt, 1 nhóm loại khá + Mẫu giáo : 9 lớp trong đó 9 lớp xếp loại tốt, không có lớp xếp loại khá. * Tồn tại : - Việc đầu tư trang thiết bị để đáp ứng với chương trình giáo dục mầm non mới còn hạn chế - Việc tạo môi trường trong và ngoài lớp học chưa sinh động, đồ dùng, đồ chơi làm sáng tạo chưa phong phú. - Việc nắm bắt cũng như thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở một số giáo viên chưa nhanh nhạy, phương pháp giảng dạy còn gò bó, chưa linh hoạt sáng tạo, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ như : cô Hạnh, cô Phượng , cô N.Dung , côT.Ly, cô Mai ... . - Một số hồ sơ sổ sách, kế hoạch soạn giảng chất lượng chưa cao . * Nguyên nhân : - Do kinh phí hạn hẹp, thu hút sự đóng góp nguyên vật liệu phế thải từ phụ huynh chưa cao. Một số giáo viên chưa tích cực sưu tầm làm đồ dùng đồ chơi phù hợp với địa phương, nhóm lớp mình, chưa đầu tư suy nghĩ, chủ động tìm tòi để có phương pháp soạn giảng tốt. 3/ Triển khai các nội dung khác : - Trường tiếp tục triển khai nội dung giáo dục an toàn giao thông giáo dục trẻ khuyết tật, giáo dục bảo vệ môi trường… - Trường đã chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, phù hợp, tập trung xây dựng góc thiên nhiên, giáo dục và hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ, nâng cao chất lượng giáo dục. - 100% các lớp có thùng đựng rác nhỏ, sân trường có thùng đựng rác lớn hạn chế giấy rác ở sân, vườn trường. - Các khối , giáo viên có kế hoạch cụ thể, thực hiện tốt lồng ghép các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào các chuyên đề, các hoạt động, các tiết dạy trong ngày. - Triển khai thực hiện nghiêm túc luật giáo dục ATGT cho CBGV, các bậc phụ huynh và học sinh theo chương trình đã quy định. Giáo viên biết lựa chọn nội dung để tích hợp trong các hoạt động cho trẻ một cách phù hợp. - Làm tốt công tác điều tra, thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, phối hợp với gia đình, với y tế để can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật, tổ chức giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập. * Kết quả : - Qua việc thực hiện đã giúp cho giáo viên, các cháu và mọi người có hành vi, thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp để xây dựng môi trường giáo dục đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện. - Trong năm học 2015 - 2016 không để xảy ra trường hợp về mất an toàn giao thông đối với học sinh và cán bộ giáo viên trong trường. * Tồn tại : - Việc lồng ghép giáo dục ATGT cũng như giáo dục bảo vệ môi trường còn hạn chế dẫn đến công tác xây dựng, bảo vệ môi trường cũng như việc hình thành thói quen cho trẻ về xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp chất lượng chưa cao * Nguyên nhân : - Giáo viên chưa thực hiện thường xuyên việc rèn nền nếp, thói quen cho trẻ . - Chưa tích cực trong việc xây dựng môi trường xanh, sạch đẹp, phù hợp với trẻ . - Chưa có biện pháp tốt trong việc lồng ghép tích hợp vào các hoạt động trong ngày… 4/ Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non : - Nhà trường được sự đầu tư của Phòng giáo dục đã trang bị cho trường 4 máy vi tính , 5 ti vi 40in kết nối vi tính .Trường đã thực hiện nối mạng Internet, mua cài đặt các phần mềm. Giáo viên tích cực tìm tòi, học hỏi để có những tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin. - Trường đã động viên cán bộ giáo viên học lớp tin học để có những kiến thức về tin học giúp cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào bài dạy đạt hiệu quả - Trường có 12 CBGV biết sử dụng phần mềm soạn giáo án điện tử - Trường đã tổ chức chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin giúp cho giáo viên học hỏi lẫn nhau. Tổ chức hội giảng giáo viên giỏi thông qua việc soạn, dạy giáo án điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin, nhiều giáo viên trẻ năng động, linh hoạt, sáng tạo đã sử dụng vi tính tương đối thành thạo và ứng dụng các phần mềm vào trong tiết dạy. * Tồn tại : - Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các bài dạy ở một số giáo viên còn chậm - Chưa có phòng máy để giúp trẻ làm quen với máy tính và học vui cùng Kidsmart. * Nguyên nhân : - Số lượng máy tính ít, các lớp còn phải học chung nên ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dạy học của các cháu . - Một số giáo viên chưa tích cực tìm tòi, học hỏi, còn ỉ lại . V. CÔNG TÁC XÂY DỰNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIÁO VIÊN - Trường lên kế hoạch xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV đảm bảo về số lượng, tiếp tục quản lý chất lượng CBGV theo chuẩn nghề nghiệp, thực hiện tốt chủ đề " Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục". - Động viên CBGV tự phấn đấu học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo. Tổ chức các đợt sinh hoạt thiết thực nhằm nâng cao nhận thức cho CBGV, đẩy mạnh cuộc vận động kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo trong cuộc vận động " Hai không". - Tổ chức và cho CBGV dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn tại Huyện, cụm, trường, chuyên đề tại trường, tham quan học hỏi nâng cao hiểu biết về các văn bản hiện hành cho CBGV. - Xây dựng quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ trong nhà trường cụ thể. * Kết quả : Chất lượng giáo viên trong trường cũng được nâng lên. Toàn thể CBGV đảm bảo tốt kỷ cương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của trường, thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, tham gia tích cực vào các hoạt động của ngành, của trường và của địa phương, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không đơn thư khiếu kiện. Tổng số CBGV : 36 , trong đó : + Trình độ đại học : 16 gv – Tỷ lệ 44,6% + Trình độ cao đẳng : 8 gv – Tỷ lệ 22,2% + Trình độ trung học : 12 gv – Tỷ lệ 33,2% + Trung cấp lý luận : 3 - Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn là 66,8% - Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn : Hiện tại có 13 đ/c đang theo lớp Đại học - Qua đánh giá phân loại giáo viên Năm học 2015 - 2016 . Tổng số có 36 CBGV Trong đó : + Xếp loại Tốt : 25 giáo viên – Tỷ lệ 69,4% + Xếp loại Khá : 7 giáo viên – Tỷ lệ 19,4% * Thực hiện chế độ chính sách theo ngân sách thu học phí và ngân sách nhà nước cấp để chi lương giáo viên theo bằng cấp . Mức lương 1 tháng/1GV : + Giáo viên CĐ + ĐH : Từ 4.700.000 - 6.800.000 đồng/cô + Giáo viên Trung cấp : 3.100.000 + Giáo viên hợp đồng : 1.150.000đ Ngoài ra còn phụ cấp cho giáo viên phụ trách lớp điểm 30.000đ/ tháng , khối trưởng (3,4 tuổi): 50.000 đồng/tháng, bí thư ĐTN : 40.000đ/ tháng, trưởng ban thanh tra : 40.00đ/ tháng, hội trưởng phụ nữ : 40.000đ/ tháng , Ủy viên ĐTN, phụ nữ : 20.000đ/ tháng, thư ký hội đồng : 15.000đ/tháng - Trường có chi bộ sinh hoạt riêng với 16 đ/c đạt 44,5 % so với tổng số CBGV trong trường. Trong năm học đã kết nạp cho 2 đ/c đoàn viên ưu tú vào Đảng , và 3 quần chúng đi học lớp tìm hiểu về Đảng , tăng số lượng đảng viên so với năm học trước là 2 đồng chí. - Trường đã thành lập một tổ chức công đoàn nhà trường với 36 CBGV tham gia, công đoàn nhà trường thực hiện tốt các chương trình hành động, tham gia tích cực trong các phong trào thi đua của ngành đề ra. - Thực hiện tốt quy chế dân chủ các hoạt động của các tổ chức trong nhà trường . * Tồn tại : + Trình độ, năng lực của giáo viên chưa đồng đều + Giáo viên chưa tích cực chủ động, sáng tạo, chưa linh hoạt trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. * Nguyên nhân : + Có một số giáo viên tuổi cao , cho nên việc tiếp thu kiến thức mới cũng như việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn gặp khó khăn , một số giáo viên mới kinh nghiệm còn hạn chế . + Một số giáo viên hưởng ứng các phong trào thi đua chưa sôi nổi, còn ì ạch, ngại phấn đấu vươn lên trong công tác. + Chế độ chính sách đối với giáo viên tuy có chuyển biến song cũng chưa đáp ứng được với thời gian và công sức giáo viên bỏ ra. VI. XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ VÀ KINH PHÍ CHO GIÁO DỤC MẦM NON - Trong năm học vừa qua được sự quan tâm của Phòng giáo dục đã trang bị thêm cho trường 1 ti vi 42 in trị giá 20.000.000 đồng, bộ đồ dùng đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu cho khối 3 tuổi trị giá 45.000.000đ. Đảng ủy UBND xã đã quan tâm cho trường một lioa ổn định điện với số tiền 14.500.000đ, mua tec nước 3.000.000 đồng. Phụ huynh hỗ trợ tiền tu sửa nhỏ, tiền đồ dùng các loại giúp nhà trường mua sắm thêm 14 giá sách truyện và 2 giá đồ chơi trị giá 15.260.000đ, mua 60 chiếc phản ngủ trị giá 32.850.000đ, bảng học mẫu giáo trị giá 1.495.000đ, mua một tượng hưu cao cổ trị giá 4.605.000đ, tu sửa đồ dùng chơi ngoài trời trị giá 14.340.000đ, vẽ tranh khu vườn cổ tích và khu phát triển thể chất trị giá 24.300.000đ, trồng cỏ vườn cổ tích : 2.000.000đ, chăm sóc vườn hoa cây cảnh... Vì vậy CSVC trang thiết bị trong nhà trường ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. VII. CÔNG TÁC PHỔ BIẾN KIẾN THỨC NUÔI DẠY TRẺ CHO CÁC BẬC CHA MẸ CỘNG ĐỒNG VÀ TUYÊN TRUYỀN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON. - Trường đã chỉ đạo các nhóm lớp, từng CBGV làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ, tuyên tuyền với các hình thức, nhiều nội dung, tuyên truyền bằng viết bài, gặp trực tiếp trao đổi với phụ huynh, tuyên truyền trên các bảng tuyên truyền, tuyên truyền qua các cuộc họp phụ huynh… - Trường đã phối hợp với Hội phụ nữ, trạm y tế phổ biến kiến thức tới cha mẹ trong các đợt phát động phong trào và trong chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. - Kết hợp với các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền vận động các cháu tới lớp và có quà cho các cháu trong những ngày hội, ngày lễ - Phối kết hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ ở trường, lớp cũng như ở gia đình trẻ . * Tồn tại : + Công tác tuyên truyền của cán bộ giáo viên tới các bậc phụ huynh cũng như tới cộng đồng còn hạn chế. + Việc phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể kết quả chưa cao. + Nội dung tuyên truyền chưa phong phú. * Nguyên nhân : + Việc nhận thức của các bậc phụ huynh còn hạn chế dẫn đến việc tiếp thu kiến thức chưa cao, công tác xã hội hóa cũng gặp khó khăn, + Các khu lớp và CBGV chưa tích cực trong công tác tuyên truyền vận động phụ huynh. + Việc tuyên truyền đôi khi chưa đến nơi, đến chốn, tiếp xúc với phụ huynh cũng như các đoàn thể còn e ngại . VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO - Trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ cả năm, từng kỳ, từng tháng cụ thể theo nội dung chỉ đạo của Phòng giáo dục. Chỉ đạo CBGV thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học theo kế hoach đã xây dựng. - Tổ chức bồi dưỡng nội dung các văn bản, chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non. - Quản lý tốt các hoạt động trong nhà trường, chỉ đạo phân công giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên phù hợp với năng lực trình độ và hoàn cảnh của giáo viên theo đúng sự chỉ đạo của phòng và thực tế của địa phương. - Chỉ đạo tốt việc thực hiện các cuộc vận động của ngành, trường, địa phương. - Chỉ đạo tốt việc thu chi trong nhà trường đảm bảo đúng mức, dân chủ, công khai. - Có kế hoạch và động viên giáo viên đăng ký đi học trên chuẩn - Chỉ đạo CBGV thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non mới theo các lĩnh vực và các chuyên đề trọng tâm của năm học. * Công tác kiểm tra, thanh tra : - Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra thường xuyên với nhiều hình thức : Bình quân mỗi tháng thanh tra 2 giáo viên, dự giờ các nhóm lớp, phân công 2 hiệu phó dự giờ đánh giá giáo viên . - Trong năm học 2015 - 2016 : + Hiệu trưởng dự 199 tiết. Trong đó xếp loại tốt : 154 tiết, loại khá : 43 tiết và TB : 02 tiết + Hiệu phó : Dự 416 tiết. Trong đó xếp loại tốt : 241 tiết, loại khá : 175 tiết và đạt yêu cầu là 0 tiết + Thanh tra toàn diện 15 giáo viên , trong đó xếp loại tốt : 13 giáo viên, khá 2 giáo viên . * Công tác thi đua : - Đẩy mạnh phong trào thi đua rộng khắp toàn trường cùng tiến, 100% CBGV đăng ký thi đua, phấn đấu đạt các danh hiệu đã đăng ký. - Trường đã đề ra các chỉ tiêu thi đua từng tháng và đánh giá nhận xét CBGV theo các chỉ tiêu đó. - Phát động thi đua qua các đợt kỷ niệm, những ngày lễ lớn như ngày 20/10, ngày 20/11, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, ngày 8/3, ngày 26/3... Nhiều CBGV tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào, gương mẫu hoàn thành tốt các chỉ tiêu thi đua như : Cô P. Hằng, cô NhungA, cô Uy, cô Tới, cô Làn, cô Huyền, cô Mây , cô Mỹ, cô N.Hằng, cô Toan, cô Quy, cô Thương, cô Hiền , cô Đảm, cô V.Dung , cô Thư, ... - Tổ chức Hội giảng giáo viên giỏi, thi hồ sơ sổ sách, thi trang trí nhóm lớp, thi đồ dùng, đồ chơi... 100% CBGV tham gia cấp trường, 100% CBGV trong quy định tham gia hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm . - BGH nhận xét, rút kinh nghiệm, đánh giá xếp loại giáo viên chính xác, động viên CBGV kịp thời. - Trường có đội văn nghệ xuất sắc hăng hái tham gia các phong trào tại xã và các thôn. Qua việc nhận xét, đánh giá xếp loại, thi đua năm học 2015 -2016. Tổng số có : 36 CBGV. Trong đó : + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có : 30 đ/c . + Hoàn thành tốt nhiệm vụ : 6 đ/c + Hoàn thành nhiệm vụ : 0 đ/c + Không có đ/c nào không hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá chất lượng năm học trường đủ điều kiện đề nghị tặng thưởng danh hiệu Trường ''TIÊN TIẾN XUẤT SẮC'' - Qua bình xét danh hiệu cá nhân có : * 9 đ/c đạt và đề nghị tặng thưởng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở * 2 đ/c đạt và đề nghị tặng thưởng danh hiệu giáo viên giỏi cấp Tỉnh : * 10 đ/c đạt và đề nghị tặng thưởng danh hiệu giáo viên giỏi cấp Huyện : - 36/36CBGV đạt danh hiệu lao động tiên tiến đạt 100% * Thực hiện chế độ thông tin báo cáo : - Chỉ đạo giáo viên thông tin báo cáo về nhà trường vào ngày 17 hàng tháng, trường báo cáo về phòng theo đúng lịch chỉ đạo. - Việc thông tin giữa giáo viên với nhà trường, giữa nhà trường với các cấp lãnh đạo một cách kịp thời, chính xác. * Tồn tại : + Công tác chỉ đạo đôi khi còn gặp khó khăn. + Công tác thanh tra, kiểm tra đôi khi chưa chặt chẽ. + Một số giáo viên thực hiện việc thông tin báo cáo đôi lúc chưa kịp thời, chưa chính xác . Hưởng ứng phong trào thi đua chưa sôi nổi * Nguyên nhân : - Giáo viên chưa tích cực phấn đấu vươn lên , chưa chịu khó tìm tòi học hỏi kinh nghiệm để thực hiện công tác được tốt, chỉ an phận thủ thường. - Kinh phí chi cho các hoạt động cũng như động viên khen thưởng cho CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ , chỉ tiêu còn hạn chế. C. ĐÁNH GIÁ CHUNG Năm học 2015 - 2016 với sự nỗ lực của toàn thể CBGV trường mầm non Thụy Ninh đã thực hiện nhiệm vụ với những ưu điểm và tồn tại sau : 1. Về ưu điểm : - Tỷ lệ trẻ vào học mẫu giáo đạt 100% kế hoạch giao, tỷ lệ nhà trẻ vào học đạt 82,2 % - Tỷ lệ ăn bán trú ở các lớp mẫu giáo và nhà trẻ đạt 100% . - Tỷ lệ trẻ SDD giảm, tỷ lệ trẻ mắc bệnh thấp. - Quản lý tốt mọi hoạt động trong trường một cách nề nếp. - Đội ngũ CBGV đoàn kết nội bộ , có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện tốt kỷ cương, nền nếp, nội quy, quy chế nhà trường , thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non mới. + Trong năm học 2015 - 2016 ngành học mầm non có 2 hội thi lớn : Hội giảng GV giỏi , hội thi đồ dùng phất triển vân động tự làm .Trường đạt giải ba toàn cụm. + Danh hiệu thi đua : - Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 9 đ/c - Gv giỏi Tỉnh :2 đ/c - Gv giỏi cấp huyện : 10 đ/c - Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai, quy chế chi tiêu nội bộ, kiểm tra giáo viên thường xuyên có nề nếp. - Cơ sở vật chất của nhà trường đang từng bước hoàn thiện đáp ứng với yêu cầu hiện nay, giáo viên có trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản trang thiết bị của trường, lớp mình. - Mọi hoạt động trong nhà trường thực hiện có nề nếp và đạt hiệu quả tương đối tốt. - Chế độ chính sách của giáo viên trong nhà trường được cân đối phù hợp và mức lương cũng tăng hơn so với năm học trước. - Công tác tham mưu có hiệu quả tốt. - Công tác tuyên truyền cũng như công tác xã hội hóa có nhiều chuyển biến. 2. Tồn tại : - Tỷ lệ trẻ vào học nhà trẻ chưa đồng đều giữa các lớp. - Việc tiếp thu và thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới còn nhiều hạn chế , nhiều giáo viên chưa linh hoạt trong việc đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trẻ, việc ứng dụng công nghệ thông tin ở 1 số giáo viên còn chậm, chưa tích cực sưu tầm, làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các tiết học. - Công tác xã hội hoá một số giáo viên chưa hưởng ứng phong trào D.NHỮNG KIẾN NGHỊ - Đề nghị các cấp quan tâm đầu tư kinh phí hỗ trợ để mua sắm thêm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ. - Tiếp tục đề nghị có chính sách ưu đãi với giáo viên nòng cốt và giáo viên công tác lâu năm trong trường, tuổi cao mà đến khi về nghỉ chưa đủ số năm tham gia đóng BHXH , giáo viên hợp đồng chưa được đóng bảo hiểm xã hội . - Có những tài liệu, đồ dùng, đồ chơi phù hợp với chương trình giáo dục mầm non mới để giáo viên tham khảo. E. Phương hướng hoạt động trong hè 2016 - Hè 2016 nhà trường tiến hành họp phụ huynh lên kế hoạch báo cáo UBND xã và trình phòng giáo dục mở lớp dạy hè đảm bảo tuyệt đối an toàn tính mạng cho các cháu tạo điều kiện thuận lợi cho các bậc phụ huynh làm mùa. - Ngày 1/6 kết hợp với trường tiểu học tổ chức tốt lễ bàn giao trẻ 5-6 tuổi lên lớp 1 năm học 2015-2016 - Tổ chức tốt việc phân công phòng chống lụt bão trong dịp hè .Thực hiện công tác trực trường , trực bão và công tác bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất trong nhà truờng. - Chi Bộ nhà trường tổ chức họp đều đặn định kỳ ngày 03 hàng tháng theo sự chỉ đạo của đảng bộ xã - Nhà trường duy trì giữ gìn mọi nề nếp kỷ cương hoạt động , trú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho CBGV. Theo dõi việc giám sát ,kiểm tra cán bộ giáo viên tổ chức các hoạt động trong hè . - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền công tác xã hội hóa giáo dục huy động mọi nguồn lực tu sửa cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc giáo dục trẻ ngày một tốt hơn. T/M nhà trường Hiệu trưởng Bùi Thị Ánh Tuyết

Vài nét về trường mầm non Thụy Ninh  

ẢNH TRƯỜNG


Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Ninh.

Địa chỉ: Xã Thụy Ninh - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác