Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Danh sách phân công nhiệm vụ năm học 2016-2017 

PHÒNG GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO THÁI THỤY TRƯỜNG MẦM NON THỤY LIÊN PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG MẦM NON THỤY LIÊN NĂM HỌC 2016 - 2017 I/ Tổ nhà trẻ: Stt Họ tên giáo viên Dạy nhóm K.H giao Chức vụ Ghi chú 1 Dương Thị Lành PHT CM 2 Bùi Thị Băng PHT nuôi 3 Nguyễn Thị Thấm 25A 19 TTCM NT 4 Lê Thị Xen 25A 18 GV 5 Vũ Thị Dinh 25B 19 GV 6 Phạm Thị Huyền 25B 20 GV HĐ trường 7 Phạm Thị Dịu A 25C1 19 GV 8 Trương Thị Ngân 25C1 20 GV 9 Phạm Thị Cúc 25C2 20 GV 10 Bùi Thị Xoa 25C2 20 GV 11 Dương Thị Duyên 19A 15 GV 12 Trần Thị Thùy Dung 19A 15 GV HĐ trường II/ Tổ Mẫu giáo: Stt Họ tên giáo viên Dạy Lớp K.H giao Chức vụ Ghi chú 1 Bùi Thị Lợi HT 2 Nguyễn Thị Hoài 5TC 47 TTCM MG 3 Phạm Thị Luyên 5TC GV 4 Nguyễn Thị Hưng A 5TA 36 GV 5 Bùi Thị Nhung 5TA GV 6 Vũ Thị Ngà 5TB 25 GV 7 Bùi Thị Yến 5TB GV 8 Nguyễn Thị Thúy 4TA 42 GV 9 Đỗ Thị Thu Hiền 4TA GV 10 Nguyễn Thị Minh Thi 4TB 38 GV 11 Nguyễn Thị Hưng B 4TB GV 12 Phạm Thị Diến 4TC1 34 GV 13 Phạm Thị Vy 4TC1 GV HĐ trường 14 Bùi Thị Xuân 4TC2 36 GV HĐ trường 15 Bùi Thị Mai 4TC2 GV HĐ trường 16 Nguyễn Thị Bích Doanh 3TA 42 GV 17 Vũ Thị Doanh 3TA GV 18 Nguyễn Thị Hương Lan 3TB 26 GV 19 Vũ Thị Long 3TB GV HĐ trường 20 Bùi Thị Xuyến 3TC 30 GV HĐ trường 21 Nguyễn Thị Quyên 3TC GV HĐ trường III/ Tổ văn phòng: Stt Họ tên giáo viên Dạy nhóm K.H giao Chức vụ Ghi chú 1 Đoàn Thị Ly Kế toán 2 Nguyễn Thị Thu Thủ quỹ 3 Nguyễn Thị Hằng Nuôi MG 70 GV Nuôi 4 Nguyễn Thị Thương Nuôi NT 70 GV Nuôi HĐ trường 5 Nguyễn Thị Bình Nuôi NT 70 GV Nuôi HĐ trường 6 Phạm Thị Dịu B Nuôi MG 70 GV Nuôi HĐ trường 7 Khúc Thị Thúy Nuôi MG 80 GV Nuôi HĐ trường 8 Lê Thị Vân Nuôi MG 80 GV Nuôi HĐ trường Thụy Liên, ngày 10 tháng 9 năm 2016 CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG Bùi Thị Băng

 

Kế hoạch kiểm tra nội bộ 2016-2017  

PGD&ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY LIÊN Số 22/ QĐ-KTNB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Liên, ngày 20 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH V/v thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học Năm học 2016 - 2017 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THỤY LIÊN Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ KH số 360 của PGD&ĐT Thái Thuỵ ngày 08 tháng 9 năm 2016 về kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2016 - 2017. Căn cứ kế họach công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường; Căn cứ vào chức năng quyền hạn của hiệu trưởng; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập ban kiểm tra nội bộ nhà trường mầm non Thuỵ Liên năm học 2016 – 2017 gồm các đ/c có tên trong (danh sách kèm theo). Điều 2. Ban kiểm tra nội bộ có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra trong năm học 2016 – 2017 và tiến hành kiểm tra theo phân công của trưởng ban. Việc kiểm tra được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục thanh tra kiểm tra đã được quy định. Điều 3. Các bộ phận có liên quan và các đ/c có tên trong danh sách điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận - Phòng GD - Như Điều 3 (thực hiện); - Lưu: VP. DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM TRA NỘI BỘ STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ phân công 1 Bùi Thị Lợi Hiệu trưởng Trưởng ban 2 Bùi Thị Băng Phó HT ND Phó ban 3 Dương Thị Lành Phó HT CM Thành viên 4 Nguyễn Thị Bích Doanh KT 3t - Thanh tra nhà trường Thành viên 5 Nguyễn Thị Hoài TTCM MG Thành viên 6 Nguyễn Thị Thúy KT 4 tuổi Thành viên 7 Nguyễn Thị Thấm TTCM NT Thành viên 8 Đoàn Thị Ly KT - Tổ trưởng văn phòng Thành viên PH̉ÒNG GD-ĐT THÁI THUỴ TRƯỜNG MN THỤY LIÊN Số: 09/KH- KTNB CỘNG H̉ÒA XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Liên, ngày 20 tháng 9 năm 2016 KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ - NĂM HỌC 2016- 2017 I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ hướng dẫn của PGD&ĐT Thái Thuỵ về hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2016 - 2017 Trên cơ sở tình hình thực tế địa phương, Trường MN Thụy Liên xây dựng kế hoạch thanh tra nội bộ trường học năm học 2016 – 2017 cụ thể như sau: II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1/ Tình hình đội ngũ : Tổng số CBGVNV : 41 Trong đó : Đảng viên : 12 Trình độ chuyên môn: Đại học : 21 Cao đẳng ; 11 Trung cấp : 9 Trong biên chế : 8 Hợp đồng đóng bảo hiểm : 20 Hợp đồng chưa đóng bảo hiểm : 13 2/ Tình hình học sinh : Tổng số trẻ điều tra : Nhà trẻ : 212 Mẫu giáo : 352 Tổng số lớp : 15 nhóm lớp Nhà trẻ : 5 nhóm Mẫu giáo : 10 lớp Trong đó : MG 3 tuổi : 3 lớp = 106 cháu MG 4 tuổi : 4 lớp = 140 cháu MG 5 tuổi : 3 lớp = 106 cháu 3/ Cơ sở vật chất trang thiết bị: Tổng số điểm trường: 1 điểm với diện tích 5685 m2, có tường bao, cổng dậu, biển trường Tổng số phòng học : 15 phòng – Kiên cố : 15 phòng Các phòng học đảm bảo đủ diện tích theo quy định, bàn ghế đủ, đúng quy cách Các trang thiết bị dạy học tối thiểu theo từng độ tuổi Các phòng học có đủ ti vi, máy tính kết nối Internet III. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường là một hoạt động quản lý thường xuyên của hiệu trưởng; là một yêu cầu của quá trình đổi mới quản lý giáo dục hiện nay. Qua kiểm tra nhằm đôn đốc, thúc đẩy hoạt động dạy và học, nâng cao hiệu lực của công tác quản lý nhà nước, củng cố và thiết lập trật tự, kỷ cương trường học; từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục. Kiểm tra nội bộ bao gồm các hoạt động: thủ trưởng chỉ đạo tiến hành kiểm tra hoạt động của các tổ chuyên môn, các bộ phận công tác liên quan trong nhà trường, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và nhiệm vụ được qui định tại điều lệ trường mầm non nội dung kiểm tra sau: Kiểm tra cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện quy chế chuyên môn, các qui định khác liên quan. Kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo an toàn trong hoạt động, hiệu quả của việc sử dụng phương tiện phục vụ dạy học và giáo dục Qua công tác kiểm tra nội bộ sẽ tự đánh giá chất lượng, hiệu quả quản lý trong nhà trường. IV. NHIỆM VỤ 1/ Nhiệm vụ trọng tâm : Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, lấy kiểm tra làm động lực thúc đẩy phong trào thi đua 2/ Nhiệm vụ cụ thể : Tăng cường kiểm tra nội bộ dưới nhiều hình thức với tất cả các đối tượng thuộc quyền quản lý, chú trọng kiểm tra đột xuất, phúc tra sau kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong nhà trường. V. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG 1/ . Lực lượng kiểm tra: Lực lượng kiểm tra nội bộ trường học là những CBGV trong Ban kiểm tra do Hiệu trưởng nhà trường quyết định theo biên chế của mỗi năm học. Thành phần của ban kiểm tra là CBQL trường học là thành viên Ban Giám hiệu, những cán bộ Tổ chuyên môn, giáo viên giỏi, giáo viên có năng lực, uy tín trong nhà trường. STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ phân công 1 Bùi Thị Lợi Hiệu trưởng Trưởng ban 2 Bùi Thị Băng Phó HT ND Phó ban 3 Dương Thị Lành Phó HT CM Thành viên 4 Nguyễn Thị Bích Doanh KT 3t - Thanh tra nhà trường Thành viên 5 Nguyễn Thị Hoài TTCM MG Thành viên 6 Nguyễn Thị Thúy KT 4 tuổi Thành viên 7 Nguyễn Thị Thấm TTCM NT Thành viên 8 Đoàn Thị Ly KT - Tổ trưởng văn phòng Thành viên 2/ Nội dung các hoạt động kiểm tra: 2.1. Kiểm tra nội bộ trường học: * Chỉ tiêu : 2 lần/năm học * Nội dung - Tập trung kiểm tra về số lượng, chất lượng cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên đối chiếu với quy định của nhà nước; số lượng cán bộ, nhà giáo chưa đạt chuẩn, đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường; hồ sơ kiểm tra như hồ sơ viên chức, các quyết định tổ chức và quyết định phân công) - Kiểm tra về cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, trật tự, vệ sinh, an toàn, cảnh quan, môi trường sư¬ phạm; thiết bị dạy học, phương tiện làm việc, sân chơi, bãi tập. (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường với các nội dung xem xét như: Hồ sơ quản lý của lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của các bộ phận như cán bộ thư viện, cán bộ y tế, phụ trách vệ sinh môi trường, nhân viên bảo vệ, trang thiết bị hiện có đang sử dụng…) - Kiểm tra công tác tuyển sinh, biên chế học sinh/lớp; thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục được giao, thực hiện qui chế tuyển sinh,…(Đối tượng kiểm tra là Ban Lãnh đạo nhà trường, Hội đồng tuyển sinh với các nội dung như: Hồ sơ lưu của lãnh đạo nhà trường ; các hồ sơ của các bộ phận phụ trách như : phổ cập, văn thư, quản lý học sinh chuyển trường, quản lý cấp phát văn bằng chứng chỉ và các hồ sơ quy định khác). - Thực hiện kế hoạch nuôi dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ như thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch CSGD trẻ, quy chế chuyên môn, kiểm tra, đánh giá xếp loại ; tình hình chất lượng giảng dạy của giáo viên và học sinh (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường, tổ chuyên môn, giáo viên và các bộ phận liên quan với nội dung kiểm tra gồm: Hồ sơ lưu của lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của tổ chuyên môn, hồ sơ của giáo viên). - Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục toàn diện thẩm mỹ, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm xã hội, lao động tự phục vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định, bao gồm hoạt động theo kế hoạch giảng dạy, HĐNT, kết quả giáo dục; và các hoạt động khác. (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường, GVCN, GVBM, các đoàn thể và bộ phận liên quan với nội dung kiểm tra gồm: Hồ sơ lưu của Lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của giáo viên, tổ chuyên môn; Công tác đoàn thanh niên, y tế trường học, quản lý nhà ăn bán trú, công tác chủ nhiệm của các giáo viên, các kế hoạch hoạt động ngoại khóa). - Công tác quản lý của Hiệu trưởng Xây dựng và triển khai thực hiện các loại kế hoạch; quản lý, bố trí sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá xếp loại…đội ngũ cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học; thực hiện chế độ chính sách; thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác kiểm tra của hiệu trưởng theo quy định; tổ chức, tham gia các hoạt động xã hội; quản lý hành chính, tài chính, tài sản; công tác tham mưu, phối hợp và công tác xã hội hóa giáo dục; việc công khai công khai chất lượng giáo dục; công khai các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và đội ngũ; công khai về thu, chi tài chính (Đối tượng kiểm tra là Hiệu trưởng: Hồ sơ quản lý của lãnh đạo nhà trường, trực tiếp là hiệu trưởng; Hồ sơ lưu và hình thức công khai của lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của văn thư, kế toán, thủ quỹ; hiệu quả việc thực hiện các hình thức công khai ; hồ sơ các bộ phận có liên quan). 2.2 Kiểm tra hoạt động tổ, nhóm chuyên môn * Chỉ tiêu : Kiểm tra 2 lần/tổ, khối/năm học * Nội dung Kiểm tra hoạt động tổ, nhóm chuyên môn và các bộ phận công tác chức năng có thể kết hợp cùng thời điểm với kiểm tra toàn diện nhà trường trên cơ sở : - Xem xét, đánh giá năng lực, uy tín của tổ khối trưởng, cán bộ phụ trách bộ phận. - Xem xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ (xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, đôn đốc kiểm tra hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, các công việc của nhà trường và ngành giáo dục đã triển khai) thông qua hồ sơ sổ sách và hoạt động của các thành viên tổ khối, bộ phận. Việc kiểm tra các chuyên đề tổ khối, bộ phận là tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công để hiệu trưởng lựa chọn nội dung, đối tượng kiểm tra. 2.3. Kiểm tra, đánh giá giáo viên Kiểm tra hoạt động sư¬ phạm của giáo viên: * Chỉ tiêu : Kiểm tra 24 GV/năm học * Nội dung Trong năm học, Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên của trường, có thể kết hợp cùng thời điểm với kiểm tra toàn diện nhà trường để có cơ sở tổng hợp đánh giá từng cá nhân hoặc bộ phận, tổ nhóm chuyên môn, đánh giá nhà trường theo nội dung tương ứng. Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong đó tập trung vào những nội dung: a/ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: - Tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động; - Đạo đức, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh. b/ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao - Thực hiện quy chế chuyên môn: kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên và hồ sơ khác của nhà trường có liên quan để đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên. - Kiểm tra giờ lên lớp: Dự giờ 2 hoạt động, dự giờ cán bộ kiểm tra lập phiếu dự giờ, nhận xét ưu khuyết điểm về trình độ; nắm yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp giảng dạy (phiếu này lưu trong hồ sơ kiểm tra). - Kết quả giảng dạy và giáo dục học sinh: Kết quả đánh giá khảo sát chất lượng; so sánh thu thập thông tin về chất lượng tổ chức HĐ để đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên. - Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: thực hiện công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm, tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua. - Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên cần chú trọng nâng cao chất lượng kiểm tra, chấn chỉnh tình trạng tiêu cực, phát hiện và nhân điển hình tiên tiến; nâng cao chất lượng kiểm tra, chấn chỉnh tình trạng yếu kém, phát hiện và nhân điển hình tiên tiến; Kiểm tra việc vận dụng các tiêu chuẩn quy định để đánh giá giáo viên đúng thực chất; Không chạy theo thành tích, tránh khuynh hướng nương nhẹ khuyết điểm, không chỉ ra được những tồn tại, thiếu sót (nếu có) cần khắc phục. 2.4. Kiểm tra chuyên đề nhà trường a) Kiểm tra đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình dạy học, kết quả của tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên; hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ giáo viên, kết quả học tập của học sinh, bài kiểm tra của học sinh, hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học …). b) Kiểm tra việc thực hiện chủ trương "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục". (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của Ban giám hiệu nhà trường, hồ sơ và kết quả hoạt động thực chất của đội ngũ giáo viên, nhân viên). c) Kiểm tra việc thực hiện thu chi tài chính; việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí do dân và các tổ chức đóng góp. (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của Ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của kế toán, thủ quỹ…). d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm. (Đối tượng kiểm tra Ban giám hiệu nhà trường; các hồ sơ; bản cam kết, đơn phụ huynh) e) Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động, các phong trào của ngành (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai, kết quả của nhà trường; hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ…). f) Kiểm tra việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai của Ban giám hiệu nhà trường, hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ CB, GV, CNV). g) Chuyên đề khác: 2.5. Kiểm tra hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh Hiệu trưởng tổ chức cho Ban KTNB thông qua việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, các lần kiểm tra các nội dung, kiểm tra giáo viên để kiểm tra học sinh nhằm có cơ sở xem xét đánh giá mức độ chuyển biến về chất lượng giảng dạy, giáo dục của giáo viên, của tổ khối hoặc nhà trường một cách chính xác, khách quan. 3/ Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo - Giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, viên chức; đồng thời kiên quyết xử lý những người lợi dụng dân chủ để khiếu nại, tố cáo trái quy định của pháp luật. VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Kiểm tra toàn diện giáo viên: Mỗi tháng kiểm tra toàn diện từ 2-3 giáo viên, chuyên đề 2 giáo viên theo kế hoạch tháng. Lực lượng kiểm tra: Các thành viên của Ban kiểm tra nhà trường thực hiện theo phân công nhiệm vụ cụ thể của trưởng ban. Đối tượng được thanh tra được báo trước vào ngày họp hội đồng nếu kiểm tra toàn diện, không báo trước nếu kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn, công tác nuôi ăn bán trú… Kiểm tra công tác quản lý trong nhà trường: Thực hiện 2 đợt kiểm tra về công tác quản lý trong một năm học. Nội dung chủ yếu là kiểm tra việc thực hiện chế độ, hồ sơ, sổ sách; việc thực hiện chế độ sinh hoạt, hội họp; việc xây dựng và thực hiện kế hoạch; việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ...Các đợt kiểm tra này tiến hành lồng ghép với việc đánh giá chất CBGV theo quy định. Đối t¬ượng được kiểm tra là các tổ chuyên môn, tài chính, bán trú... và các mặt công tác: Phổ cập, hoạt động ngoài trời và y tế vệ sinh trường học. Công tác kiểm tra của BGH nhà trường: - Kiểm tra chế độ dạy và học: kiểm tra thường xuyên hàng tháng. - Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch: Hàng tháng. - Kiểm tra hoạt động bán trú: Hàng ngày. - Kiểm tra lưu trữ hồ sơ: Hàng tháng. - Phấn đấu trong mỗi học kỳ có tất cả các mặt công tác, tất cả giáo viên, NV đều được BGH kiểm tra, nhận xét. * Chế độ báo cáo: Trong năm học mỗi tổ công tác có 3 báo cáo: + Sau mỗi nội dung kiểm tra phải có báo cáo gửi trưởng ban ký duyệt (trong mỗi năm học có thể có nhiều báo cáo cho một lĩnh vực) + Hai báo cáo định kỳ: Học kỳ 1: Hoàn thành và nộp cho trưởng ban vào ngày 31/12/2016. Học kỳ 2: Hoàn thành và nộp cho trưởng ban vào ngày 15/5/2017. * Công tác lưu trữ hồ sơ thanh tra, kiểm tra: Tất cả hồ sơ thanh tra, kiểm tra, các văn bản, giấy tờ có liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra phải được lưu trữ tại bộ phận văn thư lưu trữ nhà trường. * Trưởng ban TTNBHT có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động thanh tra nội bộ trường học trong Hội nghị CBGV cuối mỗi năm học. Trên đây là kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học trường MN Thụy Liên năm học 2016 -2017 đề nghị các đồng chí CBGV NV trong nhà trường nghiêm túc thực hiện./. HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận - Phòng GD - CBGVNV (thực hiện); - Lưu: VP. LỊCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2016 – 2017 THÁNG CÔNG VIỆC 9/2016 - Kiểm tra nề nếp đầu năm - Duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn - Kiểm tra dứt điểm các điều kiện về đảm bảo an toàn cho trẻ. 10/2016 - Thanh tra toàn diện đ/c Xen nhóm 25A, - Thanh tra toàn diện đ/c Dung nhóm 19A, - Thanh tra toàn diện đ/c Ngân nhóm 25C1. 11/2016 -Thanh tra toàn diện đ/c Nguyễn Doanh 3A, - Thanh tra toàn diện đ/c Nhung 5A, - Thanh tra toàn diện đ/c Vân bếp CĐ. 12/2016 -Thanh tra toàn diện đ/c Hoài 5C1, - Thanh tra toàn diện đ/c Thấm 25A, - Thanh tra toàn diện đ/c Hằng bếp TT. - Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ I. 01/2017 - Kiểm tra tủ sách thư viện các nhóm lớp. - Thanh tra toàn diện đ/c Xuân 4C2, - Thanh tra toàn diện đ/c Cúc 25C2, - Thanh tra toàn diện đ/c Hiền 4A. Ban thanh tra nhà trường kiểm tra mọi hoạt động kiểm tra học kỳ I. 02/2017 - Thanh tra toàn diện đ/c Thi 4B, - Thanh tra toàn diện đ/c Dinh 25B, - Thanh tra toàn diện đ/c Thương bếp TT. 3/2017 - Thanh tra toàn diện đ/c Luyên 5C, - Thanh tra toàn diện đ/c Mai 4C2, - Thanh tra toàn diện đ/c Hưng 75 4B. 4/2017 4/2017 - Kiểm tra hoạt động tủ sách thư viện trường mầm non - Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ II. - Trường tự kiểm tra và đánh giá kết quả thi đua năm học 2016 - 2017. - Đánh giá chuẩn HT, PHT và chuẩn nghề nghiệp GV. - Thanh tra toàn diện đ/c Ngà 5B, - Thanh tra toàn diện đ/c Diến 4C1, - Thanh tra toàn diện đ/c Lan 3B. 5/2017 - Kiểm tra chéo phổ cập cho trẻ em năm tuổi. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị tỉnh công nhận - Kiểm tra thi đua các nhóm lớp. - Thanh tra toàn diện đ/c Hưng (71) 5A, - Thanh tra toàn diện đ/c Xuyến 3C, - Thanh tra toàn diện đ/c Bình bếp TT. 6,7/2017 - Hoàn thành bình xét các DH thi đua năm học 2016 - 2017. - Kiểm tra công tác bảo vệ và phòng chống lụt bão. Ban thanh tra nhà trường kiểm tra mọi hoạt động kiểm tra cuối năm học. Thụy Liên, ngày 20 tháng 9 năm 2016 HIỆU TRƯỞNG

kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017  

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY LIÊN Số: 10 /KH-MN CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Thụy Liên, ngày 21 tháng 9 năm 2016 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017 - Căn cứ CV: 525/SGD&ĐT – GDMN ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Sở GD&ĐT Thái Bình hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017 bậc học Mầm non; - Căn cứ kế hoạch số: 348/KH-PGD& ĐT Thái thụy ngày 01 tháng 9 năm 2016 chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Phòng GD - ĐT Huyện Thái Thụy; - Căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường và địa phương; Trường MN Thụy Liên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 như sau: I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: 1. Thuận lợi: - Có sự quan tâm của các cấp Ủy Đảng chính quyền địa phương, sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể và Hội cha mẹ học sinh. - Có đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ nhiệt tình yêu nghề có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 70%. - ChÕ ®é chÝnh s¸ch ®êi sèng cña gi¸o viªn ®­îc nhµ n­íc quan t©m 28 CBGVNV được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi của giáo viên Mầm non (trong đó có 8 CBGVNV biên chế và 20 CBGVNV được hỗ trợ đóng BHXH, BHYT). - NhËn thøc cña cha mÑ häc sinh ®­îc n©ng lªn râ rÖt ®Æc biÖt viÖc cho con em tíi tr­êng líp ®­îc coi lµ viÖc lµm cÇn thiÕt. - Công tác XHHGD được nhiều tập thể cá nhân quan tâm thể hiện rõ sự phối kết hợp với các tổ chức xã hội, cá nhân. - Duy trì tốt hoạt động của các tổ chức đoàn thể như chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên. 2. Khã kh¨n - Sè l­îng gi¸o viªn cßn thiÕu so với Thông tư 06/2015/TTLT Bộ GDĐT - BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục Mầm non công lập. - Còn 13 gi¸o viªn hợp đồng chưa được hưởng các chính sách của GV mầm non (mức lượng hợp đồng trường 1,0) nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn. - CSVC tuy ®· ®­îc ®Çu t­ song thiÕt bÞ vµ ®å dïng d¹y häc hiÖn ®¹i cßn thiÕu: Đå ch¬i ngoµi trêi ch­a ®ñ ®¸p øng nhu cÇu cña c¸c ch¸u. - Một bộ phận phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc đưa con em đến trường, số cháu độ tuổi 13-18 tháng đến trường tỷ lệ thấp. - Đời sống của nhân dân trong xã còn khó khăn nên việc đóng góp hỗ trợ các hoạt động của nhà trường còn hạn chế. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM. - Năm học 2016-2017 là năm học tiếp tục thực hiện: Đổi mới căn bản công tác quản lý, thực hiện tốt chủ đề năm học của Ngành giáo dục Thái Bình "Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả". Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho cô và trẻ trong trường mầm non. 1. Tích cực thực hiện chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đối với Giáo dục mầm non. Tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non theo các Nghị quyết, Chương trình của Đảng, Chính phủ, Bộ và của Tỉnh, của huyện. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành. 2. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, xây dựng và duy trì nền nếp kỉ cương trường học. Thực hiện tốt chủ đề năm học "Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả". Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường về chất lượng GD và các điều kiện đảm bảo chất lượng GD. 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cô và trẻ trong trường. 4. Nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổỉ. Tiếp tục thực hiện tốt bộ chuẩn phát triển trẻ em 5T; Duy trì số lượng trẻ vào học cao ngay từ đầu năm học, phấn đấu số học sinh vào học mẫu giáo 100%, NT 75%. 5. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục theo hướng "Lấy trẻ làm trung tâm" Làm tốt công tác XHHGD để tăng cường CSVC cho nhà trường đồng thời tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng với bậc học MN. 6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với phát triển GDMN, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực để phát triển GDMN. 7. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, thực hiện có hiệu quả mạng giáo dục điện tử liên thông từ Phòng đến trường và tới từng CBGV, chỉ đạo ứng dụng có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, xây dựng và duy trì hiệu quả trang web của nhà trường. III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN. 1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động & các phong trào thi đua của ngành và địa phương phát động. 1.1. Chỉ tiêu. - Phấn đấu 100% CBGV chấp hành tốt chính sách pháp luật nhà n¬ước, không sinh con thứ 3, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy chế chuyên môn, không có đơn th¬ư khiếu kiện vượt cấp không đúng quy định. - 100% cháu có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc đỡ đầu. - Xây dựng môi trường "Trường học thân thiện học sinh tích cực". 1.2. Giải pháp. 1.2.1. Đối với nhà trường. Đổi mới phương thức hoạt động trong việc chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm việc theo phong cách đạo đức Hồ Chí Minh", thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành & địa phương, tập trung vào các nhiệm vụ: - Tuyên truyền, vận động CBGV thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, kiến nghị, đề nghị đúng pháp luật. - Kết hợp với Công đoàn tổ chức tốt các đợt sinh hoạt tư tưởng qua các buổi tọa đàm, ngoại khóa nói chuyện chuyên đề về "Người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới" để mỗi CBGV nâng cao nhận thức thấy rõ yêu cầu của việc xây dựng đạo đức nhà giáo. Tự nguyện ký cam kết và thực hiện nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, không dạy thêm không đúng qui định, không sinh con thứ 3 trở lên. không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Dứt điểm hiện tượng giáo viên không soạn bài, sao chép bài soạn. - Tạo mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường giữa giáo viên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh. Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức các ngày hội, ngày lễ: Khai giảng năm học mới 5/9 ; Vui hội trung thu 15/8; Ngày Hiến chương các nhà giáo 20/11; ngày QTPN 8/3; Tết thiếu nhi 1/6. Xây dựng hình ảnh nhà giáo trong sáng, mẫu mực. - Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp lựa chọn các bài hát dân ca, câu đố, hò, vè, các trò chơi dân gian phù hợp đưa vào các hoạt động giáo dục trẻ; Tổ chức " Ngày Hội thể thao" từ cấp trường đến cụm trường cho học sinh, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp ứng xử, có nền nếp trong học tập, vui chơi, vệ sinh, ăn ngủ. - Xây dựng môi trường xanh- sạch - đẹp - an toàn, tiếp tục duy trì các hoạt động của vườn cổ tích, chuyên đề vận động trong sân chơi của trẻ. 1.2.2. Đối với giáo viên Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp: - Mỗi CBGV rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, khiêm tốn, hoà nhã với mọi người xung quanh, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Không có CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo như: Cãi nhau, gây mất đoàn kết nội bộ, xâm phạm đến tinh thần và thể xác của trẻ, đi muộn, về sớm, làm việc riêng trong giờ, thiếu tinh thần trách nhiệm để trẻ mất an toàn, bớt tiêu chuẩn ăn của trẻ và các khoản đóng góp của phụ huynh. - CBGV-NV thực hiện nghiêm túc việc ký cam kết "Không sinh con thứ 3" và "Tuyệt đối bảo đảm an toàn cho trẻ trong thời gian ở trường". - Thực hành tiết kiệm, không lãng phí, tham nhũng (Sử dụng tiết kiệm điện, nước, chất đốt, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được giao, sử dụng thời gian trong ngày có hiệu quả: Giờ đón- trả trẻ- các hoạt động trong ngày). - Tạo môi trường nhóm, lớp thân thiện xanh- sạch- đẹp. Giáo dục cho trẻ có kỹ năng tự phục vụ, có nề nếp tốt, mạnh dạn, tự tin bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp, thân thiện chia sẻ với bạn bè, lễ phép với người lớn. - Thực hiện tốt việc giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động từ thiện bằng việc làm thiết thực CBGV nhận giúp đỡ từ 1-2 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Có chế độ miễn giảm, hỗ trợ cụ thể đồng thời phối kết hợp với công đoàn nhà trường vận động CBGV đăng ký đỡ đầu cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn toàn trường có 21 cháu đảm bảo không có học sinh vì lý do này mà không được đến trường. 2. Công tác số lượng - Phổ cập. 2.1. Chỉ tiêu. Phấn đấu trong năm học huy động 185/245 = 76% cháu trong độ tuổi NT vào học, tỷ lệ chuyên cần 95%; Mẫu giáo 352/352 = 100% cháu vào học, tỷ lệ chuyên cần 95% trở lên. Đạt kết quả tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2015 - 2020 theo hướng dẫn của ngành. 2.2. Giải pháp. 2.1. Công tác số l¬ượng: 2.1.1. Đối với BGH nhà trường: - Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác huy động số lượng cháu vào học đến CBGV ngay từ đầu năm. - Quan tâm ủng hộ giúp đỡ các cháu có hoàn cảnh khó khăn, không vì lý do điều kiện khó khăn mà phụ huynh không cho cháu đến trường. - Tiếp tục cải tạo cảnh quan trường học, hoàn thiện khu PTTC và đặc biệt quan tâm đến đồ dùng đồ chơi tự tạo phát triển thể chất; xây dựng các góc thư viện của nhóm lớp có chất lượng, tăng cường chất lượng CSGD. Tổ chức tốt các hội thi, làm đòn bẩy tạo sự hấp dẫn để PHHS yên tâm tin tưởng cho con em đến trường. - Hợp đồng bổ sung thêm giáo viên khi số trẻ vào học các nhóm trẻ. 2.1.2. Đối với giáo viên. - Giao số l¬ượng cho từng giáo viên, lấy việc huy động và đảm bảo sĩ số là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua của giáo viên hàng tháng, hàng kỳ và trong năm học: TT Họ và tên Nhóm Lớp Số trẻ điều tra Chỉ tiêu cần đạt PC % Đạt Ghi chú 1 2 Dương Thị Duyên Trần Thị Thùy Dung 19-24 tháng 45 30 67 % N. trưởng 3 4 Nguyễn Thị Thấm Lê Thị Xen 25-36A 37 37 100% TTCMNT N.điểm NT 5 6 Phạm Thị Huyền Vũ Thị Dinh 25-36B 54 39 72% 7 8 Trương Thị Ngân Phạm Thị Dịu A 25-35 C1 54 39 72% 9 10 Phạm Thị Cúc Bùi Thị Xoa 25-36C2 55 40 72% 11 12 Nguyễn Thị Bích Doanh Vũ Thị Doanh 3TA 41 41 100% KT 3t 13 14 Nguyễn Thị Hương Lan Vũ Thị Long 3B 27 27 100% 15 16 Bùi Thị Xuyến Nguyễn Thị Quyên 3C 30 30 100% 17 18 Nguyễn Thị Thúy Đỗ Thị Thu Hiền 4A 42 42 100% KT4T- TBNC 19 20 Nguyễn Thị Minh Thi Nguyễn Thị Hưng 75 4B 38 38 100% 21 22 Phạm Thị Diến Phạm Thị Vy 4C1 34 34 100% 23 24 Bùi Thị Xuân Bùi Thị Mai 4C2 36 36 100% 25 26 Nguyễn Thị Hưng 71 Bùi Thị Nhung 5A 36 36 100% 27 28 Vũ Thị Ngà Bùi Thị Yến 5B 26 26 100% 29 30 Nguyễn Thị Hoài Phạm Thị Luyên 5C 47 47 100% Tổng cộng 602 542 90% 2.2. Công tác phổ cập: 2.2.1. Đối với BGH nhà trường. - BGH cùng với trường TH và THCS tham m¬ưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ cập, hoàn thành hồ sơ của ban chỉ đạo, chủ động lên kế hoạch phân công giáo viên xuống các cơ sở thôn điều tra các độ tuổi phổ cập. - Đ/c Dương Thị Lành PHTCM làm hồ sơ phổ cập, danh sách điều tra các nhóm hộ gia đình từ 0-6 tuổi, danh sách các nhóm lớp. Yêu cầu giáo viên cam kết về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu được giao. Thường xuyên tự đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, xác định những khó khăn vư¬ớng mắc từ đó có những giải pháp phù hợp sát với điều kiện của trường. Đồng thời cập nhật số liệu phổ cập vào phần mềm đúng thời gian qui định và hoàn tất việc hồ sơ đề nghị cấp trên công nhận phổ cập. Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ phổ cập trong đợt kiểm tra toàn diện 4 năm. 2.2.2. Đối với giáo viên. - Giáo viên đến từng hộ gia đình điều tra cập nhật số trẻ có biến động trong tháng, tuần, ký cam kết với nhà trường về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu được giao. 3. Công tác chất lượng chăm sóc giáo dục. 3.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ * Mục tiêu: - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. * Biện pháp: Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trường Mầm non. - Ký cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, có tủ lạnh l¬ưu trữ mẫu thức ăn hàng ngày, có thực đơn theo tuần, ngày đúng qui định. - Triển khai cho GV học qui chế, đảm bảo an toàn NDCS trẻ. Trong đó đặc biệt quan tâm đến các tai nạn gây th¬ương tích th¬ường xảy ra đối với trẻ như: Chết đuối, hóc, sặc, ngã. Tổ chức cho giáo viên ký cam kết với nhà trường về việc thực hiện đầy đủ các quy trình tổ chức nuôi ăn bán trú, phòng chống một số bệnh do vi rút, lây lan gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. - Họp phụ huynh tuyên truyền nội quy đón trả trẻ của nhà trường, tuyệt đối không cho trẻ dưới 10 tuổi đón các cháu, giáo viên không trả trẻ cho trẻ dưới 10 tuổi. Thực hiện chế độ ký báo ăn cho trẻ hàng ngày. - Hàng tuần BGH có lịch trực quản lý giờ ăn, ngủ trưa, kiểm tra đôn đốc kịp thời để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ. - Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ trong đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối với cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường "học bằng chơi" cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. - Kiểm tra thường xuyên điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại các nhóm lớp. 3.2. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi d¬ưỡng. 3.2.1 Chỉ tiêu. - 100% cháu đến trường được ăn bán trú. 100% cháu SDD được ăn phục hồi dinh dưỡng; giảm tỷ lệ cháu SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi xuống dưới 5%, giảm so với đầu năm học từ 0,5-1%. - 100% Cháu được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. 3.2.2. Biện pháp. 3.2.2.1. Đối với BGH nhà tr¬ường. - Lên kế hoạch mua sắm bổ sung, sửa chữa trang bị đồ dùng phục vụ cho việc tổ chức nuôi ăn bán trú; - Đ/c Bùi Thị Băng PHT nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo mảng nuôi, lên kế hoạch nuôi dưỡng, quản lý nuôi ăn bán trú trên phần mềm đồng thời quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức nuôi ăn, bảo đảm thức ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ. vệ sinh ATTP, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, bảo đảm an toàn cho trẻ trong từng nhóm lớp. - Ký cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, có tủ lạnh l¬ưu trữ mẫu thức ăn hàng ngày, lưu mẫu thức ăn bằng dụng cụ thủy tinh , có thực đơn theo tuần, ngày đúng qui định. - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình PCSDD, đặc biệt là mô hình VAC tạo nguồn thực phẩm sạch ( rau, củ, quả) hỗ trợ vào bữa ăn cho trẻ. - Chỉ đạo giáo viên nuôi kết hợp công đoàn trồng rau sạch phục vụ cho trẻ ăn hàng ngày. - Kết hợp với các ban ngành, trạm y tế xã tổ chức cho 100% trẻ đ-ược tiêm chủng, khám sức khỏe 2 lần/năm học (tháng 9; tháng 12), theo dõi biểu đồ, báo cáo kết quả cân vào ngày 17 hàng tháng đối với nhà trẻ nhóm13-24 tháng; trẻ SDD và hàng quý đối với mẫu giáo, NT 25-36 tháng. Thông báo kịp thời với phụ huynh trên bảng tuyên truyền của lớp, của tr¬ường. - BGH có lịch trực quản lý giờ ăn, ngủ trưa, kiểm tra đôn đốc kịp thời để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ. 3.2.2.2. Đối với giáo viên. - GV làm tiếp phẩm luân phiên theo tuần, sau khi giao nhận thực phẩm đảm bảo đủ 3 chữ ký, thực hiện nghiêm túc tài chính công khai trong ngày. - Thực hiện nghiêm túc lịch trực trưa. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, hình thành nền nếp thói quen tốt cho trẻ. - Cô nuôi thực hiện đúng quy trình chế biến thực phẩm. XD thực đơn, khẩu phần ăn đảm bảo 2 bữa chính+1 bữa phụ với NT, 1bữa chính+ 2bữa phụ với MG chế độ ăn: Tiền ăn 9.000đ/ngày/cháu, gạo ăn theo từng lứa tuổi (5t = 0,16 kg, 4t = 0,15kg, 3t = 0,14kg, NT = 0,12kg/ cháu/ ngày). - Hình thành cho các cháu có nền nếp rửa tay bằng xà phòng d¬ưới vòi nước chảy, khi tay bẩn, tr¬ước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, hàng ngày vệ sinh dụng cụ ăn uống và tráng nước sôi trước giờ ăn; các nhóm lớp vệ sinh đồ dùng, đồ chơi mỗi tuần một lần sạch sẽ. - Phối kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh thực hiện tốt các khâu chăm sóc, vệ sinh cá nhân, nuôi dư¬ỡng trẻ theo khoa học và phòng chống dịch bệnh cho trẻ. Tiếp tục duy trì chế độ ăn phục hồi SDD 7.000đ/ ngày để giảm tỷ lệ trẻ mắc bệnh và SDD. Trẻ tới lớp đ¬ược uống n¬ước sạch, mỗi trẻ có 1 bộ bát, thìa, ca cốc (bằng i- nốc) 1 khăn mặt có ký hiệu riêng. - Đ/c Nguyễn Thị Hằng là nhóm trưởng nhóm nuôi có trách nhiệm phân công công việc, đôn đốc GV trong tổ hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thành hồ sơ bếp ăn mỗi ngày. 3.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục Mầm non. 3.3.1. Chỉ tiêu : - 100% các nhóm, lớp thực hiện ch¬ương trình giáo dục mầm non do Bộ GD ban hành, giáo viên thực hiện tốt đổi mới ph¬ương pháp dạy học, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn; làm tốt công các tổ chức chuyên đề và hội giảng các đợt cao điểm tại trường, các nhóm lớp được trang trí đúng theo chủ điểm. + Mỗi kỳ tổ chức 2- 4 tiết dạy chuyên đề, mời phụ huynh cùng dự (Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề PTVĐ). + 100% phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của GDPTVĐ cho các cháu. + Phấn đấu số giờ dự của BGH và các đ/c khối trưởng đạt và vượt chỉ tiêu quy định đồng thời chất lượng giờ dạy cao, cuối năm học 85% nhóm lớp xếp loại tốt. 3.3.2. Biện pháp. 3.3.2.1. Đối với BGH nhà trường. - Chuẩn bị tốt các tiết chuyên đề đặc biệt là CĐPTVĐ và tăng cường CSVC đầu tư trang thiết bị để thực hiện chuyên đề đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của GDPTVĐ cho trẻ MN tới các bậc PH và cộng đồng nhằm thu hút sự ủng hộ nguyên vật liệu phế thải sẵn có ở địa phương để làm ĐDĐC cho trẻ. - HT Có kế hoạch chỉ đạo, theo dõi, giám sát và th¬ường xuyên kiểm tra đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của của cán bộ giáo viên. Đánh giá kịp thời từng công việc cụ thể của BGH. - PHTCM Dương Thị Lành cùng với các tổ trưởng, khối trư¬ởng thống nhất kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của từng tháng, từng chủ đề, XD kế hoạch chuyên môn, sau khi HT phê duyệt triển khai kế hoạch tới tất cả CBGV trong nhà trường. Chỉ đạo GV tuyệt đối không dạy trẻ viết chữ, không dạy trước chương trình lớp 1. - Xây dựng và chỉ đạo điểm của trư¬ờng như sau: + Điểm toàn diện mẫu giáo 5 tuổi C. + Điểm toàn diện Nhà trẻ nhóm trẻ 25-36 A. + Điểm CĐPTVĐ lớp 4 tuổi C1 . + Điểm GDAN lớp 3 tuổi A. Tiếp tục thực hiện chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non", tổ chức Ngày hội thể thao; Khai thác sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề, tiếp tục tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của GDPTVĐ cho trẻ mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; Xây dựng môi trường HĐ, tăng cường CSVC, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề; Chỉ đạo cả 3 khu thực hiện nghiêm túc chuyên đề phát triển vận động. Đầu tư trang thiết bị giáo dục ở mức cao nhất trong phạm vi khả năng của nhà trường, đặc biệt chú trọng tới các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ. Thực hiện xây dựng môi trường GD phát triển thể chất và nâng cao chất lượng tổ chức các HĐGD phát triển thể chất cho trẻ. Các khu tập trung làm tốt công tác xã hội hóa tận dụng nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, vừa tiết kiệm chi phí, vừa thân thiện với môi trường xung quanh, tăng cường kinh phí cho chuyên đề Phát triển vận động. Thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm". Tiếp tục tổ chức trao đổi, thảo luận và tổ chức các chuyên đề về đổi mới PP và thực hiện chương trình GDMN mới. Phấn đấu mỗi CBQL, mỗi GV có ít nhất 01 đổi mới thuộc lĩnh vực quản lý và phương pháp dạy học. Nâng cao hiệu quả phòng PTTC, GDÂN để đổi mới phương pháp dạy học. Phát huy vai trò của ban hướng dẫn nghiệp vụ của huyện. Tích cực, chủ động tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn tại các cụm trường; tổ chức tốt hoạt động của các cụm trường trong Hội giảng, hội thi, tổ chức tập huấn, chuyên đề….để nâng cao chất lượng CSGD. Đổi mới hoạt động chuyên đề "Phát triển ngôn ngữ". Tăng cường vai trò của gia đình, mỗi GV chủ động phối hợp tốt với CMHS để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Tổ chức chuyên đề cụm cho CBGV dự và rút kinh nghiệm. Thực hiện có hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện CTGDMN: Giáo dục ATGT, VSMT, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; GD bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; GD ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện vùng miền và đối tượng trẻ. Chú ý việc hình thành các kiến thức, kỹ năng, thái độ cho trẻ theo khung kiến thức, kỹ năng, thái độ đã được quy định nhằm giúp trẻ sống thân thiện với nôi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp; có thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định ATGT. Củng cố sân chơi giao thông cho trẻ. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn, toàn diện. Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục cho trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật học hòa nhập có chất lượng. Chủ động, linh hoạt tổ chức các hoạt động CSGD trẻ khuyết tật,…phối hợp với các đơn vị lực lượng ở địa phương để tổ chức tốt việc phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật tuổi mầm non. Đánh giá chất lượng nhóm lớp thực hiện như năm học trước. Thực hiện nghiêm túc đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn. Đặc biệt giáo viên kết hợp với phụ huynh để thực hiện các chỉ số theo yêu cầu, từ đó điều chỉnh kế hoạch giảng dạy cho phù hợp để đạt được kết quả. Các độ tuổi khác được đánh giá theo chỉ số yêu cầu của từng độ tuổi. 3.3.2.2. Đối với tổ chuyên môn: - Đ/c Nguyễn Thị Hoài tổ trưởng MG hướng dẫn cho CBGV sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đánh giá theo chỉ số trẻ 4 tuổi, 3 tuổi. - Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5t theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt. - Tổ trưởng CM có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ, thống nhất với giáo viên trong tổ về qui định sinh hoạt tổ; tổ chức sinh hoạt tổ 2 lần/tháng, cùng đ/c PHTCM phân công GV phụ trách chuyên đề và tổ chức chuyên đề để giáo viên học tập rút kinh nghiệm, chỉ đạo giáo viên soạn giáo án theo quy định (Soạn bài tr¬ước 1 tuần) duyệt giáo án tuần góp ý bổ sung cho giáo viên; kiểm tra hồ sơ giáo viên hàng tháng. 3. 3.2.3. Đối với giáo viên: - Thực hiện nghiêm túc theo sự phân công chuyên môn và chỉ đạo của nhà trư¬ờng, của tổ chuyên môn; chủ động sáng tạo trong việc thực hiện phân phối chương trình phù hợp với tình hình thực tế của địa phư-ơng, của nhóm lớp đảm bảo chất lư¬ợng chăm sóc giáo dục trẻ. - GV có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của phòng đã h¬ướng dẫn, giáo viên soạn bài tr¬ước một tuần, không sao chép giống nhau, ghi chép đầy đủ những ý kiến đánh giá, nhận xét của ban giám hiệu; tham gia học tập và rút kinh nghiệm trong các buổi chuyên đề; đề ra các giải pháp thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ. - Các nhóm, lớp thực hiện đúng chư¬ơng trình GDMN. Kế hoạch soạn giảng (bài soạn) chỉ thực hiện khi đã được PHTCM (tổ CM) phê duyệt. nếu BGH kiểm tra phát hiện có sự sao chép bài của nhau đ/c GV sẽ bị hạ thi đua và yêu cầu phải soạn bài viết tay đến hết năm học, GV lên lớp không soạn bài không bình xét danh hiệu thi đua cuối kỳ, cuối năm học. 3.4. Tổ chức hội giảng giáo viên giỏi và các hội thi trong năm: 3.4.1. Công tác Hội giảng – Các danh hiệu thi đua: 3.4.1.1. Chỉ tiêu. - Hội giảng cấp tr¬ường 100% giáo viên tham gia. - Hội giảng cấp cụm ít nhất 60% GV tham gia. - Xếp thứ nhất hội giảng cụm. 3.4.1.2. Biện pháp. - Căn cứ chỉ tiêu, nhà trường giao chỉ tiêu tới từng giáo viên tham gia Hội giảng cụm như sau: TT Tên giáo viên Dạy nhóm lớp Chỉ tiêu Ghi chú 1 Bùi Thị Lợi HT CSTĐ CS 2 Bùi Thị Băng PHT ND GV giỏi tỉnh, CSTĐCS 3 Dương Thị Lành PHT CM GV giỏi tỉnh, CSTĐCS 4 Nguyễn Thị Thấm 25A GV giỏi huyện, CSTĐCS TTNT 5 Lê Thị Xen 25A GV giỏi trường 6 Vũ Thị Dinh 25B GV giỏi huyện 7 Phạm Thị Huyền 25B GV giỏi trường 8 Dương Thị Duyên 19A GV giỏi trường 9 Trần Thị Thùy Dung 19A GV giỏi huyện 10 Phạm Thị Cúc 25C2 GV giỏi huyện 11 Bùi Thị Xoa 25C2 GVG trường 12 Trương Thị Ngân 25C1 GVG huyện 13 Phạm Thị Dịu A 25C1 GV giỏi trường 14 Nguyễn Thị Hoài 5C GV giỏi huyện, CSTĐCS TTMG 15 Phạm Thị Luyên 5C GV giỏi trường 16 Nguyễn Thị Hưng 71 5A GV giỏi huyện 17 Bùi Thị Nhung 5A GV giỏi huyện 18 Vũ Thị Ngà 5B GV giỏi huyện, CSTĐCS BTCĐ 19 Bùi Thị Yến 5B GV giỏi trường 20 Nguyễn Thị Thúy 4A GV giỏi huyện, CSTĐCS KT 4t 21 Đỗ Thị Thu Hiền 4A GV giỏi huyện 22 Nguyễn Thị Minh Thi 4B GV giỏi trường 23 Nguyễn Thị Hưng 75 4B GV giỏi huyện 24 Phạm Thị Diến 4C1 GV giỏi huyện 25 Phạm Thị Vy 4C1 GV giỏi huyện 26 Bùi Thị Xuân 4C2 GV giỏi huyện 27 Bùi Thị Mai 4C2 GV giỏi huyện 28 Bùi Thị Xuyến 3C GV giỏi huyện 29 Nguyễn Thị Quyên 3C GV giỏi huyện 30 Nguyễn Thị Bích Doanh 3A GV giỏi huyện, CSTĐCS KT 3t 31 Vũ Thị Doanh 3A GV giỏi trường 32 Nguyễn Thị Hương Lan 3B GV giỏi huyện 33 Vũ Thị Long 3B GV giỏi huyện 34 Nguyễn Thị Hằng GV nuôi GV giỏi trường 35 Nguyễn Thị Thương GV nuôi GV giỏi huyện 36 Nguyễn Thị Bình GV nuôi GV giỏi trường 37 Phạm Thị Dịu B GV nuôi GV giỏi trường 38 Lê Thị Vân GV nuôi GV giỏi huyện 39 Khúc Thị Thúy GV nuôi GV giỏi trường - Chỉ đạo 100% CBGV viết sáng kiến, đăng ký nội dung đổi mới ngay đầu năm học. - Chuẩn bị các nội dung thi tại trường để nâng cao chất lượng hội giảng: Thi giáo viên dạy giỏi kết hợp với thi đồ dùng đồ chơi tự làm, thi năng lực giáo viên, thi trang trí nhóm lớp, thi hồ sơ sổ sách. Thi giáo án hay với giáo viên ... - Việc tổ chức hội giảng trường, cụm và thực hiện chuyên đề giao cho đ/c P.Hiệu trưởng chuyên môn và tổ chuyên môn tổ chức góp ý xây dựng bài, tổ chức dạy góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên một cách nghiêm túc. 3.4.2. Tổ chức các hội thi trong năm. - Tổ chức Hội thi trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động cấp trường. - Tổ chức "Ngày hội thể thao" từ cấp trường đến cụm trường cho HS. - Thi đồ dùng, đồ chơi tự làm cấp trường, cụm. - Thi viết sáng kiến cấp trường, cụm trường. 3.4.2.1. Chỉ tiêu. - Phấn đấu các hội thi xếp nhất nhì cụm. 3.4.2.2. Biện pháp - Nhà trường họp phụ huynh thống nhất mức ăn, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho các cháu trong đội tuyển tham gia đội tuyển năng khiếu, cũng như lên kế hoạch bổ sung chọn nguyên vật liệu từ tháng 9/2016. - Tổ chức "Ngày hội thể thao" cho trẻ cấp trường đến cụm trường. Nhà trư¬ờng giao cho đ/c Vũ Thị Ngà Bí thư đoàn TN, đ/c Nguyễn Thị Hoài TTMG và đc Bùi Thị Nhung GV 5T chịu trách nhiệm đạo diễn kịch bản, chọn cử học sinh có năng khiếu đồng thời lên kế hoạch luyện tập. - đ/c PHTCM kết hợp cùng tổ chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức cho các cháu tham gia trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động, và làm bổ sung đồ dùng, đồ chơi tự làm. - Phát động phong trào sáng tác, sưu tầm trò chơi phát triển vận động, tuyển chọn từ cấp trường. - Kết hợp CĐ trường phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, thành lập BGK tuyển chọn những SKKN hay áp dụng vào tổ chức các hoạt động CSGD. 3.4.3. Tổ chức các chuyên đề: 3.4.3.1 Mục tiêu: - Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục chú trọng các chuyên đề trọng tâm: + Chuyên đề "Phát triển thể chất " + Chuyên đề " Lấy trẻ làm trung tâm" + Chuyên đề "Phát triển ngôn ngữ" nhằm giúp giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. 3.4.3.2 Biện pháp: Thành lập Ban hướng dẫn nghiệp vụ của trường gồm các đ/c sau: - Đ/c Nguyễn Thị Hoài (TTCMMG) là tổ trưởng. - Đ/c Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Thị Bích Doanh, Nguyễn Thị Thấm (Khối trưởng các khối 4t,3t, TTCMNT là các tổ phó. - Đ/c Vũ Thị Ngà, Phạm Thị Diến là thành viên của tổ. 3.4.3.3 Kế hoạch và thời gian tổ chức. Thời gian Tên giáo viên Tên chuyên đề 10/2016 Nguyễn Thị Hoài Phạm Thị Diến Phát triển ngôn ngữ Phát triển thể chất 11/2016 Nguyễn Thị Thấm Nguyễn Thị Bích Doanh Phát triển nhận thức Phát triển ngôn ngữ 1/2017 Nguyễn Thị Thấm Nguyễn Thị Bích Doanh Phát triển thể chất Phát triển TC thẩm mỹ 2/2017 Nguyễn Thị Hoài Vũ Thị Ngà Phát triển ngôn ngữ Phát triển nhận thức 3/2017 Nguyễn Thị Thúy Phạm Thị Cúc Phát triển TC thẩm mỹ Phát triển ngôn ngữ 3.5. Kiểm định chất lượng GDMN Thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá và kiểm định chất lượng bằng nhiều hình thức để tạo điều kiện cho toàn xã hội tham gia giám sát chất lượng giáo dục. Việc tự đánh giá đảm bảo khách quan, phản ánh đúng thực trạng, xác định rõ nguyên nhân để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp, khả thi. Trong quá trình tự đánh giá cần tránh hình thức, máy móc, nhất là việc thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ, đặc biệt chú ý chống bệnh thành tích. Phấn đấu hoàn thành công tác tự đánh giá. 4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thiết bị dạy học và xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia. 4.1.Tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị: Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo, tích cực trong phong trào XHH GD để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục MN, các nhóm lớp đảm bảo đủ trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành. Nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn cho cô và trẻ, các tủ, giá góc được định vào tường vào tường để tránh nguy cơ mất an toàn… Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn đầu tư của nhà nước và phụ huynh. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục dành kinh phí mua sắm ĐDĐC ngoài trời ở tất cả 3 khu. 4.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 4.2.1. Chỉ tiêu - 100% CBQL-GV biết ứng dụng công nghệ tin học, 90% GV biết sử dụng giáo án điện tử, 70% GV biết soạn giáo án điện tử và khai thác mạng Internet. 100% CBGV thực hiện soạn giáo án trên máy và sử dụng máy tính, khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ công tác CSGD trẻ. - Trang web của trường thường xuyên được cập nhật đưa tin về hoạt động giáo dục mầm non. 4.2.2. Giải pháp. - Quản lý và sử dụng có hiệu quả số máy tính hiện có. - Tích cực tham mưu với phòng GD đồng thời làm tốt công tác XHH GD để nâng cấp chất lượng thiết bị hiện đại như: Máy tính, máy in, ti vi, loa.. - Trang bị cho 100% các nhóm lớp có đủ máy tính được nối mạng giúp giáo viên cập nhật và khai thác thông tin trên mạng, trên trang website của phòng giáo dục và có địa chỉ hòm thư riêng để trao đổi công văn, văn bản của trường, cấp trên, động viên 100% GV trên lớp có máy tính riêng để thuận tiện cho việc tự học và soạn bài truy cập thông tin nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Phân công đồng chí Đoàn Thị Ly, Dương Thị Lành mỗi tháng 1 lần đưa tin bài của trường lên trang web. - Tích cực hưởng ứng, tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam và các môn học ở bậc học mầm non, phấn đấu có sản phẩm thi Quốc gia. Xây dựng được tủ sách thư viện đủ tài liệu, tạo điều kiện cho CBQL,GV, phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nâng cao chất lượng CSGD trẻ, đẩy mạnh đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng các HĐ của trẻ trong việc THCTGDMN. Tiếp tục huy động các nguồn lực xây dựng "tủ sách phụ huynh", tích cực tổ chức các hình thức quyên góp sách, truyện để bình quân mỗi Góc thư viện của bé có ít nhất 70 cuốn và mỗi Tủ sách phụ huynh có 300 cuốn. Học sinh được tiếp cận, nghe kể chuyện ít nhất 30 phút/ngày. 5. Xây dựng, nâng cao chất l¬ượng đội ngũ CBGV-NV. 5.1. Mục tiêu. Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên đủ về số lư¬ợng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện ch¬ương trình GDMN do Bộ GD ban hành, đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Triển khai thực hiện hướng dẫn liên ngành số 1068/2016/ HDLN-SNV-SGDĐT ngày 18/7/2016 về việc triển khai thực hiện một số quy định của thông tư liên tịch số 06/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định về Danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chuyên đề có hiệu quả, phấn đấu trở thành "Nhà giáo mẫu mực". Phối hợp với Công đoàn động viên GV tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tạo điều kiện để GV được đi đào tạo nâng chuẩn về trình độ. Quan tâm bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, phát triển Đảng viên mới. 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, 80% giáo viên có trình độ trên chuẩn, 40% đảng viên. Phấn đấu 100% CBGV đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN và 100% Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Trong năm học phấn đấu kết nạp được 02 Đảng viên mới, giới thiệu 02 công đoàn viên ưu tú tham gia lớp học tìm hiểu về Đảng. 5.2. Giải pháp. - Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục. - Động viên CBGV tự học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo; tiếp tục tạo điều kiện tốt nhất để các đồng chí giáo viên đang theo học lớp cao đẳng, đại học MN yên tâm công tác. - Hàng tháng có kế hoạch thực hiện các chuyên đề, nhà trường tập trung các chuyên đề sau: Chuyên đề nâng cao chất lượng hồ sơ chuyên môn của nhóm lớp; nâng cao chất lượng giáo án các hoạt động học; nâng cao chất lượng viết sáng kiến đổi mới; chuyên đề xây dựng góc thư viện danh cho bé và cha mẹ (đặc biệt quan tâm thiết kế sách dành cho bé – các độ tuổi); chuyên đề các hoạt động của trẻ tập trung Lĩnh vực PTVĐ, chuyên đề các lĩnh vực PTTC, PTNT, PTNN, PTTCTM hướng tới việc lấy trẻ làm trung tâm, nhằm tạo điều kiện cho CBGV học tập nâng cao trình độ chuyên môn. - Tăng c¬ường đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá trẻ, công tác nghiệp vụ phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi, công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, bảo vệ an toàn cho trẻ và một số nội dung trong chương trình GDMN. - Tiếp tục thực hiện tốt việc đánh giá xếp loại giáo viên và CBQL theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng của Bộ GD & ĐT ban hành, đảm bảo tính công khai dân chủ và thực hiện đúng qui trình, phản ảnh đúng thực trạng. - Về chính sách đối với giáo viên, nhân viên: Tích cực tham mưu và thực hiện đầy đủ, kịp thời, theo quy định về chế độ chính sách đối với nhà giáo. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp CBGVNV. Quan tâm chăm lo đời sồng cho đội ngũ GV hợp đồng trường tạo điều kiện cơ hội học tập và làm việc để GV yên tâm công tác. 6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý 6.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, đổi mới cơ chế quản lý. 6.1.1. Mục tiêu: - Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các chủ chương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và của ngành. Mỗi cán bộ quản lý phải nắm vững nội dung các văn bản QPPL về GDMN. - Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao vai trò và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của CBQL. Năm học này mỗi cán bộ quản lý (CBQL) sẽ có một sáng kiến đổi mới về công tác quản lý. - Mỗi CBQL nắm vững được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chủ động trong công việc được giao.. 6.1.2.Giải pháp: - Mỗi CBQL có trách nhiệm tham gia đầy đủ các lớp tập huấn để nắm vững nội dung các văn bản qui phạm pháp luật theo chỉ đạo của ngành, địa phương. - HT là người trực tiếp phổ biến và hướng dẫn CBGV-NV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, mặt khác tăng cường việc kiểm tra CBGVNV việc thực hiện các văn bản liên quan đến GDMN của ngành và địa phương nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục. - Các bộ phận từ CBQL đến giáo viên nhân viên có trách nhiệm khai thác triệt để hiệu quả các phần mềm và website của Phòng phục vụ công tác quản lý và tạo môi trường tự học, tự bồi dưỡng cho CBGV. - HT cùng CTCĐ xây dựng, củng cố quy chế phối hợp, quy chế dân chủ ở trường học, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch theo đúng yêu cầu thông tư 09 của Bộ GD&ĐT. - Phân công nhiệm vụ của cán bộ quản lý: + Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và đặc biệt là chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. + PHT chuyên môn: Đ/c Dương Thị Lành phụ trách chuyên môn và chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn dạy và học, công tác phổ cập. + PHT nuôi dưỡng: Đ/c Bùi Thị Băng chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và cơ sở vật chất. + Các tổ chuyên môn mỗi tổ có một tổ trưởng, các tổ phó: Tổ NT; MG; VP. Các tổ trưởng, tổ phó có trách nhiệm đôn đốc quản lý trực tiếp các thành viên trong tổ. - Mỗi cán bộ quản lý thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo kế hoạch đã thống nhất, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc. - Hàng tháng mỗi PHT, tổ trưởng tổ chuyên môn có một báo cáo, đánh giá, đề xuất, tham mưu với hiệu trưởng nhà trường về việc thực hiện kế hoạch tháng vào ngày 25. Đồng chí hiệu trưởng tổng hợp làm căn cứ để XDKH của tháng tiếp theo đạt hiệu quả hơn. 6.2. Công tác kiểm tra. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, lấy kiểm tra làm động lực thúc đẩy phong trào thi đua. Chú trọng hình thức kiểm tra đột xuất và phúc tra sau kiểm tra; quan tâm kiểm tra công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện nền nếp, kỷ cương, việc quản lý, sử dụng các khoản thu trong nhà trường và kiểm tra việc dạy thêm, học thêm. Tăng cường kiểm tra nội bộ, hiệu trưởng dự ít nhất 20 giờ/ tháng, phó hiệu trưởng 25 giờ/tháng, thực hiện tốt các quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc ngay từ cơ sở, dứt điểm không để xảy ra tình trạng đơn thư vượt cấp. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc Chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN; Không khảo sát trẻ MG 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học. 6.2.1. Chỉ tiêu kiểm tra: - 100% trẻ (15/15 nhóm lớp) có đủ Hồ sơ cá nhân; - 100% giáo viên (36/36) được dự giờ thăm lớp và kiểm tra Hồ sơ hàng tháng; kiểm tra toàn diện 24/36 giáo viên trong năm đạt 67% - Hiệu trưởng trực tiếp đứng lớp hoặc làm công tác chuyên môn 2h/tuần, P.Hiệu trưởng 1 buổi/tuần thay cho các đ/c khối trư¬ởng đi dự giờ, thăm lớp. Hiệu trưởng dự tối thiểu 20 tiết/ tháng; P.Hiệu trưởng dự 25 tiết/ tháng; Tổ trưởng dự 6 tiết/tháng, tổ phó (khối trưởng) 4 tiết/tháng; yêu cầu sau khi dự giờ phải nhận xét đánh giá giáo viên rõ ràng, chính xác. 6.2.2. Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra việc thực hiện ch¬ương trình CSGD trẻ, các qui định, qui chế chuyên môn nghiệp vụ CSGD trẻ của GV, việc bảo quản sử dụng CSVC các nhóm lớp; hoạt động s¬ư phạm của giáo viên; việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà tr¬ường. 6.2.3. Biện pháp - Tiếp tục đổi mới, tăng cường nâng cao chất lượng các hình thức kiểm tra. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ như: Kiểm tra đột xuất, chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra tài chính, kiểm tra chế độ ăn, nghỉ của trẻ giao cho từng cá nhân và bộ phận chịu trách nhiệm như sau: + Về kiểm tra tài chính trường: Giao cho Ban thanh tra nhân dân, kiểm tra định kỳ theo quý và kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết. + Về kiểm tra toàn diện: các đ/c PHT phụ trách chuyên môn và phụ trách nuôi hàng tháng lên kế hoạch kiểm tra toàn diện các thành viên của tổ mình phụ trách, duyệt qua HT và tiến hành thực hiện, mỗi tháng kiểm tra từ 2 đến 3 GV. + Về kiểm tra đột xuất: Đ/c HT điều hành và giao cho các đ/c trong BGH cùng kết hợp tổ chức thực hiện việc kiểm tra đột xuất. kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, chương trình thời gian biểu và thực hiện chế độ ăn của trẻ. Đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra giờ ngủ trưa của trẻ. 6.3. Thực hiện công khai trong nhà trường: 6.3.1 Mục tiêu: - Tham mưu thực hiện nghiêm túc việc phân bổ ngân sách theo quy định; Phối hợp chỉ đạo thực hiện tốt, có hiệu quả việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán; Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung Quyết định 2814/QĐ-UBND và Quyết định 2815/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Thực hiện đúng nguyên tắc thu đủ chi, " không có tình trạng thu không đúng quy định, chi sai chế độ". - Đảm bảo công khai trong trường học theo tinh thần thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời. 6.3.2 Biện pháp: - Kế hoạch năm học, các qui định chung của nhà trường sau khi HT xây dựng thống nhất trong BGH, được gửi tới 100% CBGVNV để cùng có ý kiến đóng góp, bổ sung thống nhất thực hiện. - Triển khai đủ, đúng các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non liên quan tới 100% CBGVNV. - Căn cứ các qui định của ngành, các bộ liên quan HT xây dựng bổ sung qui chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo đủ đúng chế độ chính sách cho CBGVNV, công khai trong hội nghị CBGVNV tháng 9/2016. - Các bộ phận được phân công thực hiện đủ, đúng, kịp thời chế độ công văn báo cáo. * Báo cáo tháng: + Các nhóm lớp nộp báo cáo tháng cho PHTCM vào sáng ngày 17 hàng tháng. + 2 PHT tổng hợp các báo cáo hoàn thành báo cáo tháng vào sáng ngày 18 hàng tháng, chiều 1báo cáo HT và 1nộp PGD. * Các báo cáo khác: đồng chí Nguyễn Thị Thu (VP), Đoàn Thị Ly (kế toán) cùng BGH thường xuyên cập nhật, thực hiện yêu cầu báo cáo theo hướng dẫn của hiệu trưởng nhà trường. 7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non 7.1. Mục tiêu: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn CBGV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và tuyên truyền cho các phụ huynh không cho con học ở những nhóm, lớp không đủ điều kiện (không có giấy phép hoạt động). Phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về giải pháp, kết quả phát triển GDMN của nhà trường, phổ biến các chủ trương, chính sách, Quy định mới của ngành, đặc biệt phối hợp với Hội phụ nữ, y tế, dân số... sưu tầm, phổ biến các kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ. Chủ động phối hợp tốt với gia đình để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Đổi mới, đa dạng hóa nội dung các hình thức tuyên truyền như tổ chức các hội thi; hội diễn văn nghệ của trẻ; Các giờ học, ăn, ngủ và các hoạt động hàng ngày của trẻ cho phụ huynh học sinh dự; Đồng thời bồi dưỡng, phát hành tài liệu truyền thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ. Tổ chức tốt các kỳ họp phụ huynh của trường mầm non. 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền, các bài tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng có chất lượng. Tổ chức họp phụ huynh ít nhất 2 lần/năm học. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp. Công tác tuyên tuyên truyền sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua cuối kỳ cuối năm học của các nhóm lớp. Tham mưu, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, làm thay đổi nhận thức của xã hội với cấp học mầm non; đáp ứng yêu cầu Phổ cập GDMNTENT và phát triển giáo dục mầm non. 7.2. Biện pháp. 7.2.1. Đối với BGH nhà trường - Phối kết hợp với ban văn hóa xã, đài truyền thanh xã tuyên truyền về giải pháp, kết quả phát triển GDMN của địa phương; phổ biến các chủ trương, chính sách, Quy định mới của ngành; đặc biệt phối hợp với Hội phụ nữ, y tế, dân số tổ chức thực hành, phổ biến các kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ vào tháng 10/2016; 3/2017 và trong các buổi họp phụ huynh. Nhà trường tổ chức họp phụ huynh 2 lần/năm học 7.2.2. Đối với giáo viên. - Các nhóm lớp tiếp tục thực hiện duy trì các biểu bảng, các góc tuyên truyền với nhiều nội dung phong phú, đa dạng theo từng chủ đề, nâng cao chất lượng góc trưng bày sản phẩm để thu hút sự theo dõi của phụ huynh. Nội dung tuyên truyền thay đổi hàng tháng theo nội dung chính do Bộ GD ban hành, phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm của ngành học, và điều kiện thực tế của nhà trường (Chú trọng việc tận dụng nguyên liệu sẵn có làm dồ dùng đồ chơi và tạo góc cho trẻ hoạt động sáng tạo). - Giáo viên tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe cũng như các hoạt động thường ngày của trẻ ở trường. Biện pháp phòng chống SDD, dư cân, béo phì, cách đề phòng dịch bệnh thủy đậu, bệnh tay chân miệng và các bệnh truyền nhiễm khác cho trẻ. Tuyên truyền cho phụ huynh học sinh về các điều kiện chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. 8. Thực hiện công bằng trong giáo dục, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: 8.1.Mục tiêu: - 100% trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm hỗ trợ. - 100% (12 cháu) trẻ gia đình chính sách được hưởng chế độ ưu đãi theo qui định của nhà nước. - Tiếp nhận học sinh khuyết tật trong độ tuổi học hòa nhập. 8.2.Giải pháp: - Nhà trường phân công CBGV điều tra học sinh từng khu vực, phân loại hộ gia đình để có danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, trẻ khuyết tật. - Nhà trường phối hợp với công đoàn trường phát động giáo viên hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân khai giảng năm học mới, mỗi CBGBNV đỡ đầu 1-2 cháu. - Hiệu trưởng nhà trường tham mưu với các tổ chức: Hội phụ nữ; đoàn thanh niên; hội chữ thập đỏ…. Hỗ trợ kinh phí đỡ đầu học sinh bằng suất bảo hiểm thân thể, đồng phục học sinh…. - Động viên những gia đình có trẻ khuyết tật, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ có cơ hội học hòa nhập. Với lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập: hướng dẫn giáo viên thực hiện chương trình học hòa nhập, có hồ sơ theo dõi với từng đối tượng học sinh. 9. Công tác tài vụ, tài chính - Thực hiện tốt các văn bản quy định của nhà n¬ước, quy định của ngành về công tác thu chi. Thực hiện công khai tài chính; đảm bảo tốt, đủ chế độ chính sách; chi đủ lư¬ơng và các loại phụ cấp theo quy định cho CBGV. - Căn cứ vào hư¬ớng dẫn thu chi của UBND tỉnh, Sở GD-ĐT Thái Bình và h¬ướng dẫn của Phòng GD-ĐT Thái Thụy. Nhà tr¬ường xây dựng kế hoạch thống nhất với phụ huynh, trình UBND xã phê duyệt để triển khai các khoản thu theo thỏa thuận. Thực hiện thu đúng, chi đủ, chi các khoản đóng góp đúng quy định và có sự giám sát của phụ huynh học sinh. - Đ/c kế toán cùng hiệu trưởng xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, xây dựng kế hoạch hoạt động. Chịu trách nhiệm trước HT về việc theo dõi, quản lý các loại quỹ trong và ngoài ngân sách. Đảm bảo đúng chứng từ kế toán, chứng từ thu chi. - Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thu các khoản tiền theo quy định. - Thực hiện đầy đủ các loại sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu kinh phí với thủ quỹ 1lần/tháng rồi ký sổ đầy đủ và trình hiệu trưởng ký duyệt. Công khai bằng hình thức niêm yết 1 lần/tháng. - Công khai tài chính kịp thời trong ngày và cuối tháng. - Thực hiện các loại tờ trình khi hiệu trưởng yêu cầu. - Theo dõi kiểm kê, khấu hao giá trị tài sản hàng năm. - Tham mưu với hiệu trưởng thanh lý các tài sản nếu cần. 10. Công tác thi đua khen thưởng: 10.1. Đẩy mạnh phong trào thi đua : - Chỉ đạo 100% CBGV đăng ký đề tài lao động sáng tạo, đồng thời thực hiện đề tài xuyên suốt trong năm học, từ đó rút ra kết quả đạt được cũng như kinh nghiệm trong quá trình thực hiện. Đây cũng là đề tài để cuối năm học viết sáng kiến đề nghị danh hiệu CSTĐ và giáo viên giỏi các cấp. - Từng tháng căn cứ vào các chỉ tiêu (số lượng, chất lượng, tỷ lệ ăn bán trú, vệ sinh, HSSS, trang trí, làm ĐDĐC, các hội thi do trường và ngành tổ chức…) để xếp loại thi đua CBGV. 100% CBGV-NV tham gia đầy đủ các phong trào thi đua và các hội thi do ngành và trường phát động. - Có kế hoạch cụ thể cho từng hội thi để mỗi hội thi đạt kết quả cao. 10.2. Chỉ tiêu cụ thể cần phấn đấu: 10.2.1. Danh hiệu tập thể. Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh Trường xếp loại tốt. UBND huyện tặng danh hiệu tập thể lao động tiên tiến Công đoàn vững mạnh. 10.2.2. Danh hiệu cá nhân. Danh hiệu CSTĐ cấp huyện 8, cấp tỉnh 0. 2 đ/c đạt danh hiệu GVG tỉnh, 22 đ/c đạt danh hiệu GVG huyện. 100 % CBGV đạt lao động tiên tiến. Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đã được thông qua tại hội đồng thi đua của nhà trường ngày 21 tháng 09 năm 2016 và triển khai tại hội nghị CBCC ngày 21 tháng 09 năm 2016. HĐTĐ nhà trường biểu quyết các chỉ tiêu thi đua 100% thành viên nhất trí./. Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT (báo cáo); - BGH, tổ CM - Lưu VP HIỆU TRƯỞNG Bùi Thị Lợi CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016 – 2017 THÁNG CÔNG TÁC TRỌNG TÂM TRONG THÁNG 8/2016 - Tập trung giáo viên, học sinh - Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho CBGV. - Hiệu trưởng dự hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và học nhiệm vụ năm học 2016-2017 tại tỉnh, huyện - Chuẩn bị mọi điều kiện khai giảng năm học mới 9/2016 - Khai giảng năm học mới - Tổ chức Hội nghị CBCC đầu năm học. - Kiểm tra nề nếp đầu năm - Triển khai kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của phòng đến CBGV. - Tập hợp thống kê, báo cáo đầu năm học, báo cáo khai giảng. - Duyệt kế hoạch nhiệm vụ năm học. - Tập huấn công tác Kế toán và chuyên môn cho CBQL, GV mầm non - Cân đo, khám sức khỏe đầu năm học cho HS; điều tra làm thống kê PC. - Tổ chức cho CBGV đăng ký các danh hiệu thi đua. - Điều tra vào phần mềm phổ cập XMC. 10/2016 - Dứt điểm các điều kiện về đảm bảo an toàn cho trẻ. - Hoàn thành công tác đăng kí thi đua và tổng hợp kết quả đăng kí thi đua. - Phát động thi đua chào mừng ngày 20/11 - Chuyên đề "Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm": (tại trường) + Lĩnh vực PT Ngôn ngữ: tổ chức hoạt động "Dạy trẻ tiếp cận với sách và đọc truyện cho trẻ nghe" + Lĩnh vực PT nhận thức. + Lĩnh vực PTTC. -Thanh tra toàn diện đ/c Xen, Dung, Ngân. 11/2016 - Hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường. - Nộp SKKN về cụm tuyển chọn về huyện. - Tổ chức tốt hoạt động chào mừng 20-11 - Tiếp tục hoàn thiện báo cáo tự đánh giá và hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng, GD (Đăng ký đánh giá ngoài) nộp Sở GD. -Thanh tra toàn diện đ/c Nguyễn Doanh, Nhung, Vân. 12/2016 - Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ I - Hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm - Đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD&ĐT -Thanh tra toàn diện đ/c Hoài, Thấm, Hằng. 01/2017 - Hội giảng giáo viên giỏi cấp huyện. - Duy trì và ổn định các nề nếp trước và sau tết Nguyên đán. - Tổ chức "Ngày Hội thể thao cấp trường" - Kiểm tra tủ sách thư viện các nhóm lớp. - Thanh tra toàn diện đ/c Xuân, Cúc, Hiền. 02/2017 - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đảng CSVN 2-3 với chủ đề "Mừng Đảng, mừng Xuân" -Tổ chức "Ngày Hội thể thao"cấp cụm. - Sơ kết học kỳ I. - Thanh tra toàn diện đ/c Thi, Dinh, Thương. 3/2017 - Kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Thi hồ sơ CBQL cấp trường, cụm. - Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ. - Thăm quan tạo môi trường giáo dục cấp cụm, huyện - Hoàn thành các chuyên đề. - Thanh tra toàn diện đ/c Luyên, Mai, Hưng 75. 4/2017 - Tổ chức các hoạt động chào mừng 41 năm ngày giải phóng Miền Nam và kỷ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5 - Kiểm tra hoạt động tủ sách thư viện trường mầm non - Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ II. Đánh giá chất lượng trường mầm non; - Làm báo cáo, thống kê tổng kết năm học - Trường tự kiểm tra và đánh giá kết quả thi đua năm học 2016 - 2017. - Đánh giá chuẩn HT, PHT và chuẩn nghề nghiệp GV. - Thanh tra toàn diện đ/c Ngà, Diến, Lan. 5/2017 - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày sinh nhật Bác. - Kiểm tra chéo phổ cập cho trẻ em năm tuổi. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị tỉnh công nhận - Kiểm tra thi đua các trường - Tổng kết năm học; tổng kết 5 năm thực hiện chương trình giáo dục MN - Thanh tra toàn diện đ/c Hưng 71, Xuyến, Bình. 6,7/2017 - Hoàn thành tập hợp thi đua, bình xét các DH thi đua năm học 2016 - 2017. - Duyệt hồ sơ học hè các trường có nhu cầu. - Bàn giao HS 5- 6 tuổi vào lớp 1 - Kiểm tra công tác bảo vệ và phòng chống lụt bão. Thụy Liên, ngày 21 tháng 9 năm 2016 HIỆU TRƯỞNG

báo cáo tự đánh giá 12-01-2012-2017  

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI THỤY TRƯỜNG MẦM NON THỤY LIÊN BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2012-2017 THÁI THỤY, THÁNG 11 NĂM 2016 DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ STT Học và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký 1 Bùi Thị Lợi Hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng 2 Dương Thị Lành P.Hiệu trưởng P.Chủ tịch hội đồng 3 Bùi Thị Băng P.Hiệu trưởng - CTCĐ P.Chủ tịch hội đồng 4 Nguyễn Thị Thúy K.Trưởng 4 tuổi Thư ký hội đồng 5 Nguyễn Thị Hoài TTCM - MG Ủy viên hội đồng 6 Nguyễn Thị Thấm TTCM - NT Ủy viên hội đồng 7 Vũ Thị Ngà Bí thư chi đoàn Ủy viên hội đồng 8 Nguyễn Thị Bích Doanh K.Trưởng 3 tuổi T.Ban TTrND Ủy viên hội đồng 9 Nguyễn Thị Thu Văn phòng Ủy viên hội đồng 10 Đoàn Thị Ly Kế toán Ủy viên hội đồng MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG Danh sách và chữ ký của các thành viên hội đồng tự đánh giá 02 Mục lục 03 Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 06 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 07 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG I. Thông tin chung của trường 1. Điểm trường 09 2. Thông tin chung về lớp học 10 3. Thông tin về nhân sự 11 4. Danh sách cán bộ quản lý 12 II. Cơ sở vật chất thư viện, tài chính 1. Cơ sở vật chất thư viện của trường trong năm năm gần đây 13 2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây 14 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ 15 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 16 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 16 Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 17 Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non 18 Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 19 Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 21 Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định. 22 Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định. 24 Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 25 Tiêu chí 8 : Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. 27 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. 30 Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên. 31 Tiêu chí 3.: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên. 32 Tiêu chí 4 : Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường. 34 Tiêu chí 5 : Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định. 36 Tiêu chuẩn 3 : Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 38 Tiêu chí 2 : Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu. 38 Tiêu chí 3 : Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu. 39 Tiêu chí 4 : Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định. 41 Tiêu chí 5 : Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu. 42 Tiêu chí 6. : Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. 43 Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 1.: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 46 Tiêu chí 2 : Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. 47 Tiêu chuẩn 5 : Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Tiêu chí 1 : Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi. 49 Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi. 51 Tiêu chí 3 : Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi. 52 Tiêu chí 4 : Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi. 53 Tiêu chí 5 : Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi. 55 Tiêu chí 6 : Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi. 56 Tiêu chí 7 : Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên. 57 Tiêu chí 8 : Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc. 58 Phần III: KẾT LUẬN 60 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Chú thích 1 BCH Ban chấp hành 2 BGH Ban giám hiệu 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 GV Giáo viên 5 HT Hiệu trưởng 6 MN Mầm non 7 PGD&ĐT Phòng giáo dục và Đào tạo 8 PHTCM Phó hiệu trưởng chuyên môn 9 PHTND Phó hiệu trưởng nuôi dưỡng 10 PTGT Phương tiện giao thông 11 QĐ Quyết định 12 SGD&ĐT Sở giáo dục và Đào tạo 13 TCCT Trung cấp chính trị 14 TT Trung tâm 15 UBND Ủy ban Nhân dân 16 ĐDCMHS Đại diện cha mẹ học sinh 17 ĐHSPMN Đại học sư phạm mầm non 18 VP Văn phòng 19 QL Quản lý 20 NSNN Ngân sách nhà nước BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí 1 Tiêu chí 6 Tiêu chí 2 Tiêu chí 7 Tiêu chí 3 Tiêu chí 8 Tiêu chí 4 Tiêu chí 5 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên và trẻ Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí 1 Tiêu chí 5 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí 1 Tiêu chí 4 Tiêu chí 2 Tiêu chí 5 Tiêu chí 3 Tiêu chí 6 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí 1 Tiêu chí 5 Tiêu chí 2 Tiêu chí 6 Tiêu chí 3 Tiêu chí 7 Tiêu chí 4 Tiêu chí 8 Tổng số các tiêu chí: Đạt: 27/29; Tỉ lệ: 93,1% Số tiêu chí: Không Đạt: 02/29; Tỉ lệ: 6,9% PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG I. THÔNG TIN CHUNG Tên trường: Trường Mầm non Thụy Liên Tên trước đây: Trường mẫu giáo Thụy Liên Cơ quan chủ quản: PGD&ĐT Thái Thụy Tỉnh Thái Bình Tên Hiệu trưởng Bùi Thị Lợi Huyện Thái Thụy Điện thoại trường 0363718415 Xã Thụy Liên Fax Đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 Website http://thaithuy.edu.vn//mnthuylien Năm thành lập trường 1970 Số điểm trường 03 1 Công lập 0 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn 0 Tư thục 0 Trường liên kết với nước ngoài 0 Dân lập 0 Loại hình khác (ghi rõ): 1. Điểm trường Số TT Tên điểm trường Địa chỉ Diện tích Khoảng cách với trường (km) Tổng số trẻ của điểm trường Tổng số lớp Tên cán bộ phụ trách điểm trường 1 Khu A Trung An - Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 1.321 m2 0 km 180 5 Bùi Thị Lợi 2 Khu B Thôn Đoài- Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 2.056 m2 1 km 125 5 Dương Thị Lành 3 Khu C Cam Đoài - Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 1.950 m2 2.5 km 205 6 Bùi Thị Băng 2. Lớp học và trẻ (Số liệu tại thời điểm tự đánh giá). Nội dung Tổng số Chia ra theo nhóm lớp 13 - 24 tháng 25 - 36 tháng 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi Số trẻ của trường 476 25 96 110 139 110 Trong đó - Trẻ nữ 234 9 42 54 72 57 - Trẻ dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0 0 Trẻ mới nhập học 24 23 0 0 0 - Trẻ nữ 9 10 0 0 0 - Trẻ dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0 Trẻ thuộc diện chính sách - Con liệt sỹ 0 0 0 0 0 0 - Con thương binh, bệnh binh 0 0 0 0 0 0 - Hộ nghèo 03 01 0 01 0 01 - Trẻ mồ côi cha hoặc mẹ - Trẻ mồ côi cha và mẹ 0 0 0 0 0 0 - Diện chính sách khác 0 0 0 0 0 0 - Trẻ khuyết tật học hòa nhập 3 0 0 0 0 3 Số liệu của 5 năm gần đây Năm học Nội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017 Sĩ số bình quân trẻ trên lớp 28,6 30,2 31,5 33 32 Tỷ lệ giáo viên/trẻ 1/14 1/15 1/16 1/17 1/16 3. Thông tin về nhân sự (Số liệu tại thời điểm tự đánh giá) Nội dung Tổng số Nữ Chia theo chế độ lao động Dân tộc thiểu số Biên chế Hợp đồng Tổng số Nữ Cán bộ, giáo viên, nhân viên 41 41 8 33 1 1 Đảng viên 12 12 6 6 0 0 Giáo viên giảng dạy 30 30 4 26 1 1 Phó hiệu trưởng 2 2 2 0 0 0 Nhân viên văn phòng 1 1 0 1 0 0 Nhân viên bảo vệ 3 0 0 3 0 0 Nhân viên hỗ trợ giáo viên 6 6 0 6 0 0 Nhân viên khác 0 0 0 0 0 0 Tuổi trung bình của giáo viên 35 35 42 30 27 27 Số liệu của 5 năm gần đây Năm học Nội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017 Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo 0 0 0 0 0 Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo 33 34 37 37 39 Số giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo 20 24 24 25 31 Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 6 7 4 9 Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 1 1 2 1 Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia 0 0 0 0 Số lượng SKKN được cấp có thẩm quyền nghiệm thu 8 17 18 21 4. Danh sách cán bộ quản lý và các tổ chức Đơn vị, Tổ chức Họ và tên Chức vụ, chức danh, học vị, học hàm Điện thoại, E-mail Hội đồng trường Bùi Thị Lợi Chủ tịch Hội đồng 0983851146 Hiệu trưởng Bùi Thị Lợi - Hiệu trưởng - ĐHSP MN 0983851146 Phó Hiệu trưởng Dương Thị Lành - P.Hiệu trưởng CM - ĐHSP MN 01663886872 Phó hiệu trưởng Bùi Thị Băng - P.Hiệu trưởng - ĐHSP MN 01692895276 Chi bộ Bùi Thị Lợi - Bí thư chi bộ - Trung cấp CTr 0983851146 ĐTNCS HCM Vũ Thị Ngà - Bí thư chi đoàn - ĐHSP MN 0979430325 Công đoàn Bùi Thị Băng - Chủ tịch Công đoàn - ĐHSP MN 01692895276 Tổ mẫu giáo Nguyễn Thị Hoài - Tổ trưởng - ĐHSP MN 01676252352 Tổ nhà trẻ Nguyễn Thị Thấm - Tổ trưởng - ĐHSP MN 01689901982 Tổ văn phòng Đoàn Thị Ly - Tổ trưởng - CĐ Kế toán II. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TÀI CHÍNH 1. Cơ sở vật chất của trường trong 5 năm gần đây Năm học Nội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017 Tổng diện tích đất sử dụng (m2) 5327 5327 5327 5327 5327 Số phòng sinh hoạt chung 15 15 15 15 15 Số phòng ngủ 15 15 15 15 15 Số phòng giáo dục thể chất 0 0 0 0 0 Số phòng giáo dục nghệ thuật 0 0 0 0 0 Kho chứa thiết bị giáo dục 10 10 11 11 15 Diện tích bếp ăn (m2) 150 150 150 150 150 Diện tích kho chứa thực phẩm (m2) 30 30 30 30 30 Diện tích phòng hiệu trưởng (m2) 25 25 25 25 25 Số phòng phó hiệu trưởng 0 0 0 0 0 Diện tích phòng giáo viên (m2) 0 0 0 0 0 Diện tích văn phòng (m2) 50 50 50 50 50 Diện tích phòng y tế (m2) 0 0 0 0 0 Diện tích phòng thường trực, bảo vệ (m2) 40 40 40 40 40 Diện tích khu đất làm sân chơi, sân tập (m2) 2500 2500 2500 2500 2500 Số phòng vệ sinh cho CB, GV, NV 1 1 1 1 1 Số phòng vệ sinh cho trẻ 10 11 11 11 15 Diện tích khu để xe giáo viên, nhân viên (m2) 100 100 100 100 130 Diện tích thư viện (m2) 0 0 0 0 0 Số sách trong thư viện của nhà trường (cuốn) 13 16 29 350 350 Số máy tính dùng cho hệ thống VP và QL 2 3 5 5 5 Số máy tính dùng phục vụ học tập 12 12 15 15 15 Số máy tính được kết nối Internet 7 15 20 20 20 Máy in 3 5 7 7 8 Ti Vi 3 5 8 8 12 Tăng âm 0 0 1 1 3 Loa Thùng 0 0 2 2 6 Loa nén 0 0 0 0 0 2. Kinh phí của trường trong 5 năm gần đây (1.000.000 đồng) Năm học Nội dung 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng kinh phí được cấp từ NSNN 3.468 3.052 1.853 1.921 Tổng kinh phí được chi trong năm (đối với trường ngoài công lập) 0 0 0 0 0 Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân 30 43,360 28 56,850 50 Các thông tin khác PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trường Mầm non Thụy Liên (trước kia là trường Mẫu giáo Thụy Liên) được thành lập năm 1970; khi mới thành lập trường nằm rải rác tại 11 thôn (11 điểm trường). Trước đây trường chỉ là nơi trông giữ trẻ, sau đó đến tháng 3/2005 trường được UBND Xã đầu tư xây dựng thành 3 khu (các cháu được tập trung tại 3 điểm trường), tháng 5 năm 2009 trường được đón nhận bằng chuẩn Quốc gia. Khuôn viên cả 3 khu có diện tích là 5.327 m2, trong đó diện tích phòng học và các phòng khác là 825 m2, diện tích sân chơi là 2.500 m2. Khoảng cách từ điểm trường tới các thôn khoảng 100m đến 1.000m thuận tiện cho việc đưa trẻ đến trường. Trường xây dựng gồm 15 phòng học và các phòng chức năng cùng với hệ thống trang thiết bị cơ bản đồng bộ cơ bản đáp ứng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu . Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp Đảng ủy - UBND Xã Thụy Liên, BĐD CMHS. Đặc biệt nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD& ĐT Thái Thụy. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng chính trị vững vàng, nhiệt tình, có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn đạt 82%. Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của các trường mầm non nói chung, Trường mầm non Thụy Liên đã triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung tiêu chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mục đích của việc tự đánh giá là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường. Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khai thác khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định. Công tác tự đánh giá sẽ thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao. Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá được dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phản ánh bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường. Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động tất cả các nguồn lực sẵn có. Thành lập hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ chủ chốt của trường, trưởng các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện cho Công đoàn, Thanh tra nhân dân. Ban thư ký là các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, hội thảo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách. Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch t́m biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường sẽ công khai báo cáo tự đánh giá. II. TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Trường Mầm non Thụy Liên hiện nay có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các tổ chức đoàn thể theo đúng quy định điều lệ trường mầm non như: Có Hội đồng trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, Hội đồng thi thua khen thưởng, Chi đoàn, Chi bộ Đảng, Công đoàn…. Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động. Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước, luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Các tổ Chuyên môn, Văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. a) Có hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác). b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác. 1. Mô tả hiện trạng Trường Mầm non Thụy Liên có 1 Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng, đồng chí Bùi Thị Lợi là Hiệu trưởng được UBND Huyện bổ nhiệm theo QĐ số 470/QĐ-UB ngày 12/4/2016, đồng chí Dương Thị Lành Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo Quyết định số: 383/QĐ-UBND ngày 02/4/2015 của UBND Huyện Thái Thụy, đồng chí Bùi Thị Băng Phó hiệu trưởng được UBND Huyện bổ nhiệm theo Quyết định số 3457/QĐ-UB ngày 24/8/2012. Trường Mầm non Thụy Liên được chuyển đổi thành trường mầm non công lập từ ngày 28/4/2011 theo Quyết định số 502 /QĐ-UBND của UBND Huyện Thái Thụy, nhà trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, chấm giáo viên dạy giỏi: [H1.1.01.01], [H1.1.01.02], [H1.1.01.03], [H1.1.01.04]. Trường có 2 tổ chuyên môn (Tổ mẫu giáo, tổ nhà trẻ) và 1 tổ văn phòng, mỗi tổ đều có đủ cơ cấu các thành viên theo quy định. [H1.1.01.05], [H1.1.01.06], [H1.1.01.07] Trường có chi bộ Đảng gồm 12 đồng chí, có tổ chức công đoàn trường gồm 41 đoàn viên hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chi bộ nhà trường và hướng dẫn hoạt động của Công đoàn ngành; có chi đoàn thanh niên gồm 17 đồng chí, chi đoàn hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ. [H1.1.01.08], [H1.1.01.09], [H1.1.01.10], [H1.1.01.11]. 2. Điểm mạnh Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non như: Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng, có đầy đủ các hội đồng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Trường có đầy đủ các tổ chức như: chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và đoàn thanh niên. Các tổ chức hoạt động có chất lượng cao. 3. Điểm yếu Trong công tác phong trào đoàn thanh niên mới thành lập nên hoạt động chưa thật nổi bật. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - Trường mầm non Thụy Liên duy trì và giữ vững bộ máy quản lý. Tiếp tục chỉ đạo các hội đồng, các tổ chức xã hội hoạt động tích cực và có hiệu quả cao hơn lĩnh vực được phân công. - Tham mưu cho chi bộ chỉ đạo và đẩy mạnh chất lượng các hoạt động của chi đoàn Thanh niên trong các phong trào của nhà trường 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Lớp học được tổ chức theo quy định. b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định. c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường có 15 nhóm lớp trong đó có 1 nhóm 13 - 24 tháng, 4 nhóm 25 - 36 tháng, 3 lớp mẫu giáo bé, 4 lớp mẫu giáo nhỡ, 3 lớp mẫu giáo lớn; các cháu đến trường được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đảm bảo đúng chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành [H1.1.02.01], [H1.1.02.02]. Trong những năm gần đây, số trẻ trong độ tuổi đến trường đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi theo nhóm lớp (không có trẻ học lớp ghép). Hiện nay toàn trường có tổng số 476 trẻ: Trong đó trẻ 13 - 24 tháng = 23 cháu, trẻ 25 - 36 tháng = 94 cháu, trẻ 3 tuổi = 110 cháu, trẻ 4 tuổi = 139 cháu, trẻ 5 tuổi = 110 cháu. Trẻ đến trường được phân chia theo các độ tuổi, trẻ từ 13 - 24 tháng tuổi, 25 - 36 tháng tuổi, trẻ 3 - 4 tuổi, trẻ 4 - 5 tuổi, trẻ 5 - 6 tuổi. Hàng tháng trường tổng hợp số trẻ theo từng độ tuổi, được ghi trên bảng thống kê của trường để theo dõi. Trẻ được thực hiện học theo chương trình quy định của Bộ giáo dục. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02], [H1.1.02.03], [H1.1.02.04]. Trường mầm non Thụy Liên được thành lập từ năm 1970, khi thành lập trường có 11 điểm trường ở 11 thôn. Tháng 3 năm 2005 được tập trung về 3 điểm trường nằm tại trung tâm xã và các điểm tập trung dân cư [H1.1.02.05], [H1.1.02.06]. 2. Điểm mạnh Các lớp học được tổ chức theo đúng quy định; số lượng trẻ mỗi nhóm lớp được phân chia theo đúng độ tuổi, đảm bảo số lượng theo điều lệ trường mầm non. Trường có 3 điểm trường đặt ở trung tâm xã và các khu dân cư, xa nhà dân, gần đường giao thông nên thuận tiện cho việc đưa đón trẻ. 3. Điểm yếu: Việc phân bố dân cư giữa các khu vực của điểm trường không đều do đó việc điều chuyển trẻ giữa các khu để đảm bảo số lượng đạt yêu cầu của các nhóm lớp rất vất vả. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - Tiếp tục duy trì tổ chức các lớp học theo quy định; - Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, tham mưu để PHHS đồng thuận với nhà trường trong việc điều chuyển trẻ giữa các khu. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định. b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định. c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng Trường có 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng, có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định điều lệ trường mầm non: Tổ chuyên môn gồm tổ Nhà trẻ và tổ Mẫu giáo: Các thành viên trong tổ gồm tổ trưởng, tổ phó, các đồng chí cán bộ giáo viên tham gia công tác giảng dạy trực tiếp. Tổ văn phòng có tổ trưởng và các thành viên là kế toán, văn phòng, bảo vệ và nhân viên nuôi dưỡng giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt các nhiệm vụ hành chính của nhà trường[H1.1.03.02]. [H1.1.01.05], [H1.1.03.02]. Đầu năm học các tổ xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chi tiết rõ ràng. Hàng tháng, hàng tuần tổ trưởng lên kế hoạch cụ thể chỉ đạo cho các thành viên trong tổ thực hiện theo đúng kế hoạch đã lên. Tổ thực hiện sinh hoạt hàng tháng đầy đủ theo quy định [H1.1.03.03], [H1.1.03.04], [H1.1.03.05]. Các thành viên thực hiện tốt kế hoạch và nhiệm vụ của tổ đã đề ra, khi có vướng mắc hay thay đổi trong quá trình thực hiện thì kịp thời báo cáo lại với tổ trưởng để điều chỉnh. Các tổ thực hiện tốt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch nhiệm vụ đề ra, trong quá trình học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ các thành viên trong tổ ghi chép đầy đủ. Kết quả thực hiện được đánh giá hàng tháng và được bình bầu xếp loại vào cuối học kỳ và cuối năm học của tổ được nhà trường đánh giá xếp loại bình bầu đề xuất khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học. [H1.1.03.06], [H1.1.03.05], [H1.1.03.07],[H1.1.03.08],[H1.1.03.09], [H1.1.03.02], [H1.1.03.10]. 2. Điểm mạnh - Trường có đủ các tổ Chuyên môn, Văn phòng theo điều lệ trường mầm non. - Các tổ trưởng nắm chắc quy chế chuyên môn, nghiên cứu tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, hàng tháng, hàng tuần của tổ phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của trường, của địa phương; - Hàng tháng tổ chức sinh hoạt có nề nếp có chất lượng đủ 2 lần/tháng, tham gia đầy đủ các cuộc họp của trường. Thực hiện đầy đủ kế hoạch nhà trường triển khai đảm bảo đúng quy chế chuyên môn, đúng hướng dẫn của phòng GD. 3. Điểm yếu: - Do có 3 điểm trường nên việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong giờ hành chính để tập trung hết gáo viên là khó khăn mà các tổ chuyên môn thường xuyên phải sinh hoạt vào thứ 7 hoặc ngoài giờ hành chính. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - Nhà trường tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo tổ chuyên môn tích cực kiểm tra, đôn đốc và đánh giá để đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ và giúp đỡ giáo viên trong tổ thực hiện tốt kế hoạch đã triển khai, - Tiếp tục có kế hoạch bố trí lịch sinh hoạt chuyên môn các tổ và phân công giáo viên các nhóm lớp hỗ trợ nhau để các thành viên trong các tổ chuyên môn được tham gia sinh hoạt đầy đủ và đúng thời gian theo quy định. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục. b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường thực hiện tốt các chỉ thị, Nghị quyết của cấp Ủy Đảng, Pháp luật của Nhà nước như: Luật Giáo dục, Điều lệ Trường Mầm non, quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 phê duyệt về đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Nhà trường chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo, quản lý của Đảng, chính quyền địa phương; sự Quản lý, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Phòng Giáo dục & Đào tạo Thái Thụy, UBND huyện Thái Thụy [H1.1.03.02], [H1.1.04.01] Nhà trường thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất bằng văn bản và qua hệ thống Mail tên miền (@thaithuy.edu.vn) với cơ quan quản lý cấp trên đầy đủ, kịp thời đảm bảo chính xác về thông tin và số liệu theo đúng đúng quy định. Nhà trường theo dõi đầy đủ công văn đi, công văn đến, lưu và ghi chép đầy đủ chính xác. [H1.1.04.02], [H1.1.03.02]. Hàng năm nhà trường kết hợp với công đoàn xây dựng các bản quy chế như: Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ trong nhà trường, quy chế phối hợp hoạt động với công đoàn, triển khai thực hiện tốt các nội dung theo thông tư 09 để về việc công khai trong các cơ sở giáo dục. Các nội dung được bàn bạc, thống nhất trong hội nghị cán bộ công chức, cán bộ, giáo viên, nhân viên đầu năm học để đưa vào hoạt động, các nội dung được công khai tại văn phòng nhà trường để CBGV theo dõi, thực hiện. Hàng năm ban thanh tra nhân dân báo cáo hoạt động của ban thanh tra kịp thời. [H1.1.03.02], [H1.1.04.03], [H1.1.04.04]. 2. Điểm mạnh CBGV nhà trường luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chấp hành tốt sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và của ngành. Báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của cấp trên. Trường đã xây dựng và thực hiện tốt các nội dung của thông tư 09 về công khai trong các cơ sở giáo dục. 3. Điểm yếu Việc tổ chức cho CBGV cập nhật, học tập các văn bản nghị quyết của Đảng, chế độ chính sách của nhà tường chưa được cập nhật mới thường xuyên. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục tuyên truyền, vận động cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của chính quyền địa phương và Phòng Giáo dục & Đào tạo Thái Thụy. Ban lãnh đạo nhà trường tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, đặc biệt chú trọng phối hợp với Công đoàn nhà trường tổ chức cho CBGV cập nhật thông tin về chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước thường xuyên và kịp thời. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non. b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật lưu trữ. c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường có đủ các loại Hồ sơ, Sổ sách để phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường như: Theo dõi chuyên môn, Quản lý nhân sự, Quản lý trẻ học hòa nhập, Quản lý tài sản cơ sở vật chất, Quản lý ăn bán trú, Quản lý tài chính, Lưu trữ công văn đi - đến, Kế họach giáo dục trẻ em. Hồ sơ dõi chuyên môn như: Dự giờ, học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn, sổ theo dõi trẻ, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ, theo dõi tài sản nhóm lớp. Hàng năm trường có tổ chức kiểm tra đánh giá xếp loại về hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường và CBGV-NV, chất lượng tốt [H1.1.05.01], [H1.1.05.02], [H1.1.05.03], [H1.1.03.08], [H1.1.05.04], [H1.1.05.05], [H1.1.05.06], [H1.1.05.07], [H1.1.02.02], [H1.1.05.08], [H1.1.03.02]. Các loại Hồ sơ của nhà trường, của CNGV được bảo quản, lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ.[H1.1.05.09], [H1.1.03.02]. Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động. Cuối năm có báo cáo đánh giá cụ thể kết quả thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua như: Phong trào "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", phong trào thi đua "Hai tốt", phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phong trào "Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo", phong trào "Giỏi việc nước đảm việc nhà", mái ấm công đoàn, học sinh miền núi, biển đảo… Công đoàn kết hợp với nhà trường tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực tham gia ủng hộ tiền cho các cuộc vận động có danh sách kèm theo và được phòng giáo dục đánh giá rất cao. Hàng năm trường được UBND Huyện công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến", trường có nhiều cán bộ giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, giáo viên dạy giỏi cập huyện, cấp tỉnh. [H1.1.05.10], [H1.1.03.02], [H1.1.05.11]. 2. Điểm mạnh - Hằng năm, ngay từ đầu năm học nhà trường đã có quy định thống nhất các loại Hồ sơ, sổ sách của nhà trưởng và của CBGV theo đúng điều lệ trường Mầm non và Quy định của Phòng GD&ĐT. - Các loại Hồ sơ được lưu trữ từng loại theo năm học đảm bảo khá khoa học, bảo quản tốt dễ tìm, dễ tra cứu. - Nhà trường phối hợp với Công đoàn tổ chức cho CBGV thực hiện có chiều sâu các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. Kết quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua đều tốt. 3. Điểm yếu - CSVC của nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ cho việc lưu trữ Hồ sơ - Các cuộc vận động, các phong trào ủng hộ được phát động nhiều lần trong năm trong khi lương của CBGV còn thấp (nhất lừ CBGV hợp đồng) nên đã ảnh hưởng đến chất lượng các cuộc vận động ủng hộ kết quả chưa thật cao. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Hội đồng thi đua của nhà trường tiếp tục duy trì tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động. Ban giám hiệu và các bộ phận của nhà trường xây dựng kế hoạch, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các loại hồ sơ được quy định ở mục 3 điều 24 Điều lệ trường mầm non. Các bộ phận thực hiện lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo qui định. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật. c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. 1. Mô tả thực trạng Nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non như: Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học; chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định. Ban giám hiệu thường xuyên tổ chức kiểm tra nội bộ và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đề ra như kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra có báo trước, kiểm tra đột xuất ... Về các hoạt động dạy học, chơi, đón và trả trẻ…. Theo dõi chính xác sĩ số trẻ đi học, số trẻ nuôi ăn bán trú, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Cuối năm có đánh giá cụ thể công tác quản lý của nhà trường. [H1.1.03.06], [H1.1.05.01], [H1.1.02.02], [H1.1.03.02]. Nhà trường thực hiện đầy đủ việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của luật cán bộ, luật công chức, luật viên chức của điều lệ trường mầm non như các quyết định bổ nhiệm, quyết định tuyển dụng, các văn bản hợp đồng với cán bộ, giáo viên, nhân viên. [H1.1.05.01]. Nhà trường quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, tài chính khi được phân bổ qua ngân sách nhà nước và tài chính từ công tác xã hội hóa giáo dục cũng như quản lý và sử dụng đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục theo đúng chức năng và thẩm quyền được giao. [H1.1.03.08], [H1.1.05.04], [H1.1.03.02]. 2. Điểm mạnh: Giáo viên thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động trong ngày theo chương trình Giáo dục mầm non, quản lý tốt mọi mặt trong thời gian trẻ ở trường, luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng, tôn trọng nhân cách của trẻ, bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ không áp đặt trẻ. Trường chấp hành tốt việc phân công bổ nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên theo điều lệ quy định, có đủ hồ sơ sổ sách quản lý tài chính, tài sản và quản lý tốt tài sản tài chính của trường. Quản lý tài chính, tài sản được công khai, minh bạch, khách quan đảm bảo đúng chế độ chính sách cho CBGV và HS, đúng chế độ kế toán. Hồ sơ được quản lý và lưu trữ tốt. 3. Điểm yếu: Không 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục duy trì thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định. Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường. b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường hợp đồng thuê nhân vên bảo vệ để trông coi cơ sở vật chất và đảm bảo an toàn cho cô và trẻ tại nhà trường; có phương án cụ thể để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường như: Bố trí CBGV nhân viên trực trường vào những ngày lễ tết cùng với nhân viên bảo vệ của trường. Trong những năm qua không để xảy ra mất mát tài sản, không mất an ninh trật tự trong nhà trường. Hàng năm nhà trường có văn bản phối hợp với ban công an xã để đảm bảo an ninh trật tự cho nhà trường. [H1.1.07.01], [H1.1.03.02], [H1.1.07.02], [H1.1.01.07]. Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp đối với trẻ. Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích, không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ. Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho năm học; bình ga của bếp được đặt tại vị trí an toàn; hệ thống đường điện, ổ điện thường xuyên được kiểm tra và thay thế, sửa chữa. Trường có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng dịch bệnh như: Tổ chức phun thuốc diệt côn trùng hai lần/năm, lau sàn nhà bằng dung dịch khi phát hiện có dịch bệnh; vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh như thuỷ đậu, quai bị, có kế hoạch phòng chống như bệnh tay chân miệng. Ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng. Có biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và y tế học đường đạt kết quả tốt của Trạm Y tế xã, Trung tâm y tế huyện Thái Thụy. Cuối năm nhà trường có báo cáo đánh giá kết quả việc phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong nhà trường [H1.1.07.03], [H1.1.03.02], [H1.1.07.04], [H1.1.07.05]. Hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên viết bản cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh tuyệt đối không để tai nạn xảy ra trong nhà trường, chỉ đạo cho bảo vệ thực hiện khoá cổng sau giờ đón trẻ không cho người lạ mặt vào trường và mở cổng đúng giờ trả trẻ. Hàng năm có báo cáo đánh giá nội dung bảo đảm an toàn cho cô và trẻ [H1.1.07.06], [H1.1.03.02]. 2. Điểm mạnh Trường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong nhà trường. 3. Điểm yếu: - Việc thực hiện tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy cho CBGVNV chưa thật bài bản. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - CBGV tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. - Thường xuyên cập nhật những thông tin, kiến thức liên quan đến an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh để tuyên truyền và tập huấn cho cán bộ giáo viên biết cách phòng chống và xử lý tốt các tình huống về an ninh trật tự có thể xảy ra. - Nhà trường xây dựng kế hoạch trong những năm tiếp theo phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục tổ chức cho CBGV tập huấn công tác phòng chống cháy nổ trong trường. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả. b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian. c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp. 1. Mô tả hiện trạng Hàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức ngày hội, ngày lễ như: Ngày hội đến trường của bé 5/9, ngày Nhà giáo Việt Nam ngày 20/11, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, bế giảng cuối năm học. Hàng tháng, các lớp lên kế hoạch tổ chức các hoạt động văn nghệ cho trẻ được thể hiện qua các hoạt động học âm nhạc, hoạt động góc, biểu diễn văn nghệ cuối tuần, cuối chủ đề. Nhà trường tổ chức cho trẻ tham gia biểu diễn văn nghệ trong các ngày lễ hội truyền thống của địa phương. Được lãnh địa phương, các ban ngành đoàn thể và các bậc phụ huynh đánh giá cao.[H1.1.03.06], [H1.1.03.02], [H1.1.08.01]. Nhà trường tổ chức cho trẻ 4 đến 5 tuổi tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương như: Chùa, đình làng, nhà văn hóa, trạm y tế, nghĩa trang liệt sĩ, các cơ sở sản xuất của địa phương theo kế hoạch năm học đã xây dựng. Cuối năm trường có báo cáo đánh giá việc tổ chức cho trẻ đi thăm quan lễ hội thường xuyên có nề nếp, chất lượng tốt. [H1.1.03.06], [H1.1.03.02], [H1.1.08.01] Hàng tháng ban giám hiệu trường lên kế họach xây dựng chuyên môn cho từng khối để giáo viên xây dựng nội dung tổ chức cho trẻ chơi và sưu tầm, tài liệu giúp các giáo viên thực hiện thông qua giờ hoạt động ngoài trời và giờ học trên lớp, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi [H1.1.05.02], [H1.1.08.02], [H1.1.08.01]. 2. Điểm mạnh Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức cho trẻ 4 đến 5 tuổi được thăm quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá của địa phương theo chủ đề. Tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động như trò chơi dân gian, đọc ca dao, đồng dao, hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi. 3. Điểm yếu: Nhà trường chưa tổ chức cho các cháu được thăm quan các danh lam di tích ngoài địa phương do kinh phí hoạt động hạn chế. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục để tổ chức tốt ngày hội ngày lễ của trường theo quy định chung của ngành học mầm non. Chỉ đạo giáo viên lựa chọn nội dung thực hiện các hoạt động văn nghệ, tham quan các địa danh và tổ chức các trò chơi dân gian, bài hát dân ca ở các chủ đề phong phú và phù hợp hiệu quả hơn. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1 Trường mầm non Thụy Liên có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non gồm: 01 Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng, có hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi; có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng, chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, đoàn thanh niên. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của mình, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo của cấp trên. Làm việc khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, trách nhiệm cao với công việc được giao. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường. Ba điểm trường của trường mầm non Thụy Liên được đặt tại trung tâm các khu dân cư vì thế thuận tiện cho cha mẹ đưa trẻ đến trường. Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học 2 buổi/ngày. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của ngành và của địa phương, thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản. Tổ chức đầy đủ, nghiêm túc việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định. Tổ chức tốt vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, thực hiện tốt công tác y tế trường học. Các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện tốt. Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức các các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi. Trường Mầm non Thụy Liên luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra. + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 1: 8 tiêu chí + Số tiêu chí đạt: 8 + Số tiêu chí không đạt: 0 2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Nhân viên nuôi dưỡng với trình độ đạt theo các yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của trường mầm non Thụy Liên được đánh giá xếp loại công khai chính xác hằng năm và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của nhà nước và pháp luật theo các điều lệ. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định. b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non. c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn. 1. Mô tả hiện trạng Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng đều có thời gian công tác từ 25 năm trở lên, đều tốt nghiệp Đại học sư phạm Mầm non, đều có chứng chỉ Quản lý gáo dục, bằng Trung cấp chính trị hoặc chuẩn bị hoàn thiện trung cấp chính trị và các văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng theo qui định [H1.1.05.01]. Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Cả 3 đồng chí đều được cán bộ giáo viên trong trường đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó hàng năm đạt loại xuất sắc [H1.1.05.01] Các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà trường đều có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, được đào tạo qua lớp tin học văn phòng, có chứng chỉ tin học, biết sử dụng các phần mềm quản lý như quản lý nhân sự, Nutrikis, thiết kế bài giảng điện tử [H1.1.03.10], [H2.2.01.01]. 2. Điểm mạnh Cả 3 CBQL đều đảm bảo yêu cầu về thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non, có bằng chuyên môn đạt trên chuẩn, có bằng Trung cấp chính trị hoặc chuẩn bị hoàn thiện, Chứng chỉ quản lý giáo dục và các văn bằng chứng chỉ khác theo quy định. Cán bộ quản lý đều có trình độ và năng lực quản lý tốt để tổ chức và lãnh đạo các hoạt động của nhà trường đạt kết quả cao. Hàng năm được cán bộ giáo viên nhân viên xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, hiệu phó đạt loại xuất sắc. Cán bộ quản lý có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và dạy học khá tốt; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác đang đảm nhiệm. 3. Điểm yếu Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của Ban giám hiệu với một số phần mềm mới còn hạn chế. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng BGH thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông qua các lớp bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và đào tạo, nhà trường thường xuyên liên hệ để mở các lớp bồi dưỡng về tin học. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên a) Số lượng giáo viên theo quy định. b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác. c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường có đủ giáo viên dạy trên các nhóm lớp, năm học 2016-2017 trường có 15 nhóm lớp với 30 giáo viên dạy và 6 giáo viên nuôi [H1.1.05.01], [H2.2.02.01]. Trình độ chuyên môn của giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn: Thể hiện năm học 2016 - 2017 tổng số có 36 GV trong đó đạt trình độ trên chuẩn là 31, GV đạt trình độ chuẩn là 5 GV [H1.1.05.01], [H2.2.02.01], [H1.1.05.01]. Hầu hết cán bộ giáo viên, nhân viên đều sinh ra và lớn lên tại huyện Thái Thụy nên rất hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ phù hợp với địa phương nơi công tác. Có kiến thức cơ bản về văn hóa địa phương, hàng năm được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp đạt loại tốt, khá. 100% giáo viên có kiến thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật [H1.1.03.02]. 2. Điểm mạnh Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ theo Điều lệ, 100% giáo viên đạt chuẩn trong đó tỷ lệ trên chuẩn cao đạt 86%. Tập thể giáo viên nhiệt tình, luôn tích cực trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo. Giáo viên của nhà trường có kiến thức cơ bản về văn hoá địa phương & giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật. 3. Điểm yếu: Không 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn và tạo điều kiện cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về Giáo dục mầm non do Phòng Giáo dục và đào tạo tổ chức. Tăng cường đầu tư các loại sách về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tạo điều kiện cho giáo viên tham khảo, nghiên cứu, học tập. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên. a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%. c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật. 1. Mô tả hiện trạng Hàng năm nhà trường đều tổ chức bình bầu xếp loại giáo viên cuối năm học đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên đều đạt 100% từ loại trung bình trở lên, được thể hiện như sau: Năm học Xếp loại 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 SL % SL % SL % SL % SL % Xuất sắc 16 40 16 40 17 44 23 62 Khá 24 60 22 55 20 51 14 38 Trung bình 0 0 2 5 2 5 0 0 Cuối mỗi năm học trường tổ chức bình bầu xếp loại thể hiện như sau: Năm học Xếp loại 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 SL % SL % SL % SL % SL % HTXSNV 6 14 13 31 9 21 26 62 HT Tốt NV 36 86 29 69 32 76 16 38 HTNV 0 0 0 0 1 3 0 0 Không HTNV 0 0 0 0 Hàng năm giáo viên trong trường tích cực tham gia thi giáo viên giỏi các cấp, kết quả như sau: Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 SL % SL % SL % SL % SL % Chiến sỹ thi đua 4 12 6 18 3 8 2 5 GVG cấp tỉnh 1 3 1 3 2 6 1 3 GVG cấp huyện 7 21 7 20 4 11 9 24 Xếp thứ/cụm 2 4 3 1 Nhà trường và Công đoàn luôn bảo đảm đầy đủ các quyền theo quy định của Điều lệ trường Mầm non và của Pháp luật cho giáo viên: Như đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương và các chế độ bảo hiểm xã hội, được khám sức khỏe 2 lần/năm; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được khen thưởng khi có thành tích trong công tác; được tham gia vào các hoạt động của ngành cũng như của địa phương. [H1.1.04.04], [H2.2.03.01], [H1.1.03.02]. 2. Điểm mạnh Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được nhà trường thực hiện nghiêm túc và trở thành nề nếp hằng năm. Kết quả tỷ lệ giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp xếp loại Tốt, Khá đều vượt theo quy định, không có giáo viên xếp loại trung bình. Tỷ lệ giáo viên, của nhà trường đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện trở lên hàng năm đều cao. Giáo viên được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo điều lệ của trường mầm non. 3. Điểm yếu: Nhà trường còn 13 giáo viên hợp đồng (do trường ký hợp đồng lao động) chưa được đóng bảo hiểm xã hội. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - Nhà trường tiếp tục phát huy điểm mạnh đã đạt được, cụ thể tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên thông qua các buổi chuyên đề, ngoài khóa, sinh hoạt chuyên môn hàng tháng, thăm lớp dự giờ và tập huấn do phòng, sở tổ chức. Kết hợp động viên, khuyến khích giáo viên tích cực tham gia hội giảng và có chế độ khen thưởng các giáo viên đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy. - Tích cực tham mưu với các cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện cho số giáo viên hợp đồng trường được đóng bảo hiểm để giáo viên yên tâm công tác. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường a) Số lượng nhân viên theo quy định. b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn. c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường có 1 nhân viên kế toán, 1 nhân viên văn phòng, nhân viên bảo vệ, nhân viên nấu ăn, chưa có nhân viên y tế học đường [H1.1.05.01], [H2.2.02.01]. Nhân viên kế toán trình độ chuyên môn Cao đẳng kế toán, nhân viên văn phòng có trình độ Trung cấp kế toán. Nhà trường có đủ nhân viên nấu ăn, nhân viên nấu ăn có chứng chỉ nấu ăn theo yêu cầu [H1.1.05.01] Đội ngũ nhân viên đã thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại mục 2 điều 15 Điều lệ trường mầm non: Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, bảo vệ tài sản nhà an toàn trật tự trường và đảm bảo chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ. Nhân viên được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định. Được hưởng lương theo bằng cấp, nâng lương theo định kỳ, đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên được trang bị đầy đủ đồ dùng dụng cụ trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện như: Máy tính, máy in, tủ tài liệu, bàn làm việc, …. Hàng năm các đồng chí được bình bầu đánh giá xếp loại tốt [H1.1.03.09], [H1.1.03.02], [H1.1.04.04], [H2.2.03.01]. 2. Điểm mạnh Nhân viên kế toán, văn phòng, nuôi dưỡng có bằng và chứng chỉ đào tạo đảm bảo yêu cầu; được hưởng đủ các độ chính sách theo quy định. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Điểm yếu Nhà trường chưa có nhân viên y tế 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục đề nghị với các cấp có thẩm quyền bổ sung nhân viên y tế học đường theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Và tiếp tục tạo điều kiện cho cho nhân viên nấu ăn được học bồi dưỡng nghiệp vụ nấu ăn để nâng cao chuyên môn. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định a) Được phân chia theo độ tuổi. b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày. c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng Trong những năm gần đây, số trẻ trong độ tuổi đến trường đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi không có trẻ học lớp ghép. Hiện nay toàn trường có tổng số 476 trẻ, trong đó nhóm trẻ 13 - 24 tháng = 23 cháu, 4 nhóm 25- 36 tháng = 94 cháu. Trẻ 3 tuổi = 110 cháu, trẻ 4 tuổi = 139 cháu, trẻ 5 tuổi = 110 cháu. Trẻ đến trường được phân chia theo các độ tuổi, toàn trường có 15 nhóm lớp trong đó có 1 nhóm 13- 24 tháng, 4 nhóm 25 - 36 tháng, 3 lớp mẫu giáo bé, 4 lớp mẫu giáo nhỡ, 3 lớp mẫu giáo lớn. Hàng ngày cháu được theo dõi đánh giá trên sổ nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02]. Nhà trường tổ chức cho trẻ ăn bán trú và học 2 buổi trên ngày. Giáo viên xây dựng kế hoạch hoạt động trong ngày để trẻ được thực hiện học, chơi theo chương trình quy định của Bộ giáo dục. Hàng ngày các cháu được theo dõi đánh giá trên nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02] Trẻ em đủ tuổi đến trường được nhận vào học và được cô giáo chăm sóc chu đáo cả về vật chất lẫn tinh thần, trẻ được tham gia vào các hoạt động trong ngày của trường, của nhóm lớp. Các cháu được theo dõi đánh giá trên nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.02], [H1.1.02.01], [H1.1.03.02]. 2. Điểm mạnh Các lớp nhóm của trường được phân chia theo đúng độ tuổi đảm bảo theo điều lệ trường mầm non, có 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, 100% trẻ được học 2 buổi/ngày, được tôn trọng và bảo vệ, được bình đẳng trong chăm sóc, giáo dục toàn diện. 3. Điểm yếu: Không 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục duy trì và tổ chức nuôi ăn bán trú đạt 100%, tổ chức học 2 buổi trên ngày và phân chia trẻ học đúng theo độ tuổi. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2 Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và nhân dân tín nhiệm. 100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong đó có 86% giáo viên đạt trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường được triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả. Nhà trường có nhân viên kế toán, văn phòng kiêm thủ quỹ, nhân viên nuôi dưỡng, bảo vệ theo quy định. Nhân viên đều có chuyên môn và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được hưởng các quyền lợi theo quy định của Pháp luật. + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 2: 5 tiêu chí + Số tiêu chí đạt: 4 + Số tiêu chí không đạt: 01 ( tiêu chí 4) 3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Năm 2005 Uỷ ban nhân dân xã Thụy Liên đã huy động nguồn kinh phí đóng góp từ nhân dân xây dựng trường Mầm non khu Trung tâm khang trang, sạch đẹp tại khu trung tâm của xã. Nhà trường được tập trung 3 khu, các công trình được xây dựng kiên cố tổng số có 17 phòng: Trong đó có 15 phòng học và 2 phòng chức năng: Phòng sinh hoạt chung, phòng âm nhạc, phòng hội đồng, bếp ăn, khối phòng hành chính quản trị, các khuôn viên sân vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo theo đúng quy định của điều lệ trường mầm non. Khung cảnh sư phạm ngày càng xanh - sạch - đẹp. Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh. c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh. 1. Mô tả hiện trạng Diện tích khuôn viên đất cả 3 khu của nhà trường là 5.327 m2 bình quân 11m2/trẻ đảm bảo yêu cầu theo điều lệ trường Mầm non. Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. [H1.1.02.05], [H3.3.01.01]. Trường được xây dựng kiên cố, khang trang, có tường vây bao quanh, có cổng chính, cổng phụ, có tên biển trường [H3.3.01.01], [H3.3.01.02]. Trường được sử dụng nguồn nước sạch, hệ thống cống rãnh của trường đều được xây và có nắp đậy. [H3.3.01.01], [H3.3.01.03]. 2. Điểm mạnh Trường có diện tích đất đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình xây dựng kiên cố. Trường có biển tên trường, tường rào bao quanh, hệ thống nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống rãnh sạch phù hợp. 3. Điểm yếu Một số hạng mục công trình hiện đang xuống cấp như: công trình vệ sinh, đường dẫn nước. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng BGH nhà trường tiếp tục tích cực tham mưu với chính quyền địa phương kết hợp với hội phụ huynh năm 2016 có kế hoạch sửa chữa công trình vệ sinh, đường dẫn nước phục vụ tốt sinh hoạt hàng ngày cho trẻ. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát. b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập. c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non. 1. Mô tả hiện trạng Trường sân chơi cho trẻ thực hiện các hoạt động như: Thể dục, tổ chức các trò chơi và chơi với đồ chơi ngoài trời. Sân chơi có nhiều cây xanh để tạo bóng mát sân trường đảm bảo sức khỏe cho trẻ khu vui chơi [H3.3.01.01], [H3.3.02.01]. Trường đã quy hoạch bồn hoa, bồn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập [H3.3.01.01], [H3.3.02.02]. Khu vực trẻ chơi ngoài trời và khu phát triển thể chất của trường đều được đổ bê tông đảm bảo sạch, rộng và an toàn cho trẻ chơi. Trường có 11 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với lứa tuổi của trẻ như: Đu quay, thang leo, cầu trượt, nhà bóng, xích đu, thú nhún con vật [H3.3.01.01], [H1.1.08.01], [H1.1.03.08]. 2. Điểm mạnh Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây cho từng lớp chăm sóc. Sân chơi đảm bảo an toàn và có nhiều đồ chơi ngoài trời theo quy định giúp trẻ phát triển thể lực tốt. 3. Điểm yếu Toàn trường có 3 sân chơi nên số lượng đồ chơi tuy nhiều nhưng phải phân bổ ra ba khu vực nên ở mỗi khu vực đồ chơi chưa thật phong phú và đáp ứng nhu cầu chơi của trẻ. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa trồng thêm các thảm cỏ, bồn hoa, bồn cây trong khuôn viên nhà trường, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện hơn. - Nhà trường tiếp tục huy động nguồn Xã hội hoá, tham mưu với các cấp, trích kinh phí hoạt động để tăng cường CSVC và mua sắm đồ chơi ngoài trời giúp trẻ có điều kiện vui chơi hoạt động nhiều hơn. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, hiên chơi bảo đảm yêu cầu a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp. b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường có 15 phòng học đồng thời là sinh hoạt chung cho tẻ, diện tích 54m2/phòng học, trung bình1,7 m2/trẻ. Phòng sinh hoạt chung có đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nền được lát gạch hoa đảm bảo an toàn cho trẻ không trơn trượt. Các tranh ảnh của 100% các nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi. Các cây cảnh, chậu hoa được bố trí đẹp, khoa học. Trường có đủ bàn ghế cho trẻ (02 trẻ/1 bộ bàn ghế), đồ dùng, thiết bị cho trẻ hoạt động đầy đủ theo quy định [H3.3.01.01], [H1.1.03.08]. Có biên bản bàn giao các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ như: Phản ngủ, chăn, gối, có hệ thống tủ đựng các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ [H3.3.01.01], [H1.1.03.08]. Diện tích hiên chơi của trường đảm bảo theo qui định: Có lan can bao quanh cao 0,7m; khoảng cách giữa các dóng đứng 0,15m [H3.3.01.01], [H3.3.03.01]. 2. Điểm mạnh Các phòng sinh hoạt chung đảm bảo đủ diện tích, an toàn, trang trí sạch đẹp, có đủ đồ dùng, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Điểm yếu Thiết bị phòng sinh hoạt chung chưa phong phú 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Hàng năm nhà trường tiếp tục quản lý và khai thác có hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ nuôi dạy và từng bước tham mưu với các cấp, tổ chức xã hội hóa để tăng cường thiết bị phòng sinh hoạt chung cho trẻ. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định. a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ. b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn. c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật; Nhà bếp của trường được xây dựng theo quy trình một chiều gồm khu giao nhận thực phẩm, khu sơ chế, khu chế biến, khu chia thức ăn chín. Có các đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú tại trường như nồi cơm ga, các loại xoong inox, các loại bát thìa bằng inox, có nơi chứa thực phẩm của trẻ và của cô riêng biệt, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn …[H3.3.04.01],[H3.3.04.02], [H1.1.03.08]. 15/15 phòng học đều có công trình vệ sinh cho trẻ hệ thống đại, tiểu tiện, diện tích bình quân 0,5 m2/trẻ. Nhà trường có nhà vệ sinh dành riêng cho CBGV- NV, các phòng vệ sinh đều được ốp lát cao 2,6 m, có đầy đủ nước sạch, đảm bảo yêu cầu, thuận tiện cho việc sử dụng [H3.3.04.01], [H3.3.04.02], [H1.1.03.08], [H3.3.01.01], [H3.3.04.03]. 2. Điểm mạnh Nhà trường có bếp ăn được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có kho đựng thực phẩm và tủ lạnh lưu mẫu thức ăn. 3. Điểm yếu Nhà trường chưa có phòng thể chất, phòng nghệ thuật riêng cho trẻ. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - Nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo kết hợp tuyên truyền với phụ huynh học sinh để mua sắm thêm đồ dùng, trang thiết bị cho các cháu được hoạt động thuận lợi. - Nhà trường tích cực tham mưu với địa phương xây dựng phòng thể chất, phòng nghệ thuật cho trẻ hoạt động. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc. b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ. c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che. 1. Mô tả hiện trạng Trường có văn phòng, với diện tích 50m2, có bàn ghế họp và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2 có đầy đủ các phương tiện làm việc như bàn ghế tiếp khách và tủ văn phòng. Phòng phó hiệu trưởng diện tích 20m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc đầy đủ [H3.3.01.01], [H3.3.05.01], [H1.1.03.08]. Phòng Y tế đặt chung với phòng học, có trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có các biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ. [H3.3.01.01], [H3.3.05.02], [H3.3.05.03], [H1.1.03.08], [H3.3.05.04]. Trường có phòng bảo vệ có diện tích 10m2, có đầy đủ đồ dùng cần thiết: Bàn, ghế, giường, đài, cốc chén, phích, đèn pin, khu để xe có đủ diện tích và có mái che cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phòng kế toán chung với phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2, có đầy đủ đồ dùng cần thiết như: Bàn, ghế, vi tính, tủ đựng tài liệu. [H3.3.05.04], [H1.1.03.08]. 2. Điểm mạnh Nhà trường có văn phòng đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2 chung với kế toán, phòng hiệu phó diện tích 20m2 phòng bảo vệ 10m2 có đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Có nhà để xe cho cán bộ giáo viên và nhân viên theo quy định. 3. Điểm yếu Hiện tại nhà trường còn một số phòng chức năng sử dụng chung như: Phòng nhân viên dùng chung với Văn phòng. Phòng bảo vệ dùng chung với phòng Phó Hiệu trưởng, phòng Y tế còn chung ở lớp học, phòng Kế toán chung với phòng Hiệu trưởng. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường huy động phụ huynh học sinh đóng góp ngày công lao động cùng với trích một phần nguồn kinh phí hoạt động để chia 02 phòng của phó hiệu trưởng (mỗi phòng 40 m2) thành các phòng riêng biệt của Phó hiệu trưởng, Bảo vệ, Kế toán. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng, Đồ chơi, Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ; c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường có đầy đủ các thiết bị hiện đại như tivi, máy tính, máy in; có danh mục đồ dùng, đồ chơi đúng quy định theo Thông tư số 02/2010/TT-BGD&ĐT và thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT. Hàng năm nhà trường có biên bản bàn giao, kiểm kê tài sản, đồ dùng, đồ chơi của từng nhóm lớp. Cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi có hiệu quả trong giảng dạy, nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ. [H1.1.03.08], [H3.3.06.01]. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định do cán bộ giáo viên trong nhà trường tích cực sưu tầm nguyên vật liệu từ phế thải, phế liệu để tạo nên những đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, đẹp, an toàn và phù hợp với trẻ, gây hứng thú cho trẻ và trẻ được sử dụng thường xuyên, hàng ngày. Cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi có hiệu quả trong giảng dạy, nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ. [H1.1.03.08], [H3.3.06.01]. Hằng năm, căn cứ vào kết quả kiểm kê tài sản nhà trường đều có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ khi hoạt động. Sau khi kiểm kê nhà trường kịp thời thay thế sửa chữa bổ sung nâng cấp thiết bị đồ dùng đồ chơi. [H3.3.06.02], [H1.1.05.04]. 2. Điểm mạnh - 100% các nhóm, lớp đều có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo từng độ tuổi đúng quy định. Các bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được quản lý tại lớp, thuận tiện cho việc bảo quản và sử dụng. - 100% giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu trong các hoạt động. Nhiều giáo viên đã tự làm thêm đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ tham gia hoạt động. - Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Điểm yếu Cá biệt còn một số thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định do giáo viên tự làm giá trị sử dụng và chất lượng chưa cao. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng - Ban giám hiệu tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo các ban ngành, các bậc phụ huynh, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định - Tập huấn cho đội ngũ giáo viên sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. - Động viên, khuyến khích giáo viên làm các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đảm bảo chất lượng, giá trị sử dụng và phong phú về chủng loại. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3 Trường mầm non Thụy Liên được xây dựng kiên cố và đưa vào sử dụng từ tháng 3 năm 2005 và đã đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn I. Diện tích khuôn viên của trường đảm bảo yêu cầu, có biển tên trường, tường rào bao quanh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh, có vườn cây. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định. Các phòng sinh hoạt chung (làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. Bếp được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn. Nhà trường có văn phòng đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó, hành chính với diện tích 25m2, có đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Có tủ thuốc đặt tại các nhóm lớp với đầy đủ các trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên, có nhà để xe dùng cho CBGV – NV. Nhà trường đầu tư các đồ dùng, đồ chơi theo danh mục đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp. + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 3: 6 tiêu chí + Số tiêu chí đạt: 5 + Số tiêu chí không đạt: 01 ( tiêu chí không đạt là tiều chí 4) 4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Trường Mầm non Thụy Liên có Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và các nhóm lớp. Ban đại diện CMHS hoạt động theo đúng quy định của trường đề ra. Nhà trường luôn chủ động phối hợp với cha mẹ học sinh kết hợp với giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ chu đáo để cha mẹ trẻ yên tâm cho trẻ đến trường. Nhà trường và giáo viên ở các nhóm, lớp đã xây dựng tốt góc tuyên truyền trong và ngoài lớp có các nội dung trẻ học, trẻ chơi và theo dõi sức khỏe ở trường mầm non để phụ huynh học sinh tiện theo dõi. Hàng ngày giáo viên chủ nhiệm theo dõi trẻ qua sổ nhật ký, qua đánh giá ở phần lưu ý sau mỗi tiết học. Ngoài ra giáo viên chủ nhiệm còn trực tiếp trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình ở lớp như: Giờ ăn, giờ học, lúc vui chơi, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời và buổi trưa trẻ ngủ. Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường khang trang hơn. Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà. c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ. 1. Mô tả hiện trạng Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các lớp và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp gồm 1 trưởng ban. Sau đó, trường tổ chức hội nghị ban đại diện cha mẹ học sinh của cả trường để bầu ra 1 trưởng ban và 2 phó ban thường trực của nhà trường. Ban đại diện kết hợp với BGH nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động của hội và thực hiện theo đúng kế hoạch hội đã lên. Cuối các năm học ban đại diện có báo cáo về công tác hoạt động của hội. [H4.4.01.01], [H4.4.01.02], [H4.4.01.03], [H4.4.01.04]. Nhà trường có các biện pháp và hình thức để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà như thông qua họp cha mẹ học sinh, trao đổi trực tiếp, thông qua biểu bảng tuyên truyền của nhà trường, góc tuyên truyền của các lớp. Nhà trường phân công cán bộ, giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên đài truyền thanh của xã [H1.1.03.02], [H4.4.01.05]. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ, các hoạt động khác của trẻ qua sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường, trao đổi trực tiếp qua giờ đón, trả trẻ, trường hợp đột xuất, giáo viên phụ trách lớp gọi điện thoại, mời cha mẹ, ông bà của trẻ đến trao đổi trực tiếp những vấn đề liên quan đến trẻ. [H3.3.05.03]. 2. Điểm mạnh Nhà trường Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, của lớp. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định của điều lệ. CBGV nhà trường đã thực hiện tốt việc tuyên truyền và phối kết hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện công tác XHH giáo dục. Giáo viên thường xuyên thông tin với CMHS để trao đổi tình hình học tập, sức khỏe của trẻ qua điện thoại hoặc trực tiếp khi đón trẻ. 3. Điểm yếu Nội dung ở góc tuyên truyền của trường, lớp chưa phong phú về nội dung để được sự quan tâm chú ý của phụ huynh. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục chỉ đạo các lớp xây đựng góc tuyên truyền với nội dung phong phú, hình thức hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh. Tăng cường việc phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp với phụ huynh toàn trường và tiếp tục duy trì công tác thường xuyên trao đổi thông tin giữa giáo viên và cha mẹ học sinh. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường thường xuyên tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua việc gặp gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, tờ trình để ra các nghị quyết nhằm phát triển giáo dục mầm non của xã như: Hỗ trợ kinh phí trong việc sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhân các ngày lễ tết ...[H1.1.03.02], [H4.4.02.01]. Nhà trường lên kế hoạch phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương, trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động ủng hộ kinh phí, các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, tạo môi trường, sửa chữa công trình xuống cấp [H1.1.03.02], [H1.1.03.06], [H4.4.02.02]. Trường thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, nhà trường cá nhân của địa phương để xây dựng tạo lên môi trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Cụ thể vào các ngày hội lễ của trường đã tuyên truyền và vận động các tổ chức, cá nhân, phụ huynh học sinh đến giúp đỡ cả về công sức, vật chất lẫn tinh thần. [H4.4.02.03], [H1.1.03.02]. 2. Điểm mạnh Nhà trường làm tốt công tác tham mưu Đảng, Chính quyền địa phương, phối kết hợp có hiệu quả với các tổ chức chính trị, đoàn thể của xã trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường được các tổ chức, phụ huynh, cá nhân tích cực tham gia, đạt kết quả tốt. 3. Điểm yếu: Không 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể trong xã, tham mưu kịp thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyên truyền tới các doanh nghiệp trên địa bàn huy động thêm các nguồn lực để bổ sung thêm các đồ dùng cho khu thể chất trong năm học 2016 – 2017 và những năm học tiếp theo. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4 Nhà trường có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường thực hiện tốt việc tuyên truyền và sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh. Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường ngày càng khang trang và xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn hơn cho trẻ. + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4 : 2 tiêu chí + Số tiêu chí đạt: 2 + Số tiêu chí không đạt: 0 5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ Các cháu đến trường được chăm sóc giáo dục theo từng độ tuổi phù hợp với lứa tuổi. Trẻ lứa tuổi 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh sâu hơn và có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán. Trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi. Nhà trường luôn quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ được tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp để trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ, trẻ hứng thú tích cực tham gia các phong trào. Các cháu khuyết tật đến trường được học hòa nhập, được các cô giáo chủ nhiệm cháu hàng ngày dạy dỗ, chăm sóc cháu, và theo dõi sự tiến bộ trong mọi hoạt động hàng ngày. Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Vì vậy nên trẻ luôn được chăm sóc chu đáo cả về vật chất lẫn tinh thần, trẻ được phát triển toàn diện các lĩnh vực như: Phát triển về thể chất, phát triển về ngôn ngữ, phát triển về nhận thức, phát triển về thẩm mỹ và tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non đề ra. Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường. b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động. c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe. 1. Mô tả hiện trạng Giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp luôn theo dõi chấm biểu đồ để biết tỷ lệ trẻ có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường theo độ tuổi. Cụ thể như sau: Năm học 2012 - 2013 đạt 93,3%; Năm học 2013 - 2014 đạt 93,2%; Năm học 2014 - 2015 đạt 94,5%; Năm học 2015 - 2016 đạt 94,5%; đầu năm học 2016 - 2017 đạt 93%. Giáo viên chủ nhiệm các lớp thường xuyên trao đổi tình hình sức khỏe của trẻ trực tiếp với CMHS hoặc thông qua sổ liên lạc [H3.3.05.03]. Trẻ thường xuyên được thực hiện các bài tập vận động cơ bản của các độ tuổi một cách vững vàng, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình giáo dục mầm non và được giáo viên đánh giá cuối các chủ đề, cuối năm học, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của lớp [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. Đa số trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi. Thông qua các giờ học, các hoạt động, đặc biệt là giờ ăn, ngủ, vệ sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên trẻ thường xuyên được tham gia một số hoạt động tự phục vụ đơn giản. Trẻ mẫu giáo tự rửa mặt, rửa tay, xúc cơm. Trẻ nhà trẻ có một số thói quen, kỹ năng trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ dưới sự hướng dẫn của cô như: biết mặc quần áo phù hợp theo mùa, biết tránh nắng, tránh mưa, biết ăn uống vệ sinh, không làm rơi vãi thức ăn, không nói chuyện trong khi ăn và được giáo viên đánh giá cuối các chủ đề, cuối năm học, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của lớp [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. 2. Điểm mạnh 100% trẻ được theo dõi sức khoẻ trên biểu đồ. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt cao. Trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi, có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi. 3. Điểm yếu Một số trẻ lớp mẫu giáo 3 tuổi kỹ năng rửa mặt, rửa tay, vệ sinh cá nhân chưa tự làm thành thạo, đôi khi trong giờ ăn trẻ còn nói chuyện. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo giáo viên có biện pháp rèn trẻ các thao tác vệ sinh tự phục vụ và rèn nề nếp trong ăn, ngủ, nghỉ theo khoa học. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề. c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm. 1. Mô tả hiện trạng Giáo viên tích cực tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động tìm hiểu khám phá về thế giới xung quanh, cuối mỗi chủ đề đều có tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của trẻ và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. Trẻ có sự nhạy cảm, khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện giải quyết các vấn đề để phù hợp từng độ tuổi trong các hoạt động hàng ngày và khi cô tạo ra tình huống có vấn đề, trẻ biết xử lý tình huống một cách hợp lý, linh hoạt và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.02.01]. Đa số trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi, thông qua các hoạt động vui chơi, học tập. Trẻ biết về bản thân, về con người như: Tên, tuổi, giới tính, gia đình, bạn bè, cô giáo và một số bộ phận của bản thân. Biết một số hiện tượng xung quanh như trời tối, trời sáng, nắng, mưa và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. 2. Điểm mạnh Trẻ đến trường rất thích tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh. Trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán và giải quyết các vấn đề phù hợp với độ tuổi. Đa số trẻ có hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật hiện tượng xung quanh. 3. Điểm yếu: Mỗi lớp còn khoảng 4-5 trẻ nhận thức còn chậm so với yêu cầu độ tuổi nên kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề còn hạn chế. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn tiếp tục có kế hoạch hướng dẫn giáo viên lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp để kích thích, lôi cuốn trẻ vào việc tìm hiểu thế giới xung quanh, cung cấp chính xác các biểu tượng, kiến thức về các hiện tượng xung quanh. Quan tâm nhiều hơn đến những cháu có nhận thức chậm (đối tượng hòa nhập hoặc chậm tiến). 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi. a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày. b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói. c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết. 1. Mô tả hiện trạng Phần lớn trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết lắng nghe câu hỏi của người lớn để trả lời và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. Qua các tiết học nhất là các tiết học thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ như tiết thơ, kể chuyện giáo viên thường xuyên đặt các câu hỏi để trẻ trả lời, giúp trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc bằng cử chỉ, điệu bộ, phù hợp với độ tuổi như: Khả năng kể lại sự việc, kể lại chuyện, thể hiện lại các bài thơ, đặt các câu hỏi và thể hiện nhu cầu bản thân qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. Đa số trẻ có khả năng sử dụng ngôn ngữ, lời nói của mình để giao tiếp với cô, các bạn và những người xung quanh, có một số kĩ năng ban đầu về đọc và viết như: Đọc thơ, trẻ 5 tuổi đọc được những chữ cái, trẻ biết cách cầm bút để tô, vẽ các hình ảnh theo yêu cầu của cô hoặc theo ý thích và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.03.01] 2. Điểm mạnh Các cháu biết nghe và hiểu lời nói, biết sử dụng lời nói để giao tiếp. Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói, cử chỉ phù hợp với độ tuổi, biết sử dụng lời nói để giao tiếp, có một số kỹ năng ban đầu về đọc phù hợp với độ tuổi. 3. Điểm yếu Một số trẻ ở nhóm trẻ và lớp 3 tuổi vẫn còn hạn chế khi diễn đạt, nói chưa đủ nghe, chưa rõ ràng, mạch lạc. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Giáo viên quan tâm hơn đến các cháu nhút nhát, diễn đạt kém, hay gọi trẻ để trẻ có cơ hội trả lời câu hỏi nhiều hơn. Kết hợp động viên khuyến khích trẻ thường xuyên để trẻ mạnh dạn, tự tin hơn. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ. b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình. c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình. 1. Mô tả hiện trạng Đa số trẻ tới trường tích cực thích tham gia hoạt động văn nghệ, có rất nhiều trẻ có năng khiếu tham gia biểu diễn văn nghệ, tham gia vào các ngày lễ hội như: Ngày khai giảng năm học mới, đêm hội trăng rằm, ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11, ngày Quốc tế thiếu nhi 01/6, các hội nghị lớn của địa phương, trong giờ học giáo dục âm nhạc, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02] . Qua các hoạt động âm nhạc đa số trẻ đã hình thành được một số kỹ năng cơ bản như: Hát đúng lời và hát đúng giai điệu của bài hát. Trẻ được vận động nhịp nhàng thông qua các hình thức vận động như vỗ tay, nhún theo nhạc, múa các động tác minh họa. Trong hoạt động tạo hình đã hình thành cho trẻ có một số kỹ năng cơ bản như: Vẽ, nặn, xé, dán, cắt, tô màu, phối hợp với các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối, hợp lý và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.03.01]. Khi tiếp xúc với tác phẩm âm nhạc trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc, tình cảm của mình với các thể loại bài hát viết ở nhịp 2/4 , 3/4, 4/4, 3/8, trẻ thể hiện với tình cảm da diết, thiết tha. Các cháu của trường mầm non Thụy Liên tham gia hội thi do cụm tổ chức đều đạt giải cao như: Hội thi " Bé với làn điệu dân ca và trò chơi dân gian", hội thi "Vũ điệu tuổi thơ". Trẻ biết cảm nhận một số tác phẩm tạo hình, biết nhận xét sản phẩm của mình, của bạn, biết khen ngợi những bức tranh đẹp, những con vật ngộ nghĩnh mà các bạn nặn ra, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.04.01]. 4. Điểm mạnh Đa số trẻ tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động văn nghệ, trẻ được tham gia biểu diễn ở các hội nghị, hội thi đều được đánh giá xếp thứ hạng cao trong cụm. Trẻ có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình phù hợp với độ tuổi. 3. Điểm yếu Còn một số trẻ mới đến trường (cháu nhà trẻ) chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt động văn nghệ. Khả năng âm nhạc và tạo hình của một số trẻ này còn nhiều hạn chế như: Hát chưa đúng lời, nhịp, phách, cao độ, trường độ, kỹ năng vận động âm nhạc chưa tốt, khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong hoạt động tạo hình chưa đạt yêu cầu độ tuổi. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục tổ chức tốt các chuyên đề giáo dục âm nhạc, hội thi văn nghệ, tổ chức các kịch bản ngày hội, ngày lễ, tăng khả năng cảm thụ âm nhạc và khả năng vận động âm nhạc cho trẻ. Giáo viên giảng dạy là người trực tiếp tổ chức hướng dẫn trẻ, tăng cường mở rộng hình thức cho trẻ nghe nhạc, nghe hát đặc biệt là các bản nhạc không lời và các làn điệu dân ca. Tổ chức các hoạt động âm nhạc phong phú tạo điều kiện tăng cường rèn cho trẻ những kỹ năng âm nhạc và tạo hình thông qua các hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời. Trong những năm học tiếp theo nhà trường phối hợp với CMHS tổ chức các lớp năng khiếu âm nhạc, tạo hình cho đối tượng trẻ có năng khiếu về âm nhạc và tạo hình để phát triển tài năng cho trẻ có năng khiếu. Đối với những trẻ còn hạn chế về những hoạt động này thì giáo viên cần quan tâm, động viên, giúp đỡ, khuyến khích trẻ mạnh dạn, tự tin hơn để tham gia vào các hoạt động thuộc lĩnh vực nghệ thuật. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân. b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập. c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn 1. Mô tả hiện trạng Đa số trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi như: Biết bày tỏ những ý kiến của mình, thể hiện cảm xúc vui, buồn, thích hoặc không thích một đối tượng nào đó, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ sổ liên lạc với gia đình để trẻ tự tin bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H3.3.05.03]. Trẻ thân thiện, hợp tác cùng chia sẻ với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi như: Biết quan tâm tới mọi người xung quanh, biết nhường nhịn đồ chơi cho bạn, biết chia sẻ đồ dùng học tập cho bạn, chơi cùng bạn trong nhóm, trong lớp và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. Trong giao tiếp hàng ngày trẻ mạnh dạn giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn: Chào hỏi khách, chào hỏi người lớn, biết chào bạn, chào cô giáo, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ, [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. 2. Điểm mạnh Trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập của nhóm lớp, của trường, đa số trẻ mạnh dạn, tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân mình, đoàn kết, thân thiện, tích cực hợp tác cùng chia sẻ với bạn bè. Trong giao tiếp với những người xung quanh trẻ có giao tiếp ứng xử đúng mực, với người lớn tuổi trẻ nói lễ phép, đối với bạn bè biết nhường nhịn em bé hơn, trẻ biết xưng hô thân thiện. 3. Điểm yếu Một số trẻ mới đi học (chủ yếu tập trung ở nhà trẻ 2 - 3 tuổi) còn nhút nhát, chưa tự tin khi tiếp xúc với những người xung quanh, chưa mạnh dạn trong giao tiếp với cô giáo và các bạn. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường tiếp tục chỉ đạo giáo viên các nhóm lớp thực hiện nề nếp các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi. Tạo điều kiện cho trẻ được bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân để trẻ mạnh dạn hơn trong giao tiếp. Giáo viên giảng dạy thường xuyên quan tâm, trò chuyện nhiều hơn đối với các cháu nhút nhát, trẻ mới đi học. Nhắc nhở, động viên, khích lệ, tuyên dương, khen thưởng kịp thời, tổ chức cho các nhóm, lớp giao lưu với nhau để giúp những trẻ nhút nhát được tăng cường giao lưu để phát triển ngôn ngữ và giao tiếp cho trẻ. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi. a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân. b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi. c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn. 1. Mô tả hiện trạng Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà, trường, lớp học, nơi công cộng. Trẻ biết nhặt rác bỏ vào thùng, không vẽ bẩn lên tường. Trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi như đi đại tiểu tiện đúng nơi qui định, biết vệ sinh răng miệng, rửa tay bằng xà phòng, tự rửa mặt, thay quần áo, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ, [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. Trẻ thích chăm sóc, bảo vệ cây, con vật quen thuộc gần gũi với trẻ, trẻ thích được cùng cô chăm sóc cây hoa, cây rau. Trẻ rất hứng thú trong các giờ hoạt động ngoài trời, trong các tiết học khám phá khoa học có sử dụng vật thật, ở góc thiên nhiên, ở ngoài vườn trường và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02]. Trẻ biết chấp hành các quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi như: Trẻ biết đi bộ phía bên tay phải, đi bên lề đường, sang đường có sự giúp đỡ của người lớn, biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy, không chơi đùa ở lòng đường, được hoạt động, học tập trên sân chơi giao thông, thể hiện trên tổng hợp đánh giá trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.06.01]. 2. Điểm mạnh Hầu hết trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng; có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi; quan tâm và thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông. 3. Điểm yếu Địa phương thuộc khu vực nông thôn nên việc tiếp xúc trực tiếp với đèn tín hiệu giao thông, các loại biển báo để trẻ được trải nghiệm thực tế còn hạn chế. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Giáo viên chú trọng hơn nữa việc luyện tập các hành vi, thói quen trong sinh hoạt cũng như các quy tắc ứng xử xã hội cho trẻ. Tận dụng các thời điểm trong ngày để trẻ được trò chuyện với trẻ về các mối quan hệ, các hành vi ứng xử của con người với môi trường xung quanh. Giáo viên tận dụng các tình huống trong cuộc sống hàng ngày, tạo cơ hội cho trẻ tham gia vào các trò chơi: Đóng vai, xây dựng, đóng kịch, động viên khuyến khích trẻ kịp thời để trẻ lặp lại thường xuyên những hành vi, thói quen tốt. Ban giám hiệu nhà trường tích cực kiểm tra và chỉ đạo giáo viên tổ chức cho trẻ được thực hành vui chơi trên khu ATGT của trường. Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu và công tác xã hội hóa giáo dục để huy động kinh phí mua sắm, bổ sung thêm các loại xe cho trẻ được thực hành giao thông. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên. a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác. b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non. c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 1. Mô tả hiện trạng Ngay từ đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh duy trì tốt tỷ lệ chuyên cần của trẻ đến trường, đặc biệt là trẻ 5 tuổi. Vì vậy tỷ lệ chuyên cần ở nhà trường luôn đạt cao: Tỷ lệ chuyên cần ở các lớp 5 tuổi đạt 95%, ở các độ tuổi khác đạt 90%. [H1.1.02.02] Các lớp 5 tuổi có sổ theo dõi trẻ, nhà trường có sổ theo dõi phổ cập hàng năm. Cuối năm học 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non. [H1.1.02.02], [H1.1.02.01]. Ngay từ đầu năn học nhà trường chỉ đạo các lớp 5 tuổi có bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi và đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cuối năm [H5.5.07.01]. 2. Điểm mạnh Tỷ lệ chuyên cần của trẻ luôn đạt ở mức cao; giáo viên thường xuyên theo dõi đánh giá trẻ 5 tuổi đầy đủ, chính xác theo Bộ chuẩn phát triển 5 tuổi và có các biện pháp để giúp trẻ phát triển tốt; hàng năm tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình Mầm non đạt 100% 3. Điểm yếu: Không 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục chỉ đạo CBGV làm tốt công tác tuyên truyền và phối hợp tốt với CMHS để đôn đốc, động viên trẻ đến trường đều đảm bảo tỷ lệ chuyên cần cao đặc biệt quan tâm đến trẻ 5 tuổi; duy trì 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục Mầm non mới, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc. a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì. b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%. c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh để thực hiện kế hoạch nuôi phục hồi dinh dưỡng cho trẻ. 100% trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng và trẻ thấp còi của trường được ăn phục hồi dinh dưỡng. 100% trẻ béo phì được can thiệp hạn chế tăng cân, bảo đảm sức khỏe cho trẻ như cho trẻ được hoạt động nhiều hơn, không cho trẻ ăn nhiều về số lượng và chất lượng trong bữa ăn.[H1.1.02.02], [H3.3.05.03], [H1.1.05.05]. Nhà trường đã làm tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi sức khỏe cho trẻ hằng năm nên tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng giảm dần so với đầu năm học đảm bảo tỷ lệ thấp. [H3.3.05.03], [H1.1.03.02]. Trong 5 năm gần đây nhà trường đã tiếp nhận 03 trẻ khuyết tật (Vận động, câm điếc, thiểu năng) được học hòa nhập đạt 100%. Tất cả trẻ khuyết tật đến trường học được theo dõi, đánh giá sự tiến bộ. [H1.1.05.06]. 2. Điểm mạnh 100% trẻ suy dinh dưỡng được nuôi phục hồi dinh dưỡng, 100% trẻ béo phì đều được quan tâm chăm sóc hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 6 - 7,5%. 100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập và được theo dõi đánh giá sự tiến bộ. 3. Điểm yếu Đa số các cháu là con nông dân, điều kiện kinh tế của phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn vì vậy mức góp ăn nuôi phục hồi dinh dưỡng cho trẻ còn thấp. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường chỉ đạo giáo viên nuôi thực hiện nghiêm túc tính khẩu phần ăn cho trẻ trong phần mềm dinh dưỡng Nukitrids, đảm bảo các chất dinh dưỡng cân đối theo chuẩn 1. Công đoàn nhà trường tiếp tục chỉ đạo công đoàn viên tăng cường công tác tăng gia vườn trường trồng rau sạch, cải thiện bữa ăn cho trẻ, quan tâm chăm sóc bữa ăn cho trẻ tốt hơn nữa, đặc biệt quan tâm đến những trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi và trẻ béo phì.. Tích cực phối hợp với CMHS, các ban ngành đoàn thể và huy động xã hội hóa để hỗ trợ trẻ ăn phục hồi có chế độ tốt hơn. 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5 Trường mầm non Thụy Liên đã thực hiện tốt kế hoạch của huyện về chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục nên chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt. Tỷ lệ trẻ đạt kênh bình thường là 93 – 95%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng luôn dưới 9%. Nhà trường có nhiều biện pháp nhằm hạn chế tăng cân và đảm bảo sức khoẻ trẻ. Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ. Đa số trẻ có nề nếp, thói quen, kỹ năng tốt trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh. Trẻ mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động. + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 5 : 8 tiêu chí + Số tiêu chí đạt: 8 + Số tiêu chí không đạt: 0 PHẦN III: KẾT LUẬN Dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số trường Mầm non Thụy Liên tự đánh giá chất lượng giáo dục như sau: 1) Chỉ số: Tổng số: 87/87 = 100% chỉ số được đánh giá. Trong đó: 85/87 = 97,7% chỉ số đạt yêu cầu. 2/87 = 2,3% chỉ số không đạt yêu cầu. 2) Tiêu chí: Tổng số: 29/29 = 100% tiêu chí được đánh giá. Trong đó: 27/29 = 93,1% tiêu chí đạt yêu cầu. 02/29 = 6,9% tiêu chí không đạt yêu cầu. Căn cứ kết quả tự đánh giá, đối chiếu với các tiêu chuẩn đã quy định nhà trường tự đánh giá đạt Cấp độ 3. Trên đây là báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường mầm non xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2017. Kính mong các cấp có thẩm quyền khảo sát và công nhận trường mầm non Thụy Liên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo kết quả tự đánh giá. Trường Mầm non Thụy Liên trân trọng cám ơn! Nơi nhận: - Sở GD&ĐT Thái Bình (để báo cáo); - Phòng GD&ĐT Thái Thụy (để báo cáo); - Hội đồng tự đánh giá; - Lưu tại trường./. Thụy Liên, ngày 10 tháng 11 năm 2016 TM. HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHỦ TỊCH

Tự đánh giá thi đua mầm non thụy liên  

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MẦM NON THỤY LIÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thụy Liên, ngày 18 tháng 4 năm 2017 BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THI ĐUA NĂM HỌC 2016 – 2017 Trường mầm non: Thụy Liên NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Điểm tối đa Điểm tự đánh giá A. XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN GIÁO DỤC: 20đ 1. Xây dựng đội ngũ: 6 + Đội ngũ đoàn kết, không có CBGV vi phạm pháp luật Nhà nước, không có CBGV vi phạm Quy chế chuyên môn, nhà trường được công nhận là Đơn vị văn hoá. 2 2 + CBGV tích cực tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao hơn BQ huyện. 2 2 + Tích cực đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức cho CBGV tham gia đầy đủ, kịp thời đảm bảo chất lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn trong năm học. 2 2 2. Cơ sở vật chất, sách thiết bị dạy học, tạo cảnh quan môi trường 10 + Huy động tốt các nguồn vốn để xây dựng CSVC theo hướng hiện đại và chuẩn quốc gia. Quy hoạch tổng thể hợp lí, xây dựng cảnh quan môi trường đẹp, hấp dẫn, có tính giáo dục cao. 4 4 + Có khu để xe riêng cho giáo viên; có khu vệ sinh tự hoại riêng cho giáo viên và học sinh; có sử dụng nguồn nước sạch, đảm bảo đủ nước sạch cho trẻ sử dụng. 1 1 + Có đủ phòng học, sử dụng và phát huy có hiệu quả các đồ dùng và phương tiện dạy học; bảo quản tốt các thiết bị, ĐDDH. 2 1,75 + Có các phòng chức năng (thể chất, phòng âm nhạc); 100% sân chơi có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời trở lên; bếp một chiều, bảo diện tích 2 1 + Có trang thiết bị hiện đại mang tính khoa học: có tủ lạnh bảo quản thức ăn, nồi cơm ga, tủ hấp, bàn ghế đúng quy cách, giá góc các lớp, thực hiện các dứt điểm : 100% chaú có đồ dùng cá nhân và có ký hiệu riêng (bát thìa, cốc uống nước, khăn lau, gối ngủ) 1 1 3. Công tác tài vụ: 4 +Thực hiện nghiêm túc thu chi trong & ngoài ngân sách, đảm bảo đúng theo quy tắc tài chính. 2 2 + Đầu tư kinh phí hợp lý cho các hoạt động của nhà trường, trong đó ưu tiên cho hoạt động dạy học. 1 1 + Kết quả các đợt kiểm tra về tài chính xếp loại tốt, thực hiện chế độ báo cáo chính xác, kịp thời. 1 1 B. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ GIÁO DỤC : 55đ 1. Số lượng, phổ cập giáo dục 10 + Thực hiện đúng kế hoạch phát triển số lượng, huy động trẻ đến trường đạt chỉ tiêu giao, tỉ lệ bằng BQ huyện trở lên. 5 5 + Duy trì tốt sĩ số, không có học sinh bỏ học, tỷ lệ chuyên cần bình quân đạt 90% trở lên. 1 1 + Làm tốt công tác điều tra phổ cập, bộ hồ sơ phổ cập được xếp loại tốt, kết quả phổ cập bằng hoặc cao hơn BQ chung toàn huyện. 1 1 + Có nhiều biện pháp duy trì số lượng, vận động tăng tỷ lệ trẻ vào học. 1 1 + Không có nhóm, lớp học ghép. 1 1 + Trường đạt tiêu chuẩn phổ cập GDMNTE5T . 1 1 2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng 15 + Tỷ lệ trẻ ăn bán trú tăng so với năm học trước, đạt và vượt kế hoạch giao, tỉ lệ ít nhất bằng BQ huyện trở lên . 5 5 + Giảm tỷ lệ trẻ suy sinh dưỡng tối thiểu từ 2% so với đầu năm. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cuối năm còn dưới 5% . 2 2 + Giảm tỷ lệ trẻ mắc bệnh tối thiểu từ 2% so với đầu năm. Tỷ lệ trẻ mắc bệnh cuối năm dưới 5%. 1 0,75 + Thực hiện tốt và thường xuyên việc nêu gương bé ngoan cho trẻ, sử dụng có hiệu quả phiếu bé ngoan cuối tuần, kết hợp thường xuyên và có hiệu quả với Ban thường trực CMHS để chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ. 2 1,75 + Trẻ ngoan ngoãn, có nền nếp vui chơi, học tập, ăn ngủ, giao tiếp, …; được đảm bảo an toàn tuyệt đối (có 01 cháu mất an toàn không cho điểm). 5 5 3. Hoạt động dạy học 30 + Thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn (1đ), thực hiện đầy đủ đánh giá cuối chủ đề (1đ) và đánh giá chất lượng trẻ thường xuyên theo yêu cầu chương trình GDMN mới (1đ) 3 3 + Đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả, tổ chức đủ về số lượng và có chất lượng các chuyên đề, kết quả các hội thi: "Ngày hội thể thao"; "đồ dùng đồ chơi"; hội giảng GV dạy giỏi cụm, huyện xếp thứ nhất, thứ nhì cụm trường; tổ chức chuyên đề cho huyện, cụm 7 6,75 + Có nhiều biện pháp tích cực chủ động trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện CTGDMN mới, có 100% nhóm, lớp thực hiện CTGDMN mới có hiệu quả; Thực hiện nghiêm đánh giá trẻ theo yêu cầu chương trình GDMN mới. Đồ dùng, đồ chơi tự làm các nhóm lớp đầy đủ, phong phú, đẹp, sáng tạo, hiệu quả sử dụng cao, trẻ được hoạt động tích cực và an toàn 3 3 + Tạo môi trường hoạt động cho trẻ để nâng cao chất lượng giáo dục: 100% khu mầm non có: Bồn hoa, vườn cây, góc thiên nhiên đẹp, có môi trường phát triển vận động cho trẻ(1đ); Vườn cổ tích có mô hình đẹp( 1đ); Lớp học trang trí sắp xếp các góc đầy đủ, khoa học, đẹp, có nội dung phong phú phù hợp với chủ đề, có tác dụng thiết thực đối với hoạt động của trẻ(1đ). 3 2,75 + Thực hiện nghiêm quy định về dạy thêm, học thêm. 2 2 + Trong năm học, có giáo viên, học sinh tham gia các hoạt động lớn do ngành GD hoặc liên ngành tổ chức. 2 0 + Công nghệ thông tin: Ứng dụng CNTT hiệu quả cao, tăng tỷ lệ CBGV có khả năng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và CSGD trẻ và được kết nối Internet 80% số máy tính (2đ); đủ bài viết đăng trên trang web của trường (2đ);có bài đạt giải thi Learning cấp huyện (1đ) 5 5 + Kiểm định chất lượng. 5 - Thực hiện công tác tự đánh giá đúng qui trình, có đủ bộ Hồ sơ tự đánh giá theo qui định, chất lượng hồ sơ tốt. 2 2 - Chất lượng báo cáo tự đánh giá tốt; hệ thống thông tin minh chứng đủ, sắp xếp khoa học . 2 2 - Nộp báo cáo đầy đủ, đúng kế hoạch. 1 1 C. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG & PT THI ĐUA 10đ + Triển khai tốt nội dung " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh " 2 1,75 + Thực hiện tốt cuộc VĐ "Hai không " 2 2 + Có 100% CBGV nhận đỡ đầu hs có hoàn cảnh khó khăn, trường không có hs bỏ học vì khó khăn. 2 2 + Thực hiện tốt phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" : triển khai thực hiện đầy đủ 4 nội dung 2 1,75 + Triển khai thực hiện tốt cuộc VĐ "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Triển khai hiệu quả việc thực hiện đổi mới trong năm học. 2 2 D. CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHỈ ĐẠO 15đ 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo 5 + Kết hợp xây dựng các tổ chức: chi bộ, chi đoàn, công đoàn cơ sở vững mạnh. 2 2 + Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng Ban thường trực CMHS vững mạnh, hoạt động có hiệu quả cao . 3 3 2. Thực hiện chức năng nhiệm vụ 10 + Chủ động làm tốt công tác tham mưu với địa phương, phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương 1 1 + Xây dựng các kế hoạch sát thực tế, có chất lượng; có nhiều biện pháp chỉ đạo thực hiện tốt các kế hoạch đề ra 2 1,75 + Tích cực đổi mới công tác quản lý, năng động, sáng tạo trong công tác quản lý chỉ đạo, ứng dụng tốt CNTT vào CT quản lý 1 1 + Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường và công tác thi đua khen thưởng 2 2 + Thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đủ chỉ tiêu, có chất lượng, đánh giá phân loại nhóm lớp, GV chính xác để nâng cao chất lượng đội ngũ. 3 2,75 + Hồ sơ quản lí đầy đủ, có chất lượng cao; đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác 1 1 Tổng số điểm 100 điểm 94,75 * ĐIỂM THƯỞNG: Tối đa 10 điểm Số TT NỘI DUNG THƯỞNG Điểm thưởng tối đa Tự đánh giá thưởng 1 + Có CBGV về dự thi tại các Hội thi tổ chức tại huyện đạt giải lêntrở lên + 2 2 + Có CBGV về dự thi tại các Hội thi tổ chức tại tỉnh đạt giải khuyến khích trở lên trr trở lên trở lên + 2 3 + Trong năm học tổ chức được hoạt động (chuyên môn, hội thi, các HĐ khác) sáng tạo, nổi bật, có tác dụng tốt đến chất lượng HĐ chung của trường, cụm trường và ngành. + 2 2 4 + Trường được công nhận đạt trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ III + 2 2 5 + Có chuyển biến mạnh, rõ nét về cơ sở vật chất. + 2 B. TÓM TẮT ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CHÍNH: 1) Ưu điểm: 2) Nhược điểm, hạn chế cần khắc phục: C. TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM TỐI ĐA ĐIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ A. Xây dựng điều kiện giáo dục 20 điểm 18,75 B. Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục 55 điểm 52 C. Thực hiện các cuộc vận động & Các Phong trào thi đua 10 điểm 9,5 D. Công tác quản lí chỉ đạo 15 điểm 14,5 Điểm thưởng (nếu có) 4 Tổng số điểm 98,75 Xếp loại thi đua: Xuất sắc ; Danh hiệu thi đua đề nghị: Tập thể lao động tiên tiến Xuất sắc./. CHỦ TỊCH CĐ (Kí, đóng dấu) HIỆU TRƯỞNG (Kí, đóng dấu) Xếp loại: + Loại Xuất sắc: 95 – 100 điểm; + Loại Tốt: 80 – dưới 95 điểm;


Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Liên.

Địa chỉ: Xã Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác