Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Polls Display Polls Display
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ ĂM HỌC 2017- 2018

kẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017- 2018


 

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY

TRƯỜNG MN THỤY HÀ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số: 03 /KH-MN

                  Thụy Hà,  ngày 19 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 -2018

 

Căn cứ Hướng dẫn số       /SGDĐT-GDMN ngày    /8/2017 của Sở GD&ĐT Thái Bình về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN  năm học 2017 – 2018;

  Căn cứ vào những mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của ngành, của cấp học mầm non huyện Thái Thụy năm học 2017- 2018.

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nhà trường.

Trường MN Thụy Hà  xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018  như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi.

- Có sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD- ĐT huyện, của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã : Sự  quan tâm chia sẻ, tạo điều kiện thuận lợi của các ban ngành- đoàn thể, các trường học trong xã.

  - Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của địa phương ổn định bền vững, các tiêu chí xây dựng nông thôn mới được củng cố và nâng cao chất lượng.

  - Đội ngũ CBGV: Nhiệt tình, có trách nhiệm, tích cực đi học để nâng cao trình độ. 100% đạt trình độ chuẩn ( Trong đó trên chuẩn là 89,3%).  

  - Phụ huynh: Nhiệt tình, phối hợp tốt với nhà trường trong  hoạt động CSGD trẻ.

 - Cơ sở vật chất:

 + Phòng học đạt chuẩn, đảm bảo diện tích, hệ thống điện, quạt, nước sạch đầy đủ, công trình vệ sinh khép kín thuận tiện cho việc chăm sóc trẻ.

 + Sân, vườn rộng là điều kiện thuận lợi tạo môi trường hoạt động và thực hiện mô hình phòng- chống duy dinh dưỡng cho trẻ.

 + Đồ dùng- đồ chơi đảm bảo yêu cầu tối thiểu.

 2. Khó khăn .

  - Cơ sở vật chất:  Đồ chơi ngoài trời xuống cấp do đã sử dụng nhiều năm: Nhỏ, lẻ. Cây   ít bóng mát.

  - Đội ngũ:

   + Năng lực của vài giáo viên hạn chế.

   + Còn 6 giáo viên chưa được hưởng chế độ theo quy định, trong đó có 3 giáo viên chưa được đóng BHXH.  KT nhà trẻ chưa được tuyển dụng theo quy định. 

  - Nguồn kinh phí hoạt động hạn hẹp.

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.

1. Thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non theo các Nghị quyết, Chương trình của Đảng, Chính phủ, Bộ, của Tỉnh, của huyện và của xã Thụy Hà. Thực hiện sáng tạo, hiệu quả, thiết thực các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.

2. Tiếp tục Đổi mới căn bản công tác quản lý theo hướng phân cấp, hiệu quả; tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ.

4. Nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tiếp tục thực hiện tốt Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng  trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

         5. Thực hiện chương trình GDMN sửa đổi, bổ sung theo thông tư 28/2016/TT- BGD ĐT ngày 30/6/2016 của bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.  Chủ động phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

6. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự phát triển GDMN, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực để phát triển GDMN.

7. Giữ vữngg danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

I. Thực hiện các cuộc vận động & các phong trào thi đua của ngành và địa phương phát động.

1. Chỉ tiêu.

 -100% CBGVVN tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành và địa phương phát động.

 -100% CBGVNV không vi phạm đạo đức nhà giáo, không sinh con thứ ba trơ lên.

 - 100% CBGVNV tham gia giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

 - 2-4 CBGV tham gia hiến máu nhân đạo.

2. Biện pháp.

  * Nhà trường: Tập trung chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/ 5/ 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; đưa  nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Cụ thể:

    - Vận động và tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên, nhân viên kí cam kết thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước.

   - Phối hợp với BCHCĐ  tổ chức tốt các  buổi chuyên đề, tọa đàm, ngoại khóa,…, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và  xây dựng nội quy, quy định, trong đó có nhấn mạnh tác phong đạo đức nhà giáo: Gương mẫu, tôn trọng trẻ, giao tiếp với phụ huynh và đồng nghiệp mang tính sư phạm, không gây mất đoàn kết nội bộ, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp.

   - Phối hợp cùng công đoàn trường vận động CBGV tự nguyện tham gia công tác từ thiện thông qua việc quyên góp ủng hộ  các loại quỹ, giúp đỡ  giáo viên, HS có hoàn cảnh khăn.  

   - Làm đầy đủ chế độ cho các cháu thuộc diện chính sách ( Miễn giảm học phí, tiền ăn trưa….) và tham mưu với địa phương có chính sách hỗ trợ chi phí học tập , hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm thân thể cho học sinh nghèo.

   - Tham mưu với trường Tiểu học, THCS cho học sinh giúp vệ sinh, nhổ cỏ … tạo cảnh quan.

  * Giáo viên:

   - Tự nguyện ký cam kết: Đảm bảo an toàn cho trẻ, không vi phạm đạo đức nhà giáo,  không sinh con thứ ba trở lên.

  - Chủ động lựa chọn các bài hát dân ca, câu đố, hò, vè, các trò chơi dân gian , trò chơi vận động phù hợp đưa vào các hoạt động của trẻ. Tổ chức cho 100% trẻ tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng các ngày hội, ngày lễ: Khai giảng năm học, Ngày nhà giáo Việt nam; Tết nguyên đán, Ngày Quốc tế phụ nữ, Ngày sinh nhật Bác, Ngày Quốc tế thiếu nhi... Đ/C Thu và đ/c Truyền tổ chức cho trẻ 4, 5 tuổi tham quan đền Đức Thánh Cả nhân dịp đền tổ chức lễ hội.

  - Lồng nội dung GD kỹ năng sống cho trẻ, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử, có nền nếp trong học tập, vui chơi, vệ sinh, ăn ngủ…

  -  Thực hiện tốt việc giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua các hoạt động từ thiện: Hố trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn ( Tặng quần, áo, đồ dùng học tập, mua bảo hiểm thân thể ...)          

   - Tạo vườn cây của bé, chăm sóc cây cảnh, vệ sinh môi trường, xử lý rác thải kịp thời. Sử dụng điện, nước tiết kiệm, không lãng phí..

 II. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý

1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, đổi mới công tác quản lý.

a.  Mục tiêu:

- 100% CBGVNV thực hiện đúng các  chủ chương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và của ngành .

- CBQL :  Thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình,  tăng cường  tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm với công việc được giao.

b. Biện pháp:

- CBQL : Nắm vững các  văn bản qui phạm pháp luật theo chỉ đạo của ngành, địa phương  và gương mẫu thực hiện trước CBGVNV, đồng thời kiểm tra CBGVNV việc thực hiện các văn bản đó.       

- Hiệu trưởng  trực tiếp phổ biến và hướng dẫn CBGV-NV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành. CBGVNV phổ biến  những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng thông qua các hoạt động: Góc tuyên truyền, họp phụ huynh,  truyền thanh của xã, dự hoạt động của trẻ .....

    -  CBQL và  giáo viên nhân viên có trách nhiệm khai thác thông tin  phần mềm và website của Phòng  phục vụ công tác quản lý và tạo môi trường tự học, tự bồi dưỡng cho bản thân.

    - Xây dựng, củng cố quy chế phối hợp, quy chế dân chủ ở trường học, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch theo đúng yêu cầu thông tư 09 của Bộ GD&ĐT.

  - Căn cứ điều lệ và thực thế  phân công nhiệm vụ của cán bộ quản lý: Cụ thể:

+ Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và đặc biệt là chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

+ PHT chuyên môn: Đ/c Nguyễn Thị Thu  giúp việc cho hiệu trưởng, phụ trách  chuyên môn - CSVC  và chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn dạy, học  và cơ sở vật chất.

+ PHT nuôi dưỡng: Phụ trách nuôi dưỡng –phổ cập , giúp việc cho hiệu trưởng, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và công tác phổ cập giáo dục.

+ Hiệu trưởng trực tiếp đứng lớp hoặc làm công tác chuyên môn 2h/tuần, P.Hiệu trưởng 1 buổi/tuần thay cho các đ/c khối trư­ởng đi dự giờ, thăm lớp. Hiệu trưởng dự tối thiểu 20 hoạt động/ tháng; P.Hiệu trưởng dự 25 hoạt động/ tháng; Tổ trưởng dự 6 hoạt động/tháng, tổ phó ( khối trưởng) 4 HĐ/tháng; yêu cầu sau khi dự giờ phải nhận xét đánh giá giáo viên rõ ràng, chính xác.

+ Tổ chuyên môn:

       Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học , sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần.  Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng về  hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ,  quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên.

2. Công tác kiểm tra.

a. Chỉ tiêu kiểm tra:

- 100 %  hồ sơ cá nhân của trẻ được kiểm tra định kì.

- 100 % giáo viên (24/24) được dự giờ thăm lớp và kiểm tra Hồ sơ hàng tháng

- 100%  kiểm tra toàn diện giáo viên trong năm đạt 24  đc.

- Nuôi ăn bán trú 2 lần/tuần. Công tác thu, chi tài chính, CSVC  học kỳ/lần

b. Nội dung kiểm tra:

  -  Việc thực hiện ch­ương trình CSGD trẻ , hoạt động s­ư phạm của giáo viên.

  -   Các qui định, qui chế chuyên môn nghiệp vụ CSGD trẻ của GV.

  -   Việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn,

  -  Công tác thu, chi tài chính  và việc quản lý, sử dụng tài sản của các bộ phận.

c. Biện Pháp

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, tập trung vào những hình thức kiểm tra :  Kiểm tra đột xuất, chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra tài sản tài chính, kiểm tra chế độ ăn, nghỉ của trẻ ....

- Phân công nhiệm vụ kiểm tra:

+ Về kiểm tra tài chính trường: Giao cho Ban thanh tra nhân dân do đc Nguyễn Thị Duyên  phụ trách, kiểm tra định kỳ theo học kỳ  và kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết.

+ Về kiểm tra toàn diện: các đ/c PHT phụ trách chuyên môn và phụ trách nuôi hàng tháng lên kế hoạch kiểm tra toàn diện các thành viên của tổ mình phụ trách, duyệt qua HT và tiến hành thực hiện, mỗi tháng kiểm tra ít nhất 2 GV.

+ Về kiểm tra đột xuất: Đ/c HT điều hành và giao cho các đ/c trong BGH cùng kết hợp tổ chức thực hiện việc kiểm tra đột xuất. kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, chương trình thời gian biểu và thực hiện chế độ ăn của trẻ. Đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra giờ ngủ trưa của trẻ.

+ Tổ trưởng và tổ phó chuyên môn:  Hàng tháng có lịch dự giờ kiểm tra báo trước và đột xuất, ghi chép nội dung kiểm tra va đánh giá rút kinh nghiệm cho tổ viên của mình.    

3. Quản lý có hiệu quả trường học đổi mới.

a. Mục tiêu:

 -  Nhà trường tiếp tục thực hiện đổi mới về “nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ”

  - Mỗi GV thực hiện ít nhất 01 nội dung đổi mới trong năm học.

b. Biện pháp:

- Căn cứ vào hướng dẫn của ngành, Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch thực hiện đổi mới và triển khai tới CBGV trong nhà trường vào tháng 9/2017

- GV đăng kí thực hiện đổi mới

- Kiểm tra đánh giá thực hiện nội dung đổi mới của mỗi giáo viên.

- Phối hợp với phụ huynh để cùng chăm sóc giáo dục trẻ.

4. Thực hiện công khai trong nhà trường:

a. Mục tiêu:

- Đảm bảo công khai trong trường học theo tinh thần thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

- Thực hiện đúng việc sử dụng ngân sách và QĐ 2814/QĐ –UBND; QĐ 2815/QĐ –UBND của UBND tỉnh về các khoản thu chi trong nhà trường.

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời.

b. Biện pháp:

- Hiệu trưởng công khai  các loại kế hoạch tới  100% CBGVNV để cùng có ý kiến đóng góp, bổ sung thống nhất thực hiện.

- Triển khai đủ, đúng các văn bản liên quan tới 100% CBGVNV.

- HT xây dựng bổ sung qui chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo đủ đúng chế độ chính sách cho CBGVNV, công khai trong hội nghị CBGVNV  tháng 9/2017.

- Các bộ phân đã được phân công thực hiện đủ, đúng, kịp thời chế độ công văn báo cáo.

- Thực hiện chế độ báo cáo tháng:

+ Các nhóm lớp nộp báo cáo tháng cho PHTCM vào sáng ngày 16 hàng tháng.

+ 2 PHT tổng hợp ,  hoàn thành báo cáo tháng vào sáng ngày 18 hàng tháng, chiều báo cáo HT sau đó nộp về PGD.

+ Các báo cáo khác : Hiệu trưởng sẽ thông báo cụ thể trên bảng tin hoặc qua điện thoại

III. Nâng cao chất l­ượng đội ngũ CBGV-NV.

1. Mục tiêu.

 Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên NV đủ về số lư­ợng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng được nhiệm vụ  chăm sóc, giáo dục trẻ . Tiếp tục quản lý chất lượng  giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2007.

2. Chỉ tiêu.

- Số lượng 24 giáo viên  /12  nhóm lớp;  đạt bình quân 2 giáo viên / nhóm lớp

- Số lượng cô nuôi: 1 cô nuôi/ 50 trẻ.

- Phấn đấu tỉ lệ CBGV trên chuẩn: 100%

- 100% CBGV đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN và 3/3 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

3. Biện pháp.

Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.

 - Động  viên CBGV tự học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo; 4  giáo viên  ( Bùi Hương, Lê Huyền, Ngô Thúy và Nan) tiếp tục học  đại học MN . đ/c Tô Thị Truyền học trung cấp chính trị.

- Bồi dưỡng năng lực GV thông qua thực hiện các chuyên đề trọng tâm, nhà trường tập trung các chuyên đề : Phát triển vận động, phát triển ngôn ngữ, đổi mới phương pháp CSGD trẻ.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc đánh giá xếp loại giáo viên và CBQL theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng của Bộ GD & ĐT ban hành, đảm bảo tính công khai dân chủ và thực hiện đúng qui trình, phản ảnh đúng thực trạng.

- Tổ chức cho CBGV tham quan trường mầm non chất lượng cao trong và ngoài tỉnh; khai thác triệt để tham khảo các trường chất lượng cao qua internet.

- Phát huy hiệu quả vai trò quản lý của BGH và các tổ chuyên môn:

a. Tổ nhà trẻ: đc Đào Thị Thùy -  tổ trưởng. Các thành viên bao gồm GVNT và HT.

b. Tổ MG: đc Tô Thị Truyền -  tổ trưởng; Các thành viên bao gồm GV tổ MG và 2 phó hiệu trưởng, có 2 tổ phó:

+ ĐC Nguyễn Thị Thắm -  Tổ phó - phụ trách khối 4 tuổi

+ ĐC Nguyễn Thị Kim Thoan – Tổ phó - phụ trách khối 3 tuổi

c. Tổ văn phòng: ĐC Đỗ Thị Thứ -  tổ trưởng; Đ/c Trần Thị Thúy – tổ phó Các thành viên gồm nhân viên nuôi, kế toán, văn phòng, bảo vệ.

- Về chính : Tích cực tham mưu và thực hiện đầy đủ, kịp thời, theo quy định về chế độ chính sách đối với nhà giáo. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp CBGVNV.          - Tổ chuyên môn căn cứ số lượng giao nhóm lớp cụ thể từng giáo viên và ra chỉ tiêu thi đua từng tháng.

V. Công tác chất lượng IV. Công tác số lượng - Phổ cập.

1. Chỉ tiêu. Phấn đấu trong năm học huy động 125/183 = 67,2% cháu trong độ tuổi NT vào học, tỷ lệ chuyên cần 90 %; Mẫu giáo335/ 335 = 100% cháu vào học, tỷ lệ chuyên cần 90 % trở lên, trẻ 5 tuổi 95% trở lên.

Đạt kết quả tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi;

2.  Biện pháp.

2.1. Công tác phổ cập :

a. Đối với BGH nhà trường.

 - HT cùng với 2 trường TH và THCS tham m­ưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ cập, hoàn thành hồ sơ của ban chỉ đạo, chủ động điều giáo viên xuống các cơ sở thôn điều tra các độ tuổi phổ cập.

- Đ/c  PHT xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập đảm bảo đủ yêu cầu về hồ sơ. Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ, theo dõi phổ cập nhà trường.

b. Đối với giáo viên.

  Đến từng hộ gia đình điều tra cập nhật số trẻ có biến động trong tháng, tuần, ký cam kết với nhà trường về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu được giao.

2.2. Công tác số l­ượng:

a. Đối với BGH nhà trường:

- Xây dựng và triển khai kế hoạch tới CBGVNV nhà trường.

- Triển khai đến các tổ chức đoàn thể trong xã, trong thôn ( Hội LHPNX, đoàn thanh niên, chi hội phụ nữ ..)

- Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dạy trong nhà trường, đặc biệt là việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

b. Đối với giáo viên.

-  Giao số l­ượng cụ thể đến từng tổ, khối, lớp, giáo viên, lấy việc huy động và đảm bảo sĩ số là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua của giáo viên hàng tháng, hàng kỳ và trong năm học.

TT

Nhóm Lớp

Số trẻ ĐT

Số trẻ

Giao huy động

Đạt PC độ tuổi (%)

Ghi chú

1

13-24 tháng

93

33

35,5%

 

2

25-36 A

45

45

100%

 

3

25-36 B

45

45

100%

 

4

3TA

38

38

100%

 

5

3TB

37

37

100%

 

6

3TC

37

37

100%

 

7

4TA

37

37

100%

 

8

4TB

37

37

100%

 

9

4TC

37

37

100%

 

10

5TA

37

37

100%

 

11

5TB

37

37

100%

 

12

5TC

38

38

100%

 

 

Tổng số

NT:183

MG:335

NT: 123

MG: 335

67,2%

100%

 

chăm sóc giáo dục.

1. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi d­ưỡng.

1.1 Chỉ tiêu.

-  100 % cháu đến trường được ăn bán trú.

- 100% cháu SDD được ăn phục hồi dinh dưỡng;

-  Giảm tỷ lệ cháu SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi xuống dưới 3%, giảm so với đầu năm học từ  2.% trở lên. 

- 100% cháu được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

1.2. Biện pháp.

a. Đối với BGH nhà tr­ường.

- Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung, sửa chữa trang bị đồ dùng phục vụ cho việc tổ chức nuôi ăn bán trú;

- Đ/c  PHT nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo mảng nuôi, xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng CSSK cho học sinh; quản lý nuôi ăn bán trú trên phần mềm đồng thời quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức nuôi ăn, bảo đảm vệ sinh ATTP,đủ dinh dưỡng cho trẻ, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, bảo đảm an toàn cho trẻ trong từng nhóm lớp.

- Thực hiện ký cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, l­ưu trữ mẫu thức ăn hàng ngày theo quy định.

- Triển khai cho GV học qui chế, đảm bảo an toàn NDCS trẻ. Trong đó đặc biệt quan tâm đến các tai nạn gây th­ương tích th­ường xảy ra đối với trẻ như:  đuối nước, hóc, sặc, ngã.

- Tổ chức cho giáo viên ký cam kết với nhà trường về việc thực hiện đầy đủ các quy trình tổ chức nuôi ăn bán trú, phòng chống một số bệnh do vi rút, lây lan gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình PCSDD, đặc biệt là nguồn rau sạch tự trồng cung cấp hàng ngày cho trẻ.

- Kết hợp với các ban ngành, trạm y tế xã tổ chức cho 100% trẻ đ­ược tiêm chủng, khám sức khỏe 3 lần/năm học (tháng 9; tháng 12 và tháng 4)

- Hàng tuần BGH có lịch trực quản lý giờ ăn, ngủ trưa, kiểm tra đôn đốc kịp thời để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ. ( phụ lục)

b. Đối với nhân viên nuôi dưỡng và giáo viên chủ nhiệm lớp.

* Nhân viên nuôi:

   - Luân phiên tiếp phẩm theo tuần, sau khi giao nhận thực phẩm đảm bảo  đủ 3 chữ ký ( Quản lý, người tiếp phẩm; giáo viên).

   - Quản lý  thực phẩm trong quá trình chế biến, không vi phạm vào tiêu chuẩn ăn của trẻ, không để thất thoát. Chia đúng định lượng cho từng độ tuổi.

   - Thực hiện  quy trình chế biến bếp 1 chiều,  đảm bảo vệ sinh ( Vệ sinh cô, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh đồ dùng, vệ sinh môi trường). Sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp, đúng vị trí.

   - Thực đơn, khẩu phần ăn đảm bảo  2 bữa chính+1 bữa phụ với NT, 1bữa chính+ 2bữa phụ với MG.  Chế độ ăn: Nhà trẻ : 10.000đ/cháu/ngày; mẫu giáo : 11.000đ/cháu/ngày

  - Thực hiện nghiêm túc tài chính công khai, lưu mẫu thức ăn hàng ngày đảm bảo yêu cầu. Thực hiện tiết kiệm chất đốt. Không nấu thực ăn của cá nhân tại bếp.

   -  Khám sức khỏe định kỳ theo kế hoạch của trung tâm y-tế huyện.

* GVCN lớp:

   - Không xâm hại vào thể chất và tinh thần của trẻ.

   - Cho 100% trẻ thực hiện các thao tác vệ sinh hàng ngày theo yêu cầu độ tuổi:: Rửa tay, đánh răng, lau mặt, lau miệng.

  - Động viên trẻ ăn hết khẩu phần, ăn các loại thức ăn.

  - Thực hiện nghiêm túc lịch trực trưa, đảm bảo 100% các cháu được chăm sóc giấc ngủ trưa đúng giờ. Không để nước sôi trong lớp ( Đun ấm điện, phích  nước).

  - Cân, đo theo dõi sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ phát triển vòa tháng 9, tháng 112 và tháng 4.

  - Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, hình thành nền nếp thói quen tốt trong Vệ sinh ăn uống cho trẻ.

   - Lồng nội dung  công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe vào  kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch chủ đề.

2. Nâng cao chất lư­ợng giáo dục.

2.1. Chỉ  tiêu :

- 100% các nhóm, lớp thực hiện thực hiện tốt đổi mới ph­ương pháp dạy học “ giáo dục lấy trẻ làm TT”, không vi phạm qui chế CM.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề: Phát triển ngôn ngữ, phát triển vận động, xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm.

2.2. Biện pháp.

a. Đối với BGH nhà trường.

- PHTCM căn cứ kế hoạch năm học nhà trường XD kế hoạch giáo dục sau đó chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ, khối cho phù hợp. Tất các các kế hoạch đề được BGH phê duyệt sau đó mới được triển khai thực hiện. Chỉ đạo GV tuyệt đối không dạy trẻ viết chữ, không dạy trước chương  trình lớp 1.

- HT Có kế hoạch chỉ đạo, theo dõi, giám sát và th­ường xuyên kiểm tra đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của của cán bộ giáo viên. Đánh giá kịp thời từng công việc cụ thể của BGH

- Tiếp tục thực hiện chỉ đạo có hiệu quả  chuyên đề “XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm”

b. Đối với tổ chuyên môn:

  - Phát huy tối đa vai trò các tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, tích cự tham mưu với BGH để nâng cao chất lượng các hoạt động.

 - Tổ trưởng CM có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ, thống nhất với giáo viên trong tổ về qui định sinh hoạt tổ; tổ chức sinh hoạt tổ 2 tuần/lần, cùng đ/c PHTCM phân công GV phụ trách chuyên đề và tổ chức chuyên đề để giáo viên học tập rút kinh nghiệm; chỉ đạo giáo viên XD kế hoạch giáo dục theo quy định (XD tr­ước 1 tuần) duyệt  dự kiến KH chủ đề góp ý bổ sung cho giáo viên; kiểm tra hồ sơ giáo viên hàng tháng đảm bảo ít nhất 1 lượt/ gv.   

 c. Đối với giáo viên:  

- Thực hiện nghiêm túc theo sự phân công chuyên môn và chỉ đạo của nhà trư­ờng, của tổ chuyên môn; chủ động sáng tạo trong việc thực hiện xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với tình hình thực tế của địa phư­ơng, của nhóm lớp đảm bảo chất lư­ợng độ tuổi.

- GV có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định  và XDKHGD tr­ước một tuần.

- Tham gia học tập và rút kinh nghiệm trong các buổi chuyên đề; đề ra các giải pháp thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ.

- Kế hoạch chủ đề, kế hoạch GD được PHTCM (tổ trưởng CM) phê duyệt trước khi thực hiện.

- Cho trẻ tiếp cận với sách và đọc truyện cho trẻ nghe tối thiểu 30 phút/ngày.

- Thường xuyên ôn luyện, củng cố các kiến thức, kỹ năng đã học cho trẻ. Thực hiện đánh giá trẻ theo yêu cầu.

- Xây dựng đội văn nghệ của lớp từ 3 đến 5 tiết mục, phát hiện và luyện cháu năng khiếu Tạo hình, Văn học, Âm nhạc …

3. Tổ chức hội giảng giáo viên giỏi và các hội thi trong năm:

3.1. Công tác Hội giảng :

a. Chỉ  tiêu.

- Hội giảng cấp tr­ường:  100 % giáo viên tham gia.

- Hội giảng cấp cụm ít nhất   60 % GV tham gia.

- Thứ tự hội giảng cụm: Xếp thứ 3.

b. Biện pháp.

+ Nhà trường:

- Căn cứ chỉ tiêu phấn đấu, nhà trường giao số lượng giáo viên tham gia dự thi GVG các cấp tới từng tổ, khối cụ thể:

TT

Tổ

Tổng số GV

GV thi cấp trường

GV thi cấp cụm

Được đề nghị GVG

Xếp thứ tự cụm

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1

Nhà trẻ

6

6

5

2

3

1

2

Mẫu giáo

18

18

13

5

8

3

3

Nuôi

5

5

1

1

0

3

  -  Các tổ, khối căn cứ số lượng giao trên động viên giáo viên trong tổ đăng kí và tham gia.

 - Thành lập tổ nghiệp vụ gồm: BGH, khối trưởng chuyên môn và các giáo viên giỏi : Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Duyên, Lê Thị Thu Hà.

  - Hỗ trợ, động viên  giáo viên tham gia hội giảng theo quy chế chi tiêu nội bộ.

  - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm cho từng tổ.

   +  Giáo viên:

  - Tự nguyện đăng ký danh hiệu thi đua, đăng ký hội giảng.

  - Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân..

3.2. Tổ chức các hội thi và các chuyên đề trọng tâm trong năm.

a. Mục tiêu.

  - Tổ chức 1 chuyên đề cho cụm. Mỗi khối tổ chức 2 chuyên đề/năm học.

  - Thi chuyên đề Xây dựng T MN lấy trẻ làm trung tâm: Xếp thứ 3 trong cụm.

b. Biện pháp.

  + Nhà trường:

 -  Giao cho đc Nguyễn Thị Thu XD kế hoạch các hội thi và kế hoạch chuyên đề, triển khai cụ thể tới các tổ chuyên môn.

  - Cử CBQL, GVMN cốt cán tham gia các lớp tập huấn.

  - Tổ chức các hoạt động thực hành cho giáo viên kiến tập, trao đổi rút kinh nghiệm tại các khối, tổ và toàn trường.

  -  Tham gia và tổ chức hội thi về xây dựng, sử dụng môi trường giáo dục LTLTT( Gửi ảnh dự thi về Phòng GD-  ĐT).

  - Chuẩn bị báo cáo để chia sẻ  kinh nghiệm với các lớp, các trường.

  - Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm 2 năm học triển khai thực hiện chuyên đề.

  -  Cơ sở vật chất: Làm mái che khu vui chơi giao thông, bổ sung đồ chơi khu  phát triển thể chất, làm góc dân gian, trồng bổ sung cây bóng mát, cây cảnh.

 - Huy động phụ huynh cùng giáo viên lao động tạo môi trường sạch, đẹp.

 + Giáo viên:

  -Tự nguyện đăng ký dạy chuyên đề cho trường, cho cụm

  - Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân..

  - Quan tâm chăm sóc các cháu có hoàn cảnh khó khăn: Khuyết tật, hộ nghèo …

   - Tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của chuyên đề tới cha mẹ và cộng đồng.

  - Tiếp tục làm công tác XHHGD để huy động nguồn lực  phục vụ chuyên đề.

  - Viết 2 bài tuyên truyền, ghi lại các hình ảnh thực hiện chuyên đề .

V. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tr­ường

1. Chỉ tiêu

- 100  % CBQL-GV biết ứng dụng công nghệ tin học, 

-100 % GV biết sử dụng giáo án điện tử,

- 40 % GV biết soạn giáo án điện tử và khai thác mạng Internet.

-  20  bài đăng trên Trang web của trường.

2. Giải pháp.

- CBGVNV quản lý và sử dụng có hiệu quả  máy tính đã được giao

- Mua bổ sung 1 máy tính cho lớp 4TC        , 1 máy tính xách tay cho kế toán.

- Phân công số lượng bài dự kiến đăng tải: Mỗi PHT 3 bài; Mỗi khối trưởng 1 bài;  Nuôi dưỡng 1 bài; Hiệu trưởng 9 bài.

- Hiệu trưởng  phụ trách đăng tải đưa tin bài của trường lên trang web.

VI. Xây dựng cơ sở vật chất; trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi. Đẩy mạnh công tác tham mưu, tuyên truyền, công tác xã hội hóa về giáo dục mầm non góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

1. Chỉ tiêu.

- 100 % nhóm, lớp có đủ bàn ghế, giá góc trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành đối với mỗi độ tuổi..

- Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

- 100% phụ huynh được triển khai nội dung tuyên truyền về GDMN ( kế hoạch năm học, chuyên đề trọng tâm )

2. Biện pháp.

a.  Đối với BGH nhà trường

  - Báo cáo thường xuyên tình hình cơ sở vật chất của nhà trường với địa phương, đề nghị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  -  Bàn giao tài sản cho từng bộ phận.

  - Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung, sửa chữa cơ sở vật chất trong năm học..

  - Thuê ông Đào Xuân Sanh bảo vệ nhà trường theo hợp đồng đã ký.

  - Các hình thức tuyên truyền : Họp phụ huynh, loa truyền thanh của xã, biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao.

b. Đối với giáo viên.        

  -  Bảo quản và sử dụng  có hiệu quả tài sản đã được nhà trường giao.

  - Thường  xuyên theo dõi  đồ dùng, đồ chơi, nếu thấy không an toàn phải tự khắc phục hoặc báo với BGH để xử lý

   - Công tác tuyên truyền với phụ huynh: Trao đổi trực tiếp hàng ngày, sổ liên lạc, các góc tuyên truyền của lớp, họp phụ huynh, dự hoạt động của trẻ.

VII. Thực hiện công bằng trong giáo dục, GD  hòa nhập trẻ khuyết tật:

1.Mục tiêu:

- 100% trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm hỗ trợ.

- 100% trẻ gia đình chính sách được hưởng chế độ ưu đãi theo qui định của nhà nước.

-  Tiếp tục học hòa nhập cho  1 học sinh khuyết tật 5 tuổiA.

2.Giải pháp:

- Nhà trường phân công CBGV điều tra học sinh từng khu vực, phân loại hộ gia đình để có danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, trẻ khuyết tật, cụ thể có 19 cháu ở 12 lớp.

- Nhà trường phối hợp với công đoàn trường phát động giáo viên hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn mỗi cháu 100.00đ ( Đóng bảo hiểm hoặc mua quàn áo). Tham mưu với UBNDX hỗ trợ tiền BHTT cho 10 cháu ( 100.000đ/cháu)

- Lớp 5 tuổi A  có hồ sơ theo dõi trẻ khuyết tât. 

VIII. Công tác tài vụ, tài chính

1.     Mục tiêu:

    - Thực hiện nghiêm túc  Quyết định số 2814/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình ngày 16 tháng 12 năm 2013 về việc quy định các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập.

   - Thực hiện đúng nguyên tắc thu, chi tài chính, không sảy ra tham nhũng, lãng phí.

2. Giải pháp:

   -  Bổ sung và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.

   - Các khoàn thu: Thực hiện theo đúng quy trình  hướng dẫn, đủ hồ sơ thủ tục , được phê duyệt của UBNDX và Phòng GD- ĐT huyện.

    - Công khai tài chính; đảm bảo tốt, đủ chế độ chính sách; chi đủ lư­ơng và các loại phụ cấp theo quy định cho CBGV.

   - Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và công tác kiểm tra, giám sát  theo quy định.

IX. Công tác thi đua khen thưởng:

1.Chỉ tiêu phấn đấu:

2.1. Danh hiệu tập thể.

- Trường xếp loại : Tiên tiến . Đề nghị UBNX tỉnh Thái Bình tặng bằng khen

2.2. Danh hiệu cá nhân.

- Danh hiệu CSTĐ : Cấp cơ sở : 8 đ/c  

- GVG tỉnh : 04  đ/c;   GVG huyện:  07 đ/c

- 80 % CBGV đạt lao động tiên tiến.

  Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 -2018  đã được thông qua tại cuộc họp tổ chuyên môn ngày13,14/9/2017 và triển khai tại hội nghị CBCC ngày 18 tháng 09 năm 2017

 

     Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- BGH, tổ CM;

- Lưu VP.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

                   Nguyễn Thị Tiền

 

 

           

 

 

 

 

 

 

 

 

                

 

                                 DỰ KIẾN KẾ HOẠCH HÀNG THÁNG

Tháng

                               Nội dung công việc

Thay đổi

8/2017

- Tổ chức lao động vệ sinh môi trường, trang trí lớp.

- Tập trung giáo viên, học sinh (18/8/2017)

- Luyện tập văn nghệ cho khai giảng năm học

- Điều tra số lượng học sinh trong độ tuổi tại các thôn

- Tham gia đại hội TDTT của xã.

- Thành lập ban đại diện p/h nhà trường. Tổ chức họp p/h

 

9/2017

- Tổ chức khai giảng năm học ,tổ chức Hội nghị CBCC , đăng ký thi đua, ký cam kết.

- Hoàn thiện hồ sơ trình các khoản thu trong năm học.

 - Kiểm tra nề nếp đầu năm

- Tập hợp thống kê, báo cáo đầu năm học, báo cáo khai giảng.

- Duyệt kế hoạch nhiệm vụ năm học với PGD- ĐT

- Bồi dưỡng chuyên môn: Tại huyện và trường.

- Cân đo, khám sức khỏe đầu năm học cho HS

- Điều tra, thống kê, nhật dữ liệu vào phần mềm phổ cập .

- Tự đánh giá chuẩn Phổ cập cho trẻ em năm tuổi và làm hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận Phổ cập trẻ em 5 tuổi

 

10/2017

- Dự chuyên đề  Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm: (cấp huyện)

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên.

- Làm mái che khu giao thông.

 

11/2017

- Hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường.

- Tổ chức tốt hoạt động chào mừng 20-11

- Kiểm tra toàn diện 3 giáo viên.

 

12/2017

- Đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ I

- Hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm

- Kiểm tra toàn diện tổ mẫu giáo.

 

01/2018

- Duy trì và ổn định các nề nếp trước và sau tết Nguyên đán.

- Phát động quyên góp, ủng hộ sách.

 - Kiểm tra toàn diện 2-3 giáo viên.

 

 

 

 

02/2018

- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đảng CSVN 2-3 với chủ đề “Mừng Đảng, mừng Xuân”

-Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường.

- Sơ  kết học kỳ I

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên.

 

 

3/2018

- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

- Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

- Các trường hoàn thành việc tổ chức các chuyên đề trong năm học.

 - Thi đồ dùng đồ chơi tự làm cấp trường, cụm trường.

 -  Kiểm tra toàn diện 2-3 giáo viên.

 

4/2018

- Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ II. Đánh giá chất lượng trường mầm non;

- Làm báo cáo, thống kê tổng kết năm học

-  Tự kiểm tra và đánh giá kết quả thi đua năm học .

- Đánh giá chuẩn HT, PHT và chuẩn nghề nghiệp GV

- Kiểm tra toàn diện tổ nhà trẻ

 

5/2018

- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày sinh nhật Bác.

- Kiểm tra công tác thu, chi tài chính.

- Tổng kết năm học; tổng kết 5 năm thực hiện chương trình giáo dục mầm non

- Họp phụ huynh.

- Hoàn thiện thủ tục, hồ sơ dạy hè.

- Kiểm kê tài sản, XD kế hoạch phòng chống lụt, báo

 

6,7/2018

- Hoàn thành việc tập hợp thi đua, bình xét các DH thi đua năm học 2017 - 2018.

- Bàn giao HS 5- 6 tuổi vào lớp 1

- Kiểm tra công tác bảo vệ và phòng chống lụt bão.

 

 

 

     HIỆU TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Thị Tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Hà.

Địa chỉ: Xã Thụy Hà - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác