Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Kế hoạch hội giảng 


 

Kế hoạch tháng 10  

PHÒNG GD& ĐT TH ÁI THUỴ TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG Số: 03 /KHMNTD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 01 tháng 10 năm 2016 KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC THÁNG 10/2016 I. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THÁNG 9 * Ưu điểm - 100% số cháu MG vào học , Nhà trẻ và học 74/180 = 41% phấn đấu 135 cháu =75% - Trẻ mẫu giáo đông lớp 3 tuổi A 42 cháu/ lớp; 3 tuổi B 41 cháu; 5 tuổi 41cháu/ lớp. - Các lớp đã trang trí tạo môi trường tương đối đầy đủ theo chủ đề - Tập trung nhiều cho việc rèn nền nếp, tập luyện văn nghệ cho khai giảng đảm bảo phần hội vui, trách nhiệm với công việc của đa số giáo viên đã được nâng lên, thực hiện nghiêm túc chương trình từ ngày 06/9. - CBGV hăng hái hưởng ứng "ngày hội hiến máu tình nguyện" trường có 4 đồng chí đã hiến máu Đ/c Ly, Then, Lan, Sứng. Còn các giáo viên khác cùng hưởng ứng phong trào bằng cách ủng hộ tiền để tặng cho 4 đ/c hiến được máu. Cần phát huy các phong trào tích cực hơn nữa. * Tồn tại: - Nhà trẻ số lượng học sinh vào còn chậm so với số điều tra - PHT phụ trách phổ cập chưa khoa học trong cách làm phổ cập. Điều tra phổ cập đã xong nhưng chất lượng còn sai sót - Nền nếp 1 số lớp chưa tốt tốt, GV Thực hiện chương trình chưa nghiêm túc, Thực hiện chương trình trong ngày chưa có sự đầu tư chuẩn bị, rèn cho các cháu được HĐ vui chơi thường xuyên va có chất lượng . - Còn một số lớp trang trí taọ môi trường chưa phong phú, chưa tận dụng nguyên vật liệu sãn có để trang trí nhóm lớp (...............................................................................) Trong giờ ăn, Trẻ còn nói chuyện, rơi vãi thức ăn, một số cháu thời gian ăn chưa đảm bảo. - 2 lớp 3 tuổi cần rèn thể dục sáng vào buổi chiều để cháu tham gia thể dục cho đều, đẹp - Các lớp vẫn còn cho trẻ xen ti vi nhiều (xem phim, phim hoạt hình..) GV chưa chú ý vào việc rèn trẻ. - Giáo viên chưa thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường (đ/c Oanh B) - Công tác vệ sinh chưa gọn gàng, dụng cụ chế biến để chưa đúng nơi quy định, chăm sóc cây cảnh nhiều khi không kịp thời. - PHTCM chưa sát sao trong công tác đôn đốc thúc đẩy giáo viên thiết kế GA - Còn giáo viên chưa hăng hái hưởng ứng phong trào của nhà trường ( Hiến máu, thi thiết kế bài giảng Elening) * Xếp loại Công A: Ly, Lan, Nhàn, Thơ, Hè, Lan Hương, Len Hương, Duyên, L Dung, Then, Liễu, Biên, Bùi Dung, Sứng, Lý, Mai, Hà, Công B: Then, Oanh B, Loan, Thoi, Hoa, II. CÔNG TÁC THÁNG 10 Tháng 10 có ngày kỷ niệm thành lập Hội liên hiệp Phụ nữ Việt nam 20/10;48 năm ngày bác hồ gửi thư cho ngành giáo dục (15/10/1968-15/10/2016); 50 năm ngày cô giáo Liệt sĩ Bùi Thanh Xuân và 30 em học sinh trường cấp 2 Thụy Dân bị bom Mỹ sát hại (20/10/1966 – 20/10/2016) và hướng tới kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Thực hiện sự chỉ đạo của PGD&ĐT huyện trường MN Thụy Dương chỉ đạo các nhóm lớp tập trung làm tốt một số việc trong tâm của tháng 10 như sau: 1. Phát động đợt thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ, ngày kỉ niệm (20/10; 20/11) - Phối hợp với công đoàn tổ chức các hoạt động thi đua thành lập ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 và ngày nhà giáo Việt nam 20/11 gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn (thi Làm đồ dùng đồ chơi; trang trí,tạo môi trường thân thiện, theo chủ điểm trong và ngoài lớp; Tọa đàm về ngày 20/10...) - Xây dựng kế hoạch, làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực, phấn đấu trường có 1 công trình thiết thực chào mừng ngày 20/11 (Ngày 06/10 bắt đầu khởi công Công trình vườn cổ tích), mỗi nhóm lớp có 1 công trình đẹp và mỗi cán bộ giáo viên có 1 bộ sản phẩm đồ dùng đồ chơi tự làm, thiết thực chào mừng ngày 20/11 CBGV cùng nhau xã hội hóa giáo dục tới các bậc cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm trong và ngoài xã....để làm vườn cổ tích....CBGV cùng vào gia đình có điều kiện, con em xa quê xin xã hội hóa.... 2. Tiếp tục xây dựng, củng cố và ổn định mọi nề nếp đầu năm học - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nền nếp, kỷ cương ngay từ đầu năm học . Thực hiện nghiêm túc chương trình kế hoạch dạy học - Hoàn chỉnh các loại Hồ sơ, sổ sách theo quy định, có chất lượng (đã có hướng dẫn cụ thể. - Phân công chuyên môn phù hợp với từng CBGV đảm bảo chất lượng CSGD trẻ. - Chấn chỉnh các hoạt động, củng cố nền nếp các hoạt động đảm bảo thực hiện nghiêm túc kỉ cương trong nhà trường. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ bằng nhiều hình thức, chú ý kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên môn, dự giờ thăm lớp để chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện vi phạm nền nếp, quy chế chuyên môn. - Thống nhất sử dụng sổ + Sổ theo dõi chấm và tổng hợp bằng bút đỏ viết theo dõi SK trẻ BT bút đen, SĐ bút đỏ + Sổ chấm ăn: bút đỏ + Sổ theo dõi SK: chấm biểu đồ bút đen + Giáo án: In bìa cứng, căn chỉnh đẹp trước khi in + Sổ nhật ký: Cập nhật thông tin từng ngày + Sổ báo giảng : ghi rõ đề tài và chuyển xuống văn phòng. + Sổ bán phiếu ăn: số liệu trùng khớp với sổ theo dõi ăn 3. Công tác số lượng, phổ cập - Tập trung huy động số lượng vào học nhà trẻ. - Các thôn tiếp tục điều tra phổ cập, nắm chính xác số liệu về HS; về CSVC, thiết bị; về đội ngũ GV và tài chính để có kế hoạch củng cố, bổ sung tăng cường các điều kiện, góp phần nâng cao kết quả Phổ cập đảm bảo tính bền vững và việc sắp xếp nhóm, lớp; phân công sử dụng đội ngũ hợp lý. - Phối hợp 2 trường TH, THCS hoàn thiện hồ sơ PCGDXMC. Phòng kiểm tra ngày 05/10) 4. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, GD trẻ. a. Chăm sóc nuôi dưỡng: -Thực hiện nghiêm túc công tác VSATTP và đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ; chú ý việc phân công nhiệm vụ quản lý hoạt động CSGD trẻ đối với CBGVNV, gắn với trách nhiệm (có cam kết)và tiêu chí thi đua trong năm học. Nghiêm cấm tình trạng xâm hại tinh thần, thể chất của trẻ. - Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, vận động tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú, Trẻ đến trường được ăn 100% tại trường . - Phối hợp với cha mẹ HS trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng trẻ SDD, trẻ mắc bệnh, cần nắm bắt cụ thể từng đối tượng để có giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giảm tỉ lệ trẻ SDD, trẻ mắc bệnh ngay từ đầu năm học. - Cô nuôi thường xuyên thay đổi cải tiến bữa ăn cho trẻ, có báo cáo phần mềm dinh dưỡng. - Việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ phải đảm bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm: Thực hiện nghiêm túc Hợp đồng thực phẩm; Lưu mẫu thức ăn; Bảo quản lương thực, thực phẩm trong kho,…. b. Thực hiện chương trình: - Giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình đảm bảo chất lượng trong công tác giảng dạy - Tích cực làm thêm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các hoạt động hàng ngày - Thực hiện chuyên đề cấp cụm, chuyên đề cấp trường " chuyên đề Dạy trẻ tiếp cận với sách và đọc chuyện cho trẻ nghe" Người thực hiện chuyên đề cấp cụm là đ/c Giáo viên đạt danh hiệu GV giỏi - CSTĐ - Sau khi tổ chức chuyên đề tại cụm, tổ chức chuyên đề tại trường cho 100% GV. Bắt đầu từ tháng 10, 2 lớp 5 tuổi tuyển chọn học sinh tập luyện tham gia Hội thi văn nghệ hội khoẻ măng non cấp cụm ( PHTCM, TTMG, GV 5 tuổi chủ động cùng tập luyện cho trẻ vào buổi chiều) 5. Xây dựng góc thư viện, tủ sách phụ huynh đạt chất lượng - 100% các nhóm lớp xây dựng (góc thư viện của bé) của nhóm, lớp mình ngay đầu tháng 10. Vận động PH HS góp sách, truyện, GV, HS, PH làm sách truyện bổ sung cho nhóm lớp mình đảm bảo các chủ đề đều có sách truyện. GV thực hiện có chất lượng góc thư viện của lớp - Trường xây dựng (tủ sách Phụ huynh ) tạo điều kiện cho CBQL, GV, Phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ 6. Công việc khác: - Sở kiểm tra nền nếp đầu năm. - Nghiêm túc thực hiện công tác thu chi đung theo quy định (thu đủ chi) không lạm thu mà không được sự cho phép của PGD và của BGH nhà trường Tổ chức lễ tưởng niệm 50 năm ngày cô giáo Bùi Thị Thanh Xuân và 30 em học sinh trường cấp 2 Thụy Dân bị bom Mỹ sát hại LỊCH CỤ THỂ Ngày Nội dung công việc 03 - Các nhóm lớp xây dựng góc (Thư viện của bé) 04 - Họp Hiệu trưởng tại PGD 13h30 03 - 10 Sở Kiểm tra nền nếp đầu năm 05 PGD duyệt phổ cập 06 - 07 PGD Kiểm tra chuyên môn 10-15 Dự giờ các nhóm lớp 13 PGD duyệt chuyên đề cụm 17 Chuyên đề cấp Cụm 18 Các lớp nộp báo cáo tháng về hòm thư nhà trường (thuyduong3@thaithuy.edu.vn) nộp sản phẩm Elening 20 - Sáng thi đồ dùng đồ chơi các lớp; Nộp báo cáo tháng về PGD - Chiều Công đoàn, trường Tổ chức kỷ niệm ngày 20/10 21, 24 Chuyên đề Trường 25 Kiểm tra toàn diện Cô Hè 4 tuổi B 27 KTTD cô Biên NT A 28 - Các lớp tổng hợp phiếu ăn -Tịnh kho Căn cứ vào kế hoạch trên, yêu cầu các nhóm lớp thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các công việc tháng 10-2016. HIỆU TRƯỞNG Bùi Thị Hiền

Kê hoạch tháng 09  

PHÒNG GD& ĐT TH ÁI THU Ỵ TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG Số: 01 /KHMNTD CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 01 tháng 9 năm 2016 KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC THÁNG 09/2016 I. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THÁNG 8 * Ưu điểm CBGV có tinh thần trách nhiệm tốt, cơ bản hoàn thành các công việc được giao + số lượng: trẻ vào học tháng 8 NT = 66 cháu; MG = 203 cháu= 73,8% + Đảm bảo an toàn cho học sinh ở trường + Tổ chức họp Ban đại diện PHHS để dự kiến các khoản thu, họp PHHS toàn trường + Tập trung nhân lực cho ngày khai giảng và các tiết mục văn nghệ + 100% các lớp cơ bản đã triển khai trang trí, tạo môi trường nhóm lớp + Các lớp động viên khen ngợi kịp thời, tạo không khí gần gũi hơn, quan tâm đến các cháu nhiều để rèn nề nếp các cháu tốt,các HĐ có chất lượng ngay từ tháng đầu tháng Động viên các cháu đi học đều, đúng giờ và mua phiếu ăn kịp thời không nợ phiếu hàng ngày. * Khuyết điểm - PHT nuôi dưỡng chưa phân công cụ thể công việc cho từng Cô nuôi ; Nhà bếp buổi trưa không vệ sinh sạch sẽ bếp ăn.... - Thủ quỹ vẫn còn thu gạo và để gạo thừa lại. Chú ý trả PH ngay khi thừa gạo với bất cứ trường hợp nào. - Giáo viên trẻ Cô Biên, Cô Lan Hương vẫn còn sử dụng ngồi chơi điện thoại trong giờ làm việc; GV còn đến trường muộn vào buổi chiều Cô Oanh B - PHT nuôi dưỡng cần chỉ đạo phân công Giáo viên tưới cây hàng ngày. PHT chưa để ý nhiều đến công việc hàng ngày của nhà trường, chưa sắp xếp tốt công việc mà mình được phụ trách. Các lớp chưa rèn nền nếp cho trẻ trong thể dục sáng còn cho trẻ xem ti vi nhiều (chú ý mỗi ngày chỉ dc xem 30 phút) - Điều tra số lượng phổ cập thực hiện số liệu chưa chính xác - PHT chịu trách nhiệm Phổ cập cập nhật số liệu chưa nhanh nhạy nên đến nay vẫn chưa nắm bắt được sĩ số chính xác của từng nhóm lớp II. CÔNG TÁC THÁNG 9 * Đặc điểm Là tháng bắt đầu năm học mới vì vậy mọi hoạt động của nhà trường đã ổn định và đi vào thực hiện CTCSGD. Trường yêu cầu CBGV – NV thực hiện tốt những việc cụ thể sau: 1. Công tác phổ cập Số lượng - Điều tra số lượng phổ cập thực hiện số liệu thật chính xác - Giáo viên được phân công điều tra rà soát, kiểm tra nắm chính xác số cháu trong độ tuổi ở từng lớp trong 6 thôn ( Kiểm tra ghi dán vào mặt sau GKS kí rõ họ tên giáo viên kiểm tra). - Lập danh sách trẻ không đi học sau khi cô giáo đến điều tra vận động.( Cô Oanh thu). Nhất là các cháu MG chưa được đi học phải có thông tin chính xác, Báo cáo cháu chưa vào học thôn… TT Họ tên cháu Họ tên bố Họ tên mẹ Địa chỉ Ghi chú 1 Đi chơi HN đến T10/2016 - GV đi cùng với CB ban ngành trong thôn đến từng cháu vận động cháu chưa đi học được đến trường. - Nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ 20 cháu có hoàn cảnh khó khăn, mồ côi cha hoặc mẹ bằng việc đóng bảo việt, đồ dùng học tập… cho cháu phát động mỗi giáo viên giúp1-2 cháu. Tặng quần áo, đồ dùng... 2. Công tác số lượng Thực hiện làm tốt công tác huy động số trẻ vào học, nâng cao tỷ lệ trẻ ăn bán trú ngày từ đầu năm học Làm tốt công tác chất lượng để huy động số lượng trẻ vào học * NT cần huy động 113 cháu = 75% tháng 9 phấn đấu thấp nhất 80 cháu( không tính cháu học đến trái tuyến) * Mẫu giáo Số điều tra NT( 2015) NT( 2014) 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi Số điều tra 94 122 84 121 94 Chuyển đi, khuyết tật 20 42 8 10 +1 10 Số trẻ huy động 74 80 76 110 84 Số trẻ học ở xã 9 57 72 106 80 Số trẻ học xã khác 0 0 4 4 4 Số trẻ xã khác đến 0 0 5 5 2 Số cháu nơi khác chuyển về 0 0 2 1 0 Số cháu thực tế 9 57 79/81 112 82 * Tổ chức nuôi ăn bán trú - CBGV–NV trong nhà trường tập trung thực hiện tốt các quy định của các cấp, của ngành GD và nội quy nhà trường về công tác CSND các cháu đảm bảo: Đúng - Đủ – Hiệu quả. - " Nghiêm cấm bớt khẩu phần ăn của trẻ" trong bất cứ điều kiện hoàn cảnh nào? Động viên các cháu ăn hết khẩu phần ăn, 100% cháu báo ăn theo phiếu. đầy đủ, chính xác theo ghi chép hàng ngày và thực hiện tính khẩu phần ăn bằng phần mềm dinh dưỡng. - CBGV k vi phạm đạo đức nhà giáo( không to tiếng, cãi nhau... GV cho trẻ ăn xong trẻ đi ngủ GV mới được ăn cơm của GV) - PHT nuôi dưỡng báo cáo cụ thể, chi tiết chế độ ăn trong ngày của trẻ ra bảng công khai tài chính. - Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi dưỡng chịu trách nhiệm chính công tác nuôi dưỡng, giáo viên nuôi dưỡng thực hiện nghiêm túc về chế biến món ăn đảm bảo VSATTP, đảm bảo ngày giờ công - Ký cam kết đảm bảo an toàn ATGT, VSTP trong chăm sóc giáo dục - chế biến và bảo quản lưu trữ thực phẩm hàng ngày trong 24 tiếng . - Chú ý cách chế biến thức ăn cho trẻ nhỏ hấp dẫn , rau phải nhặt và rửa sạch, thái nhử trước khi chế biến. - Thủ quỹ cuối tháng tổng hợp báo cáo thanh toán và tịnh kho, tổng hợp phiếu ăn thật chính xác - Đảm bảo sức khỏe ở lại buổi trưa trông trẻ ngủ an toàn và ngon giấc. Trường tổ chức cho giáo viên ăn tại trường với chế độ ăn riêng (7000đ/ bữa) - Cháu ăn chuyên cần đạt 92 – 95%. 3. Tổ chức khai giảng Các lớp sắp xếp tạo môi trường trong ngoài lớp gọn, sạch đẹp tạo ra cảnh quan trường hấp dẫn mọi người. Giáo viên gần gũi, thân thiện cởi mở tạo không khí thoải mái an toàn cho các cháu khiến các bậc cha mẹ yên tâm hài lòng. * Thời gian và tổ chức: 7h30 – 8h15 - Người dẫn chương trình: Vũ Thị Thanh Nhàn - Đ/c Ly, Thoi, Liễu chỉ đạo khánh tiết cùng toàn thể CBGV cùng tham gia chuẩn bị tốt cho ngày khai giảng. - Bê hoa đại biể tặng: Đ/ Ly, Len Hương +Đ/c vào mạng học cách kết bón bay trang trí sân khấ: Lan Hương (con ếch), Hoa (con thiên nga), Lý (hoa các loại), Biên (con chó, con bướm)…… - Tiếp khách: Đoàn Thị Oanh A, Bùi Thị Man, Hoa, Thơ, Lan Hương, Then TQ, (Các cô chú ý chuẩn bị nước và khi khách đến phải ra tiếp khách, không được dừa nhau) - Giáo viên chủ nhiệm MG bố trí cháu ngồi theo lớp để quản lý các cháu, đại biểu ngồi 2 bên, giáo viên nhà trẻ hướng dẫn phụ huynh bế cháu ngồi phía dưới (GV không đi lại nhiều, quan tâm nhắc trẻ khéo) 3 tuổi ngồi phía trên, đến 4 tuổi, 5 tuổi, các cháu nhỏ mẹ bế ngồi phía sau. - Tiến hành phần lễ xong đến phần hội, các lớp chú ý ổn định tổ chức và chuẩn bị tiết mục văn nghệ sớm chú đáo, tiết mục sau không để thời gian chết - Mỗi CBGV – NV cần nêu cao tinh thần trách nhiệm để thực hiện được phần "Lễ" trang nghiêm, phần "Hội" vui tươi, thu hút trẻ đến trường, làm cho ngày khai giảng thực sự trở thành ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, nâng cao được thương hiệu uy tín của trường. - Khai giảng xong GV các lớp sẽ phát sữa cho các bậc PH cho cháu ở nhóm lớp mình ( Kê bàn phát cho trẻ ở ngoài sân) 4. Qua đi tập huấn và căn cứ vào hướng dẫn nhiệm vụ năm hoc của PGD ngày 30/8/2016; Thực hiện tốt nền nếp Để thực hiện tốt nền nếp trong nhà trường và tiện liên hệ trong công việc Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ đối với BGH, kế toán thủ quỹ (Có danh sách phân công kèm theo) Hiệu trưởng ra quyết định bầu tổ trưởng NT, MG; Khối trưởng NT, 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi 5. Đảm bảo nền nếp nội qui trường học - Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra việc thực hiện nền nếp, kỷ cương; tập chung việc kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn.100% CBGV thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn ngày từ đầu năm học, đảm bảo tuyêt đối an toàn cho trẻ. - PGD tăng cường kiểm tra nền nếp, thu chi đầu năm học - Cán bộ, giáo viên, nhân viên không đi muộn, về sớm, không đ¬ược tự ý bỏ nhóm, lớp của mình, phải có mặt đến lớp đúng giờ để đón trẻ và trả trẻ theo thời gian quy định sau: * MÙA ĐÔNG: + Buổi sáng: Thời gian mở cửa từ 6 giờ 45 phút ( VS nhóm – lớp, mở cửa cho thông thoáng phòng học…) Đến 7 giờ đón trẻ vào nhóm – lớp. + Buổi chiều: Trả trẻ :16 giờ 30 phút đến 17h. * MÙA HÈ: Buổi sáng: Thời gian mở cửa từ 6 giờ 15, Đón trẻ vào 6 giờ 30 phút. Buổi chiều: Thời gian trả trẻ: 16h45 giờ đến 17 giờ 00 phút. Buổi chiều cán bộ giáo viên có mặt tại trường 13h30 phút - Giáo viên thực hiện tốt nền nếp các hoạt động trong nhà trường: học tập, vui chơi, ăn, ngủ, vệ sinh của trẻ không lạm dụng ti vi cho trẻ xem quá thời gian 30 phút/ ngày - Giáo viên không tụ tập đông người nói chuyện, không to tiếng, tranh cãi nhau trước phụ huynh và học sinh. - Giáo viên thực hiện tốt công tác quản lý trẻ, không bỏ giờ, bỏ lớp làm việc riêng, lớp có 2 giáo viên/lớp "Thường xuyên ở cùng trẻ" không ngồi 2 cô nói chuyện riêng - Giao cho các tổ chuyên môn theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, theo dõi thường xuyên, ngày công, HĐ của từng giáo viên để cuối tháng đánh giá thi đua một cách khách quan, công bằng và mọi người cùng tham gia. - Các lớp phải thực hiên bảo quản và sử dụng ĐD trang thiết bị của lớp có hiệu quả. Các lớp tổ chức cho các cháu thực hiện theo thời gian biểu hàng ngày. - Các lớp hoàn thành trang trí, sắp xếp đồ dùng khoa học, thường xuyên hướng dẫn các cháu biết giữ gìn VS gọn, sạch. Trường cùng với lớp xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp . - Chuyên môn CSGD tổ chức cho các tổ, khối, giáo viên đứng lớp phân môn rõ để thực hiện nghiêm túc nền nếp soạn bài, làm hồ sơ sổ sách đúng, đủ và kịp thời. - PHTCM Xây dựng kế hoạch chuyên đề để giáo viên học tập nâng cao chất lương - Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học, 3 quy chế trên cơ sở căn cứ đặc điểm thực tế của nhà trường, đề xuất của các tổ chuyên môn và xin ý kiến của tập thể đội ngũ qua địa chỉ Gmail của trường của GV (Yêu cầu GV phải đọc và cho ý kiến bổ sung, không in thành văn bản trên giấy) PHTCM kết hợp GV đi tập huấn Elening triển khai chỉ đạo đến toàn bộ GV trong trường và làm sản phẩm nộp về trường trước ngày 25/9/2016 để trường chọn 9 sản phẩm nộp về PGD 30/9 - CBGV nghiêm túc thực hiện nội quy, quy định nhà trường, quy chế hoạt động chuyên môn phấn đấu nâng cao chất lượng nhằm huy động số lượng hiệu quả tốt nhất. 6. Trường và công đoàn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức - Hội nghị do chuyên môn và công đoàn đồng tổ chức, cùng bàn trước những chỉ tiêu, biện pháp phối hợp thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra. - Dự thảo kế hoạch NVNH 2016 – 2017 đăng trên địa chỉ của trường trước 1 tuần yêu cầu CBGV đọc và cho ý kiến phản hồi. - Thống nhất mục tiêu phấn đấu các giải pháp thực hiện phổ biến xây dựng 3 quy chế: Quy chế phối hợp với công đoàn, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ. * Thời gian tổ chức hội nghị cán bộ giáo viên được tiến hành 01 ngày. - Sáng: Báo cáo kế hoạch nhiệm vụ năm học, CBGV tham gia ý kiến - Chiều: + Thảo luận 3 quy chế phối hợp giữa công đoàn và nhà trường; Quy chế hoạt động; quy chế dân chủ trong trường học; quy chế chi tiêu nội bộ. - CBGV biểu quyết các chỉ tiêu thống nhất trên hội nghị. + Đăng ký các danh hiệu thi đua: Căn cứ vào hướng dẫn thi đua của PGD đăng ký CSTĐ: đạt 15%/ tổng số GV toàn trường; CBQL: 20%/ tổng số CSTĐ GV giỏi Tỉnh, Huyện không khống chế, một giáo viên có thể đăng ký 2 danh hiệu GV giỏi và CSTĐ. Nhà trường trích nghị quyết đăng ký các danh hiệu thi đua gửi về phòng giáo dục có đủ 3 chữ ký (Hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, Phó Hiệu trưởng) * Thực hiện tốt tháng ATGT cán bộ giáo viên và tuyên truyền phụ huynh học sinh tham gia GT chấp hành nghiêm luật giao thông đảm bảo an toàn tuyệt đối không có tai nạn giao thông xảy ra. 7. Tổ chức họp phụ huynh Tổ chức họp phụ huynh đầu năm theo từng khối thông báo kết quả CSGDND các cháu trong nhà trường, thống nhất công khai các khoản thu theo hướng dẫn số 02/HD-UBND, ngày 23/08/2016 của UBND huyện Thái thụy, thành lập ban bảo trợ phụ huynh của lớp, của trường. Phụ huynh được bàn bạc thảo luận dân chủ trên tinh thần xây dựng. Sau khi thống nhất với tất cả phụ huynh nhất trí thông qua, trường làm tờ trình đề nghị UBND xã phê duyệt và PGD duyệt xong trường sẽ tổ chức thu. Trường ra giấy mời phụ huynh, giáo viên các lớp trân trọng chuyển đến tận tay phụ huynh để có nhiều cha mẹ quan tâm đến dự họp. Từng khối trao đổi cụ thể chi tiết tình hình sức khỏe, nhận thức, thái độ của từng trẻ trong lớp và bàn bạc thống nhất cách thực hiện thật tốt những nội nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục cháu khi ở nhà, ở trường 8. Khám sức khỏe đầu năm Kết hợp với y tế Khám sức khoẻ cho cô và cháu. Giáo viên tổ chức cân, đo cho các cháu vào ngày 15, đánh giá biểu đồ cho trẻ đúng, chính xác. Chuyên môn hướng dẫn GV việc đánh giá đảm bảo đúng quy trình, đúng thời gian và đảm bảo chính xác. 9. Công tác khác Tập trung vào công tác vận động sĩ số vào học, ăn bán trú, nền nếp hoạt động nhà trường, bổ sung các điều kiện trang thiết bị cần thiết cho các lớp, giáo viên quan tâm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ khi ở trường. LỊCH THÁNG 9 Ngày 01,03: Bán phiếu ăn tháng 9, Kiểm tra trước khai giảng, duyệt văn nghệ Ngày 02: Nghỉ lễ Ngày 04: Sáng họp Phụ huynh Ngày 5: Khai giảng năm học mới Ngày 06: Bắt đầu thực hiện chương trình Ngày 7: Họp HT, Sáng 7h30 Truyền thông hiến máu tai PGD; 14h Họp Công đoàntại PGD; Nộp báo cáo nhanh sau khai giảng Ngày 8: Sáng: Tập huấn chuyên môn thành phần HT, PHTCM, tổ trưởng NT, MG tại PGD Ngày 12-19 :Phòng kiểm tra nền nếp, thu chi đầu năm Ngày 13: Nộp kế hoạch năm học Ngày 15: KSK, các lớp theo dõi SK cho HS Ngày 19: Chiều Duyệt kế hoạch năm học 2016 - 2017 Ngày 20: Nộp báo cáo tháng, đăng ký thi đua, báo cáo ATGT, cam kết thư viện chuẩn Ngày 22: Tổ chức hội nghị CBCC đầu năm Ngày 28-30: PGD kiểm tra chuyên môn Ngày 30: Nộp sản phẩm Elening về PGD (30%/ tổng số CBGV = 9 sản phẩm) Ngày 30: Tịnh kho Yêu cầu CBGV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc kế hoạch đề ra tháng 9 - 2016. Hiệu trưởng

Kế hoạch tháng 8  

PHÒNG GD& ĐT TH ÁI THU Ỵ TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG Số: 01/KHMNTD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 31 tháng 7 năm 2016 KẾ HOẠCH THÁNG 8/2016 TRƯỜNG MẦM NON THỤY DƯƠNG Thực hiện kế hoạch chỉ đạo của phòng GD& ĐT Thái Thuỵ . Để chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới 2016 - 2017, trường MN Thụy Dương hướng dẫn kế hoạch công tác tháng 8/2016 như sau: I. Kiểm điểm công tác hè: - Các cháu được chuyển lên lớp ngay từ 01/06, phân công GV nuôi dạy hợp lý với tình hình tực tế. - Tổ chức tốt việc dạy hè: trường có 7 nhóm lớp dạy hè (5MG, 2 NT), Nhìn chung các đồng chí tham gia làm hè có tinh thần trách nhiệm, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thân thể cho trẻ. - Tổ chức tốt chế độ ăn bán trú trong hè, không có trường hợp nào bị ngộ độc thực phẩm do ăn uống tại trường. - Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của PGD về công tác thu chi trong hè. - Các đồng chí giáo viên nghỉ hè thường xuyên giữ liên lạc với nhà trường và có mặt kịp thời khi nhà trường yêu cầu. - Nhà trường thực hiện nghiêm túc, kịp thời thông tin, báo cáo với phòng giáo dục. - PGD đã tổ chức 7 lớp học mô đun cho CBGV, trường MN Thụy Dương có 5 GV tham gia đầy đủ * Tồn tại: Số học sinh học hè chưa cao nên việc rèn nền nếp chưa đều - Vẫn còn cho trẻ xem ti vi nhiều. Hoạt động Thể dục sáng hầu như không thực hiện - Bên cạnh giáo viên tích cực vẫn còn giáo viên chưa hăng hái trong công tác CSGD trẻ. Giáo viên chưa chủ động chăm sóc bồn cây hoa, chậu cảnh - Một số đồng chí giáo viên không chủ động liên lạc với nhà trường, khi nhà trường cần không liên lạc được. II. Công tác tháng 8: Tháng 8 là tháng đầu tiên của năm học 2016– 2017 là tháng cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất trang thiết bị cũng như¬ con người một cách tốt nhất để khai giảng năm học mới, đồng thời xây dựng các nội dung chủ yếu cho việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017. Tr¬ường yêu cầu CBGV thực hiện nghiêm túc một số nội dung cụ thể sau: 1. Yêu cầu với BGH - XDKH xác định nhiệm vụ trọng tâm, báo cáo tham mưu với địa phương xây dựng tu sửa và mua sắm cơ sở vật chất trang thiết bị, công tác phát triển số lư¬ợng. Kế hoạch phân công và kiện toàn đội ngũ giáo viên đủ về số l¬ượng và đảm bảo chất lượng. - Kết hợp các ban ngành đặc biệt là hội PN tuyên truyền vận động các hội viên trong các chi hội tham gia công tác điều tra và huy động trẻ nhà trẻ vào học với số lượng. 2. Tích cực chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới: - Các lớp kiểm tra cơ sở vật chất, tổng hợp những hạng mục cần tu sửa bổ sung nộp về nhà trường. - Tích cực chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về CSVC cho năm học: Bổ sung, cải tạo; phối hợp với CMHS xác định rõ mục tiêu năm học, tham mưu với lãnh đạo các ban ngành địa phương huy động các nguồn từ XHH (trên tinh thần tự nguyện). Hưỡng dẫn phụ huynh mua sắm đầy đủ đồ dùng cá nhân đảm bảo 100% học sinh có đủ đồ dùng học tập, đồ dùng ăn nghỉ - Nhà trường Tiếp tục tham mưu với địa phương có kế hoạch tu sửa thiết bị đồ dùng công trình xuống cấp ( quạt trần, ống nước…) - Các lớp làm tốt công tác tuyên truyền,vận động cha mẹ học sinh góp công lao động cùng với giáo viên vệ sinh, quy hoạch vườn trường, trang trí các phòng học… tạo cho nhà truờng có cảnh quan khang trang sạch, đẹp, hấp dẫn để thu hút phụ huynh và học sinh ngay từ ngày đầu tiên đưa trẻ đến trường. - Các đồng chí giáo viên điều tra vận động số lượng trẻ trong độ tuổi đến trường ngay từ những ngày đầu tháng 8 theo địa bàn đã được phân công. Đối chiếu với hồ sơ phổ cập năm 2015- 2016, nắm chính xác số lượng phổ cập, làm rõ số chuyển đi, đến, chết, khuyết tật nặng không đi học được…Chủ động phối hợp với 3 trường TH, THCS điều tra nhập dữ liệu phổ cập năm 2016. - Nhà trường nhận tài liệu và phát cho các lớp. - Phòng giáo dục tổ chức tổng kết và học nhiệm vụ năm học với các trường. 3. Các khoản thu đầu năm: - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc kết luận số 703 – TB/TU ngày 03/12/2013 của ban thường vụ tỉn ủy. Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013, hướng dẫn số 283/HD – GD&ĐT ngày 21/08/2015 của PGD Lưu ý: Các khoản thu trong năm học phải được UBND xã, PGD phê duyệt thẩm định mới được thu. Đảm bảo thu đủ chi Đồng chí kế toán và đồng chí PHT chuyên môn lên kế hoạch các khoản thu trong năm học, sau đó báo cáo đ/c hiệu trưởng để duyệt và thống nhất trong ban giám hiệu. Nhà trường thông qua tập thể cán bộ giáo viên trước khi tiến hành họp CMHS để thảo luận, thống nhất (với các khoản thu thỏa thuận). (Lưu ý: Các khoản thu thỏa thuận nộp về trường, được sự đồng ý của nhà trường mới được mua lớp nào tự ý mua lớp cô giáo tự chịu trách nhiệm) 3. Công tác tuyển sinh vào nhà trẻ mẫu giáo: - Tất cả giáo viên có mặt ở trường sáng 01/8/2016 họp hội đồng nhà trường chuẩn bị cho năm học mới. - Tuyển sinh học sinh: Yêu cầu các lớp thực hiện đúng quy chế: Ngày học sinh tựu trường (18/8/2016) giáo viên chủ nhiệm lớp thu bản sao giấy khai sinh, đối chiếu với bản chính và ghi vào mặt sau bản sao "đã đối chiếu bản chính là đúng" và ký- ghi rõ họ và tên người kiểm tra. - Phân công giáo viên điều tra học sinh Thôn Hạc ngang: Đ/C Thoi, Then, LanHương Thôn HQT: B Dung, Sứng Thôn Lương thường: Liễu, Len Hương, Lan Thôn Lai Triều: Ly, Nhàn, Lê Dung Thôn Đông: Oanh B, Man, Vui, Thôn Đoài: Loan, Hoa, Hè (Các đồng chí điều tra nộp về trường(đ/c Oanh A) và sáng ngày 6/8/2016) - Các đồng chí giáo viên trong trường cần theo dõi chặt chẽ, nắm vững số lượng trẻ trong độ tuổi, biến động trẻ hàng ngày trên địa bàn được phân công điều tra và báo cáo kịp thời với nhà trường (đ/c Oanh- PHT) để thực hiện tốt nhiệm vụ Phổ cập GD hàng năm. - Phấn đấu tỷ lệ học sinh vào học cao ngay từ đầu năm học, đặc biệt là các nhóm trẻ. Chú ý những học sinh có hoàn cảnh khó khăn không đi học, tìm hiểu rõ nguyên nhân và hoàn cảnh, báo cáo kịp thời với nhà trường để tìm hướng giải quyết. 4. Hoạt động chăm sóc, giáo dục: a. Phân công chuyên môn: Căn cứ vào điều lệ trường Mầm non, Căn cứ Thông tư 06/2015 của BGDĐT ngay 16/3/2015 quy định khung vị trí việc làm. Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường Trường Mầm non Thụy Dương ra quyết định phân công nhiệm vụ cho CBQL, nhân viên và phân công nhóm lớp năm học 2016 – 2017 (Kèm theo quyết định) 5. Chuẩn bị tốt cho khai giảng năm học mới: * Các nhóm lớp tạo môi trường, cảnh quan sạch đẹp trước ngày khai giảng. Các lớp trang trí nhóm lớp, làm đồ dùng đồ chơi theo chủ điểm Trường mầm non. * Chuẩn bị công tác tổ chức: - Đ/c Hiền chuẩn bị diễn văn khai giảng. - Đ/c Nhàn làm công tác tổ chức và chương trình văn nghệ. - Đ/c Ly, Thoi, Liễu chỉ đạo khánh tiết. * Chuẩn bị tốt các tiết mục văn nghệ: Đ/C Dung GV dạy nhạc nghỉ đẻ - Giao cho đồng chí PHT chuyên môn xây dựng, chỉ đạo chương trình văn nghệ. Các đ/c khối trưởng, các đ/c GV khối 5 tuổi và các đ/c GV được cử cùng tham gia đóng góp nội dung và thực hiện. - Đối tượng biểu diễn: cô, cháu, ưu tiên cho cháu nhiều hơn. - Yêu cầu: . Lựa chọn nội dung các tiết mục văn nghệ có ý nghĩa, phù hợp với không khí ngày khai trường…. Chuẩn bị trang phục đẹp, hấp dẫn, phù hợp với nội dung diểu diễn. (Đ/C Ly, OanhB kiểm tra trang phục để có kế hoạch sửa trang phục chuẩn bị K Giảng) Lưu ý: * Các lớp Thông báo sớm với phụ huynh, ngày khai giảng cho trẻ mặc đẹp, có bóng bay, cờ, hoa đến trường. * Bố trí chỗ ngồi: Đại biểu và khách ngồi 2 bên, phụ huynh ngồi giữa phía dưới, học sinh bố trí sắp xếp theo nhóm khối, lớp ngồi ở giữa, phía trên phụ huynh, các giáo viên được phân công phụ trách quản lý học sinh làm tốt nhiệm vụ, hạn chế việc đi lại của giáo viên trong khi nhắc nhở trẻ. Cháu nhà trẻ còn nhỏ mới vào phụ huynh trực tiếp quản lý. * Làm tốt công tác tuyên truyền trước ngày khai giảng: Giao cho Đồng chí PHT chuyên môn viết bài tuyên truyền về ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, phát trên loa truyền thanh của xã. Có các băng biển khẩu hiệu, cờ treo ở đường, cổng trường, trong trường…( Giao đ/c Man, Đ/c Hương KT, đ/c Then TQ). * Địa điểm tổ chức khai giảng: Trường Mầm non 6. Phòng GD và công đoàn tổ chức tổng kết và triển khai nhiệm vụ năm học mới tới các trường. 7. Học bồi dưỡng chuyên môn hè. Thực hiện theo công văn 236/SGDĐT – GVMN ngày 09/05/2016 về bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN năm học 2016 – 2017 * ND bồi dưỡng - Tổ chức các hoạt động CS, dinh dưỡng cho trẻ và phòng chống béo phì cho trẻ lứa tuổi mầm non. - Hưỡng dẫn tổ chức các hoạt động khám phá, trải nghiệm cho trẻ nhà trẻ. - Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non; - Hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn PTTE5T để nâng cao chất lượng CSGD trẻ MN - GD kỹ năng xã hội cần thiết để chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1. - Nâng cao năng lực quản lý sự thay đổi của Hiệu trưởng để hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học - Các văn bản chỉ đạo của ngành. * Thời gian tổ chức sẽ thông báo sau. * Thành phần - Tại huyện: CBQL, Khối trưởng, GV nòng cốt trong các cụm trường. - Tại trường: 100% CBGV Người truyền đạt: Do BGH phân công LỊCH THÁNG 8-2016 Ngày Nội dung Chiều 30/7/2016 1h30h họp ban giám hiệu, 2h30 họp chi bộ Ngày 01/08/2016 Họp Hội đồng nhà trường Ngày 2 – 7/8 Điều tra, vận động học sinh trong độ tuổi vào học, lao động vệ sinh, trang trí lớp.đ/c Man bàn giao cơ sở vật chất cho các lớp (Căn cứ vào thống kê tài sản cuối năm, các đ/c GV được phân công chuyển lớp ko di chuyển đồ dùng, thiết bị đi theo). Ngày 06/08 CBGV vệ sinh quang cảnh trường Ngày 8 Tiếp tục tham gia dạy hè ; Nộp danh sách điều tra học sinh (đ/c Oanh A thu) Ngày 8-12 Dự kiến tập huấn BDTX tại sở GD, tại huyện Ngày 15-18 Dự kiến các trường tập huấn bồi dưỡng chuyên môn đầu năm cho CBGV Ngày 8- 30 Đội văn nghệ lên kế hoạch, nội dung các tiết mục văn nghệ, rèn văn nghệ (Chiều ngày 19 duyệt sơ khảo văn nghệ) Nộp tổng hợp CS vật chất cần sửa (Đ/c Man Thu) - Các lớp rèn nền nếp Ngày 18 Tập trung học sinh, các lớp nộp báo cá về trường Ngày 20 Nộp Báo cáo tháng về PGD Ngày 22-26 Dự kiến tổng kết năm học ; triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học mới Ngày 30 - 04 Chuẩn bị các điều kiện Khai giảng năm học mới Ngày 05/9 Khai giảng năm học mới Ngày 06/9 Thực hiện chương trình CSGD mầm non Ngày 08/9 Nộp báo cáo đầu năm, báo cá giúp HS nghèo: quần áo, sách vở, BHYT và các khoản đóng góp khác về PGD Căn cứ vào kế hoạch trên, yêu cầu các đ/c CBGV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các công việc tháng 8-2016. Hiệu trưởng

Quyết định phân công CBGV 2016 - 2017  

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG Số: 01/QĐ-MNTD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 31 tháng 7 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công nhiệm vụ Năm học 2016 - 2017 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THỤY DƯƠNG - Căn cứ Quyết định số: 509./QĐ-UBND của UBND huyện Thái Thụy ngày 28/4/2011 về việc chuyển đổi trường bán công sang trường Mầm non công lập có thu.; - Căn cứ Quyết định số: 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non, Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non; - Căn cứ Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; - Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị; Xét năng lực và khả năng công tác của CB-GV-NV; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong Trường mầm non Thụy Dương năm học 2016-2017 (có danh sách phân công và nội dung giao nhiệm vụ cụ thể kèm theo). Điều 2: Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường mầm non Thụy Dương căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể được phân công có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện kế hoạch cho phù hợp với đặc thù công việc được giao. Điều 3: Các ông (bà) có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2016./. Nơi nhận: - PGDĐT (để báo cáo); - Như điều 3 (để t/h); - Lưu VT. HIỆU TRƯỞNG . NỘI DUNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Cán bộ giáo viên nhân viên Năm học 2015-2016 (Kèm theo quyết định số:01/QĐ-MNTD ngày 31 tháng 7 năm 2016 của Hiệu trưởng trường MNThụy Dương) 1. Bùi Thị Hiền - Hiệu trưởng Chịu trách nhiệm trước UBND Huyện Thái Thụy, phòng GD&ĐT Thái Thụy về toàn bộ hoạt động của nhà trường. Chỉ đạo, quản lý và giải quyết một số công việc chính như sau: + Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch nhiệm vụ từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền. + Phụ trách công tác tổ chức cán bộ. Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; + Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen th¬ưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. + Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trư¬ờng. + Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà tr¬ường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh ; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình mầm non cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách. + Dự các lớp bồi d¬ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia hoạt động chuyên môn bình quân 2 giờ trong một tuần; được hư¬ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; + Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, phát huy tính tích cực trong các hoạt động. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trong việc thực hiện quy chế làm việc và giải quyết kịp thời những tồn tại, kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao. + Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; + Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng. 2. Đoàn Thị Oanh - Phó Hiệu trưởng chuyên môn. Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những nhiệm vụ được phân công phụ trách. + Giải quyết các công việc của Trường khi Đ/c Hiệu trưởng uỷ quyền và đi công tác. + Lập kế hoạch kế hoạch giáo dục, kế hoạch chuyên đề - hội thi – hội diễn, kế hoạch kiểm tra dự giờ lên lớp của giáo viên tổ nhà trẻ, tổ mẫu giáo. + Xây dựng và chỉ đạo việc thực hiện qui chế chuyên môn của CBGV. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đúng chương trình, giờ nào việc ấy, không cắt xén bỏ giờ. + Giám sát chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục. + Công tác bồi dưỡng giáo viên, kiểm tra toàn diện GV, hồ sơ chuyên môn, quản lý thiết bị đồ dùng đồ chơi của giáo viên tổ nhà trẻ và mẫu giáo. + Công tác kiểm định chất lượng; công tác phổ cập; hỗ trợ phần mềm quản lý. + Chịu trách nhiệm về các kỳ thi giáo viên giỏi của trường. + Ký duyệt kế hoạch giáo dục của các tổ trưởng NT, khối mẫu giáo, giám sát kế hoạch giáo dục tổ nhà trẻ. + Các nhiệm vụ khác khi phân công, dạy 4 giờ/tuần tại khối 4 và 5 tuổi + Điều hành các công việc thông qua các tổ trưởng và các trưởng ban ngành đoàn thể hoặc điều hành trực tiếp CBGVNV thực hiện các nhiệm vụ đặc thù. 3. Bùi Thị Man – Phó hiệu trưởng nuôi dưỡng và CSVC: Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những nhiệm vụ được phân công phụ trách. + Lập kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe trẻ; kế hoạch vệ sinh môi trường; kế hoạch quản lý và mua sắm tài sản. Tổ chức chuyên đề ATTP, dinh dưỡng, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, phòng chống dịch. + Chỉ đạo việc thực hiện qui chế của nhà trường về nuôi dưỡng của CBGVNV. + Tổ chức chỉ đạo tốt công tác nuôi dưỡng như giao nhận thực phẩm, quy trình chế biến, an toàn thực phẩm, lưu mẫu thức ăn, vệ sinh bếp ăn.... + Giám sát chỉ đạo việc thực hiện việc giao nhận thực phẩm hàng ngày + Công tác bồi dưỡng GVNV, kiểm tra toàn diện GVNV, hồ sơ nuôi dưỡng. + Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhân viên. + Kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng, tính khẩu phần ăn cho trẻ. + Các nhiệm vụ khác khi phân công, dạy 4 giờ/tuần tại khối NT và 3 tuổi + Điều hành các công việc thông qua các tổ trưởng và các trưởng ban ngành đoàn thể hoặc điều hành trực tiếp CBGVNV thực hiện các nhiệm vụ đặc thù. + Chỉ đạo tổ chăm sóc hệ thống cây xanh, cây cảnh của khu vực được phân công đảm bảo xanh tốt và mỹ quan. 4. Tổ trưởng tổ chuyên môn: Chịu trách nhiệm trước BGH về những nhiệm vụ được phân công phụ trách. + Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ trong năm học và từng tháng nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. + Kiểm tra hồ sơ chuyên môn, đánh giá chất lượng giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. + Thường xuyên quan tâm đến chất lượng học sinh và giáo viên của tổ. Tham mưu, đề xuất ý kiến với lãnh đạo nhà trường về công tác này. + Trực tiếp quản lý các loại hồ sơ sổ sách: Kế hoạch tổ; Sổ công tác tổ chuyên môn ( có thể chung sổ công tác cá nhân); Nghị quyết tổ; Các biên bản của tổ. + Đề xuất với HT để phân công giáo viên có năng lực tham gia một số hoạt động của nhà trường. + Tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 2 lần/tháng và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc. Chủ trì các buổi tổ chức thao giảng, triển khai các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn của tổ. + Chủ trì tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên của tổ theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. + Thực hiện các báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết về công tác chuyên môn của tổ. + Chủ động giải quyết các thắc mắc, kiến nghị của các thành viên trong tổ, nếu vượt ngoài thẩm quyền thì đề nghị Hiệu trưởng giải quyết. + Chỉ đạo tổ chăm sóc hệ thống cây xanh, cây cảnh của khu vực được phân công đảm bảo xanh tốt và mỹ quan + Tham gia đề xuất ý kiến với trường về thực hiện các chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật giáo viên - viên chức. 5. Khối trưởng chuyên môn: Chịu trách nhiệm trước BGH, tổ trưởng chuyên môn về những nhiệm vụ được phân công phụ trách. + Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của khối trong năm học và từng tháng nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. + Kiểm tra hồ sơ chuyên môn, đánh giá chất lượng giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách thiết bị của các thành viên trong khối theo kế hoạch của nhà trường. + Thường xuyên quan tâm đến chất lượng học sinh và giáo viên của tổ. Tham mưu, đề xuất ý kiến với lãnh đạo nhà trường về công tác này. + Trực tiếp quản lý các loại hồ sơ sổ sách: Kế hoạch khối; Sổ công tác khối chuyên môn ( có thể chung sổ công tác cá nhân). + Đề xuất với HT để phân công giáo viên có năng lực tham gia một số hoạt động của nhà trường. + Chủ động đề xuất với tổ trưởng, các PHT giải quyết kiến nghị của các thành viên trong khối, nếu vượt ngoài thẩm quyền thì đề nghị Hiệu trưởng giải quyết. +Tham gia đề xuất ý kiến với trường về thực hiện các chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật giáo viên - viên chức. + Chịu trách nhiệm trước BGH và tổ trưởng về những nhiệm vụ được phân công phụ trách. 6. Nhiệm vụ quyền hạn của giáo viên: 6.1. Xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ theo ch¬ương trình giáo dục mầm non của bộ giáo dục ban hành; chịu trách nhiệm đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể xác và tinh thần cho trẻ trong thời gian quản lý trẻ tại trường; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục của lớp phụ trách. 6.2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; g¬ương mẫu trước học sinh, th¬ương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 6.3. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, có ý thức phấn đấu vươn lên. 6.4. Tham gia công tác phổ cập giáo dục mầm non ở địa phương. 6.5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục. 6.6. Phối hợp với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục. * Giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ sau: Chịu trách nhiệm trước tổ chuyên môn và BGH về nhiệm vụ được phân công. + Xây dựng kế hoạch năm học của lớp. + Quản lý các hồ sơ chung của nhóm lớp( sổ theo dõi nhóm lớp, hồ sơ cá nhân của trẻ, sổ nhật kí nhóm lớp, các loại sách tham khảo, sổ tài chính của lớp) + Trực tiếp thu và nộp cho thủ quĩ trường các khoản đóng góp của cha mẹ trẻ đúng thời gian qui định. + Thực hiện các hoạt động giáo dục nhiều hơn theo sự phân công của tổ chuyên môn ( giáo viên còn lại thực hiện chủ yếu nhiệm vụ nuôi dưỡng và chăm sóc giáo dục trẻ) + Thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn, đặc biệt không vi phạm thời gian đón trẻ. + Nắm vững tình hình học sinh về mọi mặt để có biện pháp chăm sóc giáo dục kịp thời, phù hợp với đối tượng và có hiệu quả, lấy phương châm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, cấm tuyệt đối không sử dụng bạo lực đối với trẻ. Trong thời gian trực tiếp quản lý HS ở trường, GV chủ nhiệm các lớp có biện pháp giáo dục hướng dẫn để học sinh thực hiện đúng thao tác, qui định của lớp. + Chịu trách nhiệm chính về kết quả nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục học sinh, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng qui định của chuyên môn. - Có nhiệm vụ phối hợp tốt với cha mẹ học sinh để quản lý giáo dục học sinh có hiệu quả; tổ chức các hoạt động giáo dục, các phong trào thi đua, các hoạt động văn thể mỹ, giữ gìn trật tự, kỷ cương, vệ sinh môi trường,... nhằm giáo dục HS phát triển toàn diện. + Quản lý và thực hiện đầy đủ việc ghi chép các loại hồ sơ theo quy định. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo đúng qui định của nhà trường. + Cho phép học sinh được nghỉ học có lý do chính đáng không quá 3 buổi liền nhau, nếu học sinh nghỉ học nhiều thì GVCN phải liên lạc với CMHS để nắm rõ tình hình và phối hợp giúp đỡ học sinh, đồng thời báo cáo với Hiệu trưởng. + Tham gia hoạt động vệ sinh môi trường chung theo sự phân công của cán bộ phụ trách. 7. Đàm Thị Hương - Nhân viên kế toán, văn thư kiêm tổ trưởng tổ văn phòng * Tổ trưởng văn phòng: + Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường. + Chỉ đạo tổ duy trì lịch trực hành chính. + Lưu trữ đầy đủ hồ sơ của tổ: Kế hoạch tổ; Nghị quyết tổ; Các biên bản của tổ; +Chịu trách nhiệm công tác quản lý thiết bị trong nhà trường. + Pô tô,in ấn các văn bản tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. + Tham gia đánh giá xếp loại viên chức trong nhà trường. + Tham gia hỗ trợ quản lý các phần mềm ( phần mềm quản lý, kiểm định, phổ cập) + Tổ chức cho tổ sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần. * Kế toán- văn thư: + Phụ trách công tác kế toán của đơn vị theo đúng luật tài chính kế toán. + Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản của nhà trường và các nhiệm vụ khác khi hiệu trưởng phân công. + Đảm nhiệm các thủ tục nâng lương. Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho CBGVNV. + Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường qua hệ thống hồ sơ, sổ sách; hàng tháng, hàng quí có quyết toán thu chi rõ ràng công khai trước hội đồng sư phạm. + Lưu trữ, cập nhật, bảo quản sổ quản lý tài sản, tài chính của nhà trường. + Làm công việc lưu trữ tổng hợp các hạng mục sửa chữa, thanh lý CSVC-thiết bị dạy học. + Có trách nhiệm đánh máy vi tính và sao lục các văn bản theo yêu cầu của hiệu trưởng. + Trực mạng, thông báo (in sao) thông tin cho người phụ trách theo cầu của hiệu trưởng. 8. Bùi Thị Hè - Thư kí các kì họp định kì và đột xuất của tập thể CBGVNV: - Ghi chép chi tiết, đầy đủ nội dung các cuộc họp của lãnh đạo mở rộng, hội đồng sư phạm và các cuộc họp khác khi được triệu tập. - Phụ trách công tác tổng hợp, thống kê theo yêu cầu công việc. 9. Đoàn Thị Then - Thủ quỹ Kiêm cô nuôi * Nhiệm vụ thủ quỹ: - Quản lí toàn bộ nguồn quĩ của nhà trường (kể cả kinh phí ăn bán trú, kinh phí phụ huynh tự nguyện hỗ trợ ). - Nghiêm cấm việc cho vay, cho tạm ứng tiền khi chưa có quyết định của chủ tài khoản. - Quản lý lưu trữ đầy đủ sổ thu chi. - Tham gia công tác nuôi dưỡng (buổi sáng) + Cùng PHTND Chỉ đạo tổ chăm sóc hệ thống cây xanh, cây cảnh của khu vực được phân công đảm bảo xanh tốt và mỹ quan. * Công tác văn thư: + Phụ trách toàn bộ công văn đi và công văn đến, ghi chép đầy đủ các nội dung cột mục trong sổ công văn đi và sổ công văn đến. + Khi chuyển công văn phải có được đầy đủ chữ ký của người nhận công văn trong sổ công văn đi và đến. + Tất cả các công văn đi, công văn đến phải được lưu trữ đầy đủ khoa học ở tủ lưutrữ hồ sơ và công văn đi được lưu trữ cả ở trong máy vi tính, thuận lợi khi sử dụng. 10. Nguyễn Văn Hùng - Nhân viên bảo vệ: - Bảo vệ nhà trường đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản của nhà trường, tài sản của học sinh và tài sản của CBGVNV. - Giữ trật tự an ninh trong nhà trường. - Thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng bảo vệ và hợp đồng dịch vụ khác. Phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại khi có sự cố mất mát tài sản xảy ra. - Đảm bảo an ninh an toàn cơ sở vật chất nhà trường 24/24, không để khách, học sinh ra vào tự do, đi lại tự do trong trường; đặc biệt khi đang trong giờ làm việc. - Ngăn ngừa và đề phòng người lạ mặt vào cơ quan trường học. - Bảo vệ xe của cán bộ giáo viên, khách làm việc. Mất phải bồi thường theo giá trị hiện tại. - Cùng thực hiện những nhiệm vụ khác khi được hiệu trưởng giao. * Chú ý: Mọi CBGVCNV trong trường có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện theo Luật Giáo dục và Điều lệ trường mầm non. Chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ được giao trước BGH và cấp trên thuộc lĩnh vực mình được phụ trách, đồng thời tham m-ưu với lãnh đạo nhà trường tổ chức thực hiện công việc được phụ trách đạt hiệu quả theo đúng chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Quản lý và hoàn thành các hồ sơ thuộc lĩnh vực phụ trách đầy đủ, đúng quy định. Chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ thuộc lĩnh vực phụ trách khi được kiểm tra. Nội dung công việc được giao này sẽ có sự thay đổi khi có sự biến động về tình hình nhân sự của nhà trường (Sẽ có QĐ bổ sung) HIỆU TRƯỞNG DANH SÁCH PHÂN CÔNG CBGV - TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG NĂM HỌC 2016-2017 STT Họ và tên Trình độ C môn Năm vào ngành Công việc được giao 1 Bùi Thị Hiền Đại học 2003 Hiệu trưởng (Phụ trách chung) 2 Đoàn Thị Oanh A Đại học 1985 Phó hiệu trưởng Phụ trách chuyên môn, Phổ cập, chỉ đạo các phong trào thi đua 3 Bùi Thị Man Cao Đẳng 1986 Phó hiệu trưởng Phụ trách nuôi dưỡng, CSVC; Gián sát Thu tiền ăn bán trú và tiền các khoản trong năm 4 Đàm Thị Hương Đại học 2011 - PT tài chính, kế toán, các chế độ chính sách. Hồ sơ kế toán. - PT công tác văn thư lưu trữ 5 Đoàn Thị Then Cao Đẳng 2012 - PT quản lý quỹ tiền mặt, thu tiền ăn bán trú và các khoản đóng góp trong năm. - Nuôi ăn bán trú - PT điều hành cs cây cảnh 6 Nguyễn Thị Sứng Cao Đẳng 1986 19 – 24 tháng 7 Lê Thị Lý Trung cấp 2013 19 – 24 tháng ( CN) 8 Lã Thị Liễu Cao Đẳng 1984 TTNT 25 – 36 tháng A (CN) 9 Phạm Thị Biên Trung Cấp 2013 25-36 tháng A 10 Nguyễn Thị Vui Đại Học 2006 25 – 36 tháng B (CN) 11 Bùi Thị Dung Cao Đẳng 1984 25-36 tháng B 12 Bùi Thị Thoi Đại Học 1995 3 Tuổi A- Khối trưởng (CN) 13 Lê Thị Hoa Đại Học 2011 3 Tuổi A 14 Vũ Thị Then Đại Học 2007 3 Tuổi B (CN) 15 Lê Thị Dung Cao đẳng 1984 3 Tuổi B 16 Vũ Thị Thanh Nhàn Đại Học 2001 4 Tuổi A – TTMG Khối trưởng (CN) 17 Nguyễn Thị Thơ Trung cấp 2013 4 Tuổi A 18 Bùi Thị Hè Đại Học 2005 4 tuổi B (CN) 19 Bùi Thị Lan Hương Cao Đẳng 2015 4 Tuổi B 20 Nguyễn T Len Hương Đại Học 2009 4 Tuổi C (CN) 21 Lã Thị Duyên Trung cấp 2015 4 Tuổi C 22 Bùi Thị Ly Đại Học 2003 5 Tuổi A Khối trưởng (CN) 23 Nguyễn Thị Lan Đại học 5 Tuổi A 24 Đoàn Thị Oanh Đại Học 2001 5 Tuổi B (CN) 25 Bùi Thị Loan Cao Đẳng 1991 5 Tuổi B 26 Đỗ Thị Kim Dung Trung cấp 2012 Giáo viên Nhạc 27 Nguyễn Thị Thơm Cao Đẳng 2013 - Cô Nuôi * Lưu ý: - Bếp mỗi cô nuôi nhận thực phẩm 1 tuần và vệ sinh theo sự phân công của đ/c PHT nuôi. 28 Phạm Thị Hà Trung Cấp 2013 29 Phạm Thị Thanh Mai Trung Cấp 2013 30 Phạm Thị Thoan Trung Cấp 2013 31 Bùi Thị Huyền Trung Cấp 2013 Tổng số : 31 CBGVNV, ĐH : 14GV; CĐ : 9 GV; TH : 9 GV BC: 8GV; HĐBH: 13GV; Thuê dạy và cô nuôi: 11 ( thuê năm học) ; thuê nấu cơm: 0 ( thuê thời vụ …… tháng). Hiệu trưởng

Kế hoạch kiểm tra nội bộ  

PHÒNG GD&ĐT THÁI THUỴ TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG Số: 15/2016/KTNB CỘNG H̉ÒA XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 23 tháng 9 năm 2016 KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ - NĂM HỌC 2016 – 2017 I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ hướng dẫn số 307/HD-PGDĐT ngày 10/9/2015 của PGD&ĐT Thái Thuỵ về hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015 - 2016. Trên cơ sở tình hình thực tế địa phương, Trường MN Thụy Dương Xây dựng kế hoạch thanh tra nội bộ trường học năm học 2016 - 2017 cụ thể như sau: II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1/ Tình hình đội ngũ : Tổng số CBGVNV: 32 Trong đó: Đảng viên: 15 Trình độ chuyên môn: Đại học: 15 Cao đẳng: 12 Trung cấp: 5 Trong biên chế: 8 Hợp đồng đóng bảo hiểm: 13 Hợp đồng chưa đóng bảo hiểm: 11 2/ Tình hình học sinh: Tổng số trẻ điều tra: Nhà trẻ: 180 Mẫu giáo: 275 Tổng số lớp: 10 nhóm lớp Nhà trẻ: 3 nhóm Mẫu giáo: 7 lớp Trong đó: MG 3 tuổi: 3 lớp = 79 cháu MG 4 tuổi: 2 lớp = 112 cháu MG 5 tuổi: 2 lớp = 84 cháu 3/ Cơ sở vật chất trang thiết bị: Tổng số điểm trường: 1 điểm với diện tích 4000m2, có tường bao, cổng dậu, biển trường. Tổng số phòng học: 10 phòng – Kiên cố: 10 phòng Các phòng học đảm bảo đủ diện tích theo quy định, bàn ghế đủ, đúng quy cách. Các trang thiết bị dạy học tối thiểu theo từng độ tuổi. Các phòng học có đủ ti vi, máy tính kết nối Internet. III. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường là một hoạt động quản lý thường xuyên của hiệu trưởng; là một yêu cầu của quá trình đổi mới quản lý giáo dục hiện nay. Qua kiểm tra nhằm đôn đốc, thúc đẩy hoạt động dạy và học, nâng cao hiệu lực của công tác quản lý nhà nước, củng cố và thiết lập trật tự, kỷ cương trường học; từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục. Kiểm tra nội bộ bao gồm các hoạt động: thủ trưởng chỉ đạo tiến hành kiểm tra hoạt động của các tổ chuyên môn, các bộ phận công tác liên quan trong nhà trường, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và nhiệm vụ được qui định tại điều lệ trường mầm non nội dung KT sau: Kiểm tra cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện quy chế chuyên môn, các qui định khác liên quan. Kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo an toàn trong hoạt động, hiệu quả của việc sử dụng phương tiện phục vụ dạy học và giáo dục. Qua công tác kiểm tra nội bộ sẽ tự đánh giá chất lượng, hiệu quả quản lý trong nhà trường. IV. NHIỆM VỤ 1. Nhiệm vụ trọng tâm: Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, lấy kiểm tra làm động lực thúc đẩy phong trào thi đua 2. Nhiệm vụ cụ thể: Tăng cường kiểm tra nội bộ dưới nhiều hình thức với tất cả các đối tượng thuộc quyền quản lý, chú trọng kiểm tra đột xuất, phúc tra sau kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong nhà trường. V. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG 1. Lực lượng kiểm tra: Lực lượng kiểm tra nội bộ trường học là những CBGV trong Ban kiểm tra do Hiệu trưởng nhà trường quyết định theo biên chế của mỗi năm học. Thành phần của ban kiểm tra là CBQL trường học là thành viên Ban Giám hiệu, những cán bộ Tổ chuyên môn, giáo viên giỏi, giáo viên có năng lực, uy tín trong nhà trường. Stt Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ phân công 1 Bùi Thị Hiền Hiệu trưởng Trưởng ban 2 Đoàn Thị Oanh Phó HTCM Phó ban 3 Bùi Thị Man Phó HTND Phó ban 4 Bùi Thị Ly CTCĐ Thành viên 5 Vũ Thị Thanh Nhàn Tổ trưởng mẫu giáo Thành viên 6 Bùi Thị Thoi KT 3 tuổi Thành viên 7 Lã Thị Liễu KT NT Thành viên 8 Đàm Thị Hương Tổ trưởng văn phòng Thành viên 2. Nội dung các hoạt động kiểm tra: 2.1. Kiểm tra nội bộ trường học: * Chỉ tiêu: 2 lần/năm học * Nội dung - Tập trung kiểm tra về số lượng, chất lượng cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên đối chiếu với quy định của nhà nước; số lượng cán bộ, nhà giáo chưa đạt chuẩn, đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường; hồ sơ kiểm tra như hồ sơ viên chức, các quyết định tổ chức và quyết định phân công). - Kiểm tra về cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, trật tự, vệ sinh, an toàn, cảnh quan, môi trường sư¬ phạm; thiết bị dạy học, phương tiện làm việc, sân chơi, bãi tập. (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường với các nội dung xem xét như: Hồ sơ quản lý của lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của các bộ phận như cán bộ thư viện, cán bộ y tế, phụ trách vệ sinh môi trường, nhân viên bảo vệ, trang thiết bị hiện có đang sử dụng…). - Kiểm tra công tác tuyển sinh, biên chế học sinh/lớp; thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục được giao, thực hiện qui chế tuyển sinh,…(Đối tượng kiểm tra là Ban Lãnh đạo nhà trường, Hội đồng tuyển sinh với các nội dung như: Hồ sơ lưu của lãnh đạo nhà trường ; các hồ sơ của các bộ phận phụ trách như : phổ cập, văn thư, quản lý học sinh chuyển trường, quản lý cấp phát văn bằng chứng chỉ và các hồ sơ quy định khác). - Thực hiện kế hoạch nuôi dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ như thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch CSGD trẻ, quy chế chuyên môn, kiểm tra, đánh giá xếp loại ; tình hình chất lượng giảng dạy của giáo viên và học sinh (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường, tổ chuyên môn, giáo viên và các bộ phận liên quan với nội dung kiểm tra gồm: Hồ sơ lưu của lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của tổ chuyên môn, hồ sơ của giáo viên). - Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục toàn diện thẩm mỹ, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm xã hội, lao động tự phục vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định, bao gồm hoạt động theo kế hoạch giảng dạy, HĐNT, kết quả giáo dục; và các hoạt động khác. (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường, GVCN, GVBM, các đoàn thể và bộ phận liên quan với nội dung kiểm tra gồm: Hồ sơ lưu của Lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của giáo viên, tổ chuyên môn; Công tác đoàn thanh niên, y tế trường học, quản lý nhà ăn bán trú, công tác chủ nhiệm của các giáo viên, các kế hoạch hoạt động ngoại khóa). - Công tác quản lý của Hiệu trưởng Xây dựng và triển khai thực hiện các loại kế hoạch; quản lý, bố trí sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá xếp loại…đội ngũ cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học; thực hiện chế độ chính sách; thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác kiểm tra của hiệu trưởng theo quy định; tổ chức, tham gia các hoạt động xã hội; quản lý hành chính, tài chính, tài sản; công tác tham mưu, phối hợp và công tác xã hội hóa giáo dục; việc công khai công khai chất lượng giáo dục; công khai các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và đội ngũ; công khai về thu, chi tài chính (Đối tượng kiểm tra là Hiệu trưởng: Hồ sơ quản lý của lãnh đạo nhà trường, trực tiếp là hiệu trưởng; Hồ sơ lưu và hình thức công khai của lãnh đạo nhà trường; hồ sơ và hoạt động của văn thư, kế toán, thủ quỹ; hiệu quả việc thực hiện các hình thức công khai ; hồ sơ các bộ phận có liên quan). 2.2. Kiểm tra hoạt động tổ, nhóm chuyên môn * Chỉ tiêu: Kiểm tra 2 lần/tổ, khối/năm học * Nội dung Kiểm tra hoạt động tổ, nhóm chuyên môn và các bộ phận công tác chức năng có thể kết hợp cùng thời điểm với kiểm tra toàn diện nhà trường trên cơ sở : - Xem xét, đánh giá năng lực, uy tín của tổ khối trưởng, cán bộ phụ trách bộ phận. - Xem xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ (xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, đôn đốc kiểm tra hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, các công việc của nhà trường và ngành giáo dục đã triển khai) thông qua hồ sơ sổ sách và hoạt động của các thành viên tổ khối, bộ phận. Việc kiểm tra các chuyên đề tổ khối, bộ phận là tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công để hiệu trưởng lựa chọn nội dung, đối tượng kiểm tra. 2.3. Kiểm tra, đánh giá giáo viên Kiểm tra hoạt động sư¬ phạm của giáo viên: * Chỉ tiêu: Kiểm tra 10 GV/năm học * Nội dung Trong năm học, Hiệu trưởng, PHT tổ chức kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên của trường, có thể kết hợp cùng thời điểm với kiểm tra toàn diện nhà trường để có cơ sở tổng hợp đánh giá từng cá nhân hoặc bộ phận, tổ nhóm chuyên môn, đánh giá nhà trường theo nội dung tương ứng. Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong đó tập trung vào những nội dung: a/ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: - Tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động; - Đạo đức, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh. b/ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao - Thực hiện quy chế chuyên môn: kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên và hồ sơ khác của nhà trường có liên quan để đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên. - Kiểm tra giờ lên lớp: Dự giờ 3 hoạt động, dự giờ cán bộ kiểm tra lập phiếu dự giờ, nhận xét ưu khuyết điểm về trình độ; nắm yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp giảng dạy (phiếu này lưu trong hồ sơ kiểm tra). - Kết quả giảng dạy và giáo dục học sinh: Kết quả đánh giá khảo sát chất lượng; so sánh thu thập thông tin về chất lượng tổ chức HĐ để đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên. - Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: thực hiện công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm, tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua. - Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên cần chú trọng nâng cao chất lượng kiểm tra, chấn chỉnh tình trạng tiêu cực, phát hiện và nhân điển hình tiên tiến; nâng cao chất lượng kiểm tra, chấn chỉnh tình trạng yếu kém, phát hiện và nhân điển hình tiên tiến; Kiểm tra việc vận dụng các tiêu chuẩn quy định để đánh giá giáo viên đúng thực chất; Không chạy theo thành tích, tránh khuynh hướng nương nhẹ khuyết điểm, không chỉ ra được những tồn tại, thiếu sót (nếu có) cần khắc phục. 2.4. Kiểm tra chuyên đề nhà trường a) Kiểm tra đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình dạy học, kết quả của tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên; hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ giáo viên, kết quả học tập của học sinh, bài kiểm tra của học sinh, hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học …). b) Kiểm tra việc thực hiện chủ trương "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục". (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của Ban giám hiệu nhà trường, hồ sơ và kết quả hoạt động thực chất của đội ngũ giáo viên, nhân viên). c) Kiểm tra việc thực hiện thu chi tài chính; việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí do dân và các tổ chức đóng góp. (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của Ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của kế toán, thủ quỹ…). d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm. (Đối tượng kiểm tra Ban giám hiệu nhà trường; các hồ sơ; bản cam kết, đơn phụ huynh) e) Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động, các phong trào của ngành (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai, kết quả của nhà trường; hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ…). f) Kiểm tra việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. (Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai của Ban giám hiệu nhà trường, hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ CB, GV, CNV). g) Chuyên đề khác: 2.5. Kiểm tra hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh Hiệu trưởng tổ chức cho Ban KTNB thông qua việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, các lần kiểm tra các nội dung, kiểm tra giáo viên để kiểm tra học sinh nhằm có cơ sở xem xét đánh giá mức độ chuyển biến về chất lượng giảng dạy, giáo dục của giáo viên, của tổ khối hoặc nhà trường một cách chính xác, khách quan. 3. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo - Giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, viên chức; đồng thời kiên quyết xử lý những người lợi dụng dân chủ để khiếu nại, tố cáo trái quy định của pháp luật. VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Kiểm tra toàn diện giáo viên: Mỗi tháng kiểm tra toàn diện từ 2-3 giáo viên, chuyên đề 2 giáo viên theo kế hoạch tháng. Lực lượng kiểm tra: Các thành viên của Ban kiểm tra nhà trường thực hiện theo phân công nhiệm vụ cụ thể của trưởng ban. Đối tượng được thanh tra được báo trước vào ngày họp hội đồng nếu kiểm tra toàn diện, không báo trước nếu kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn, công tác nuôi ăn bán trú… Kiểm tra công tác quản lý trong nhà trường: Thực hiện 2 đợt kiểm tra về công tác quản lý trong một năm học. Nội dung chủ yếu là kiểm tra việc thực hiện chế độ, hồ sơ, sổ sách; việc thực hiện chế độ sinh hoạt, hội họp; việc xây dựng và thực hiện kế hoạch; việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ...Các đợt kiểm tra này tiến hành lồng ghép với việc đánh giá chất CBGV theo quy định. Đối t¬ượng được kiểm tra là các tổ chuyên môn, tài chính, bán trú... và các mặt công tác: Phổ cập, hoạt động ngoài trời và y tế vệ sinh trường học. Công tác kiểm tra của BGH nhà trường: - Kiểm tra chế độ dạy và học: kiểm tra thường xuyên hàng tháng. - Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch: Hàng tháng. - Kiểm tra hoạt động bán trú: Hàng ngày. - Kiểm tra lưu trữ hồ sơ: Hàng tháng. - Phấn đấu trong mỗi học kỳ có tất cả các mặt công tác, tất cả giáo viên, NV đều được BGH kiểm tra, nhận xét. * Chế độ báo cáo: Trong năm học mỗi tổ công tác có 3 báo cáo: + Sau mỗi nội dung kiểm tra phải có báo cáo gửi trưởng ban ký duyệt (trong mỗi năm học có thể có nhiều báo cáo cho một lĩnh vực) + Hai báo cáo định kỳ: Học kỳ 1: Hoàn thành và nộp cho trưởng ban vào ngày 31/12/2016. Học kỳ 2: Hoàn thành và nộp cho trưởng ban vào ngày 15/5/2017. * Công tác lưu trữ hồ sơ thanh tra, kiểm tra: Tất cả hồ sơ thanh tra, kiểm tra, các văn bản, giấy tờ có liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra phải được lưu trữ tại bộ phận văn thư lưu trữ nhà trường. * Trưởng ban KTNBTH có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động thanh tra nội bộ trường học trong Hội nghị CBGV cuối mỗi năm học. Trên đây là kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học trường MN Thụy Dương năm học 2016-2017 đề nghị các đồng chí CGGV NV trong nhà trường thực hiện nghiêm túc. HIỆU TRƯỞNG Bùi Thị Hiền

Kế hoạch dạy thứ 7  

PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG SỐ : 06/ KH-MN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 06 tháng 9 năm 2016 KẾ HOẠCH DẠY, HỌC THÊM THỨ BẢY NĂM HỌC 2016 -2017 Căn cứ QĐ 2814 của UBND tỉnh Thái Bình, Thực hiện HD 218/ HDLN/ STC- SGD – ĐT và HD số 01/ UBND huyện Thái Thụy. Căn cứ vào hướng dẫn số 02 UBND Huyện về thực hiện Quyết định 2814/ QĐ UBND tỉnh ngày 16/12/2013 Thực hiện chỉ đạo của phòng GD- ĐT Thái Thụy về việc tổ chức học thêm dạy thêm. Căn cứ vào nghị quyết họp ban thường trực hội phụ huynh học sinh ngày 04 tháng 09 năm 2016 Căn cứ vào Nghị quyết họp cha mẹ học sinh toàn trường ngày 04 tháng 09 năm 2016 Căn cứ vào đơn xin học thêm thứ 7 của phụ huynh học sinh và 23 đơn xin dạy thêm của giáo viên Trường MN Thụy Dương Căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. Để tạo điều kiện cho phụ huynh yên tâm lao động sản xuất Trường MN Thụy Dương cùng ban thường trực phụ huynh học sinh lên kế hoạch Báo cáo Phòng GD & ĐT Huyện Thái Thuỵ kế hoạch dạy thêm thứ 7 như sau. + Tổng số học sinh đăng ký học: 265 + Tổng số CBGV đăng ký dạy: 23 đ/c + Tổng số nhóm lớp: 10 + Nhà trẻ: 03 + Mẫu giáo:07 * Thời gian dạy thứ 7 trong năm học 2016 - 2017 Từ tháng 9/2016 đến tháng 05 /2017 Mồi tháng dạy 3 thứ 7. * Thời gian dạy trong ngày: từ 6h30 đến 17h * Các khoản thu. + Thu học phí: 10 .000đ/ngày + Mức Ăn: - Nhà trẻ: Tiền ăn .9000đ/ngày/trẻ + 0.12Kg gạo - Mẫu giáo: Tiền ăn 9.000đ/ngày/trẻ + Gạo 3 tuổi 0.13Kg + Gạo 4 tuổi 0.15 kg + Gạo 5 Tuổi 0.16 kg - Chất đốt: 20.000đ/ tháng * Phân công cán bộ quản lý và giáo viên dạy như sau: + Phân công cán bộ quản lý : Bùi Thị Hiền – Hiệu trưởng - Đ/c : Đoàn Thị Oanh; Bùi Thị Man - PHT => Phụ trách chung và trực theo lịch luân phiên + Phân công giáo viên phụ trách lớp - Nhóm trẻ: 13-24T: Cô Sứng; Cô Lý - Nhóm trẻ : 25-36TA : Cô Liễu; Cô Biên - Nhóm trẻ : 25-36TB : Cô Vui, Cô Bùi Dung - Lớp MG 3 Tuổi A: cô Thoi; Cô Hoa - Lớp MG 3 Tuổi B: cô Vũ Then, Cô Lê Dung - Lớp MG 4 Tuổi A: Cô Nhàn, Cô Thơ - Lớp MG 4 Tuổi B: Cô Hè; Cô Lan Hương - Lớp MG 4 Tuổi C: Cô Len Hương, Cô Duyên - Lớp MG 5 Tuổi A: Cô Ly; Cô Lan - Lớp MG 5 Tuổi B: Cô Oanh; Cô Loan * Phân công tổ nuôi:. Đ/c : Cô Mai ; Cô Hà; Cô Thoan * Phần chi sử dụng nguồn học phí của học sinh đóng góp. TT Chức Danh Tỷ lệ chi 1 Hiệu Trưởng 6 % 2 2 Phó HT 4 % 3 Giáo viên 75 % 4 Kế Toán 2 % 5 Thủ Quỹ 1 % 6 Thu 2 7 CSVC, Quỹ phúc lợi 10% Tổng 100% * Trong thời gian dạy thêm thứ 7 nhà trường thực hiên: Đón, trả trả đúng thời gian. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh trong mọi hoạt động ở trường , không xảy ra tai nạn, mất an toàn cho trẻ. Thu .Chi đúng các khoản đóng góp của phụ huynh theo kế hoạch đề ra. HIỆU TRƯỞNG Bùi Thị Hiền LỊCH PHÂN CÔNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRỰC THỨ 7 Tháng Tuần 1 Tuần 2 Tần 3 Ghi chú 9 đ/c Hiền đ/c Oanh đ/c Man 10 đ/c Man đ/c Hiền đ/c Oanh 11 đ/c Oanh đ/c Man đ/c Hiền 12 đ/c Hiền đ/c Oanh đ/c Man 01 đ/c Man đ/c Hiền đ/c Oanh 02 đ/c Oanh đ/c Man đ/c Hiền 03 đ/c Hiền đ/c Oanh đ/c Man 04 đ/c Man đ/c Hiền đ/c Oanh 05 đ/c Oanh đ/c Man đ/c Hiền

Quy chế phối hợp CĐ - NT  

phßng gd - ®t th¸i thôy tr¬ƯỜng mN THỤY DƯƠNG QĐ số 06/ CĐ - Tr MN céng hoµ x• héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Thụy Dương, ngày 15 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH V/v ban hµnh quy chÕ phèi hîp ho¹t ®éng BGH& BCHC§ nhµ tr­êng HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THỤY DƯƠNG C¨n cø vµo LuËt c«ng ®oµn vµ nghÞ ®Þnh 133/H§BT ngày 20 th¸ng 4 n¨m 1991 cña Héi ®ång bé tr­ëng (nay lµ ChÝnh phñ) h­íng dÉn thi hµnh LuËt c«ng ®oµn. C¨n cø quy chÕ phèi hîp gi÷a Ban l•nh ®¹o Phßng gi¸o dôc vµ BCH c«ng ®oµn ngµnh gi¸o dôc Th¸i Thôy ®• h­íng dÉn c¸c tr­êng. C¨n cø vai trß cña tæ chøc c«ng ®oµn trong nhµ tr­êng, Ban gi¸m hiÖu tr­êng MÇm non phèi hîp ho¹t ®éng. C¨n cø vµo ®Ò nghÞ cña BCH c«ng ®oµn nhµ tr­êng QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hµnh kÌm theo quy chÕ phèi hîp ho¹t ®éng gi÷a nhµ tr­êng vµ c«ng ®oµn. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Toµn thÓ CBGV, NV cã tr¸ch nhiÖm thi hµnh quyÕt ®Þnh nµy. HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận - Phòng GD - Như Điều 3(thực hiện); - Lưu: VP. Bùi Thị Hiền PGD - C§GD Th¸i Thôy Tr­êng MN Thôy d­¬ng Sè 06/QCPH Céng hßa x• héi chñ nghÜa ViÖt Nam §éc lËp – Tự do – Hạnh phóc Thôy D­¬ng, ngµy 15 th¸ng 9 n¨m 2016 quy chÕ Phèi hîp ho¹t ®éng gi÷a Ban gi¸m hiÖu vµ Ban chÊp hµnh c«ng ®oµn tr­êng mÇm non thôy d­¬ng - C¨n cø vµo ĐiÒu 2, §iÒu 3 LuËt c«ng ®oµn ViÖt Nam ra ngµy 30 th¸ng 6 n¨m 1990. C¨n cø vµo §iÒu lÖ c«ng ®oµn ViÖt nam. - C¨n cø quy chÕ phèi hîp ho¹t ®éng cña Ban l•nh ®¹o Phßng gi¸o dôc vµ BCH c«ng ®oµn GD Th¸i Thôy sè 06/QC PGD-C§ ngµy 06/9/2011. - C¨n cø vµo t×nh h×nh thùc tiÔn cña c¸c ®¬n vÞ, tr­êng häc. Ban gi¸m hiÖu vµ Ban chÊp hµnh c«ng ®oµn tr­êng mÇm non Thôy D­¬ng thèng nhÊt x©y dùng quy chÕ phèi hîp ho¹t ®éng nh­ sau: A/ Tr¸ch nhiÖm vµ quyÒn h¹n cña BGH vµ BCHC§CS §iÒu 1. Phèi hîp tr¸ch nhiÖm trong viÖc x©y dùng kÕ ho¹ch. 1- Ban gi¸m hiÖu cïng c«ng ®oµn lªn kÕ ho¹ch nhiÖm vô n¨m häc . 2- Thèng nhÊt viÖc ph©n c«ng lao ®éng, ®¶m b¶o ®óng, phï hîp víi chuyªn m«n, n¨ng lùc cña tõng ng­êi. 3- Phèi hîp lµm tèt c«ng t¸c tham m­u víi c¸c cÊp, c¸c ngµnh, c¸c ®oµn thÓ, c¸c tæ chøc x• héi, huy ®éng c¸c nguån lùc ch¨m lo cho sù nghiÖp gi¸o dôc ph¸t triÓn, tõng b­íc c¶i thiÖn ®iÒu kiÖn, ph­¬ng tiÖn lµm viÖc cho CBGV gãp phÇn n¨ng cao chÊt l­îng gi¸o dôc toµn diÖn. §iÒu 2: Phèi hîp thùc hiÖn nhiÖm vô chuyªn m«n, x©y dùng ®éi ngò. 1-Ban gi¸m hiÖu vµ ban chÊp hµnh c«ng ®oµn tr­êng cam kÕt thùc hiÖn tèt c¸c chÕ ®é chÝnh s¸ch cña nhµ n­íc theo chøc n¨ng nhiÖm vô cña m×nh trªn c¬ së t¹o ®iiªï kiÖn thuËn lîi cho CBGVNV thùc hiÖn tèt nhiÖm vô ®­îc giao ,®¶m b¶o quyÒn lao ®éng, häc tËp, cèng hiÕn, phÊn ®Êu v­¬n lªn cña CBGVNV 2- BGH & BCHC§ TÝch cùc tuyªn truyÒn gi¸o dôc n©ng cao tr×nh ®é mäi mÆt cho CBGV, chØ ®¹o vµ ®éng viªn CBGV ph¸t huy quyÒn lµm chñ, tÝch cùc tham gia ®æi míi GD. - X©y dùng ®éi ngò gi¸o viªn vµ c¸n bé qu¶n lý cã chÊt l­îng cao, ®ñ vÒ sè l­îng, ®ång bé vÒ c¬ cÊu, ®¹t trªn chuÈn cao, ®ñ phÈm chÊt vµ n¨ng lùc hoµn thµnh tèt nhiÖm vô B/ Tr¸ch nhiÖm kiÓm tra gi¸m s¸t vµ ch¨m lo ®êi sèng b¶o vÖ quyÒn vµ lîi Ých hîp ph¸p chÝnh ®¸ng cña ng­êi lao ®éng. §iÒu 3: Phèi hîp trong viÖc ch¨m lo dêi sèng vËt chÊt vµ tinh thÇn cho CBGV-CNV 1- BCH C§ tham gia ®ãng gãp ý kiÕn khi BGH nhµ tr­êng tæ chøc thùc hiÖn c¸c quy ®Þnh cã liªn ®Õn quyÒn lîi vµ lîi Ých hîp ph¸p, chÝnh ®¸ng cña ng­êi lao ®éng (nh­ tiÒn l­¬ng, tiÒn th­ëng, viÖc lµm, hoÆc thi hµnh kû luËt gi¸o viªn...) 2- BCH C§ cã ttr¸ch nhiÖm trùc tiÕp tham gia víi nhµ tr­êng vÒ viÖc ph©n c«ng lao ®éng, x©y dùng ch­¬ng tr×nh, c¸c v¨n b¶n, chÕ ®é chÝnh s¸ch, néi quy, quy chÕ cã liªn quan ®Õn quyÒn, nghÜa vô , lîi Ých cña ng­êi lao ®éng. 3- BGH nhµ tr­êng th­êng xuyªn trao ®æi víi BCH C§ vÒ c«ng t¸c båi d­ìng n©ng cao tr×nh ®é chuyªn m«n nghiÖp vô cho c¸n bé gi¸o viªn. 4- Nhµ tr­êng t¹o ®iÒu kiÖn cho C§ kiÓm tra (trong ph¹m vi chøc n¨ng cña m×nh) vÒ viÖc chÊp hµnh c¸c chÕ ®é, chÝnh s¸ch ph¸p luËt, vÒ hîp ®ång lao ®éng, tuyÓn dông , cho th«i viÖc, tiÒn l­¬ng, sö dông quü phóc lîi... C/ Tr¸ch nhiÖm vÒ thùc hiÖn quy chÕ d©n chñ §iÒu 4: Tr¸ch nhiÖm trong tæ chøc Héi nghÞ c¸n bé c«ng chøc 1- BGH cïng BCH C§ cïng tæ chøc tèt héi nghÞ CBCC hµng n¨m theo quy ®Þnh. VËn ®éng CBGV Thùc hiÖn nghÜa vô cña m×nh . 2- BGH vµ BCH C§ cã tr¸ch nhiÖm phæ biÕn nh÷ng nghÞ quyÕt, chØ thÞ cña §¶ng, chÕ ®é chÝnh s¸ch cña nhµ n­íc, cña ngµnh, cña c«ng ®oµn ®Õn CBGV-NV trong tr­êng ®Ó gi¸o viªn theo dâi, gi¸m s¸t thùc hiÖn. §iÒu 5: Phèi hîp tr¸ch nhiÖm gi¶i quyÕt khiÕu kiÖn 1- NÕu cã tr­êng hîp khiÕu kiÖn x¶y ra th× BGH vµ BCH C§ cïng bµn b¹c gi¶i quyÕt. 2- Kh«ng ®Ó t×nh tr¹ng ®¬n th­ khiÕu kiÖn v­ît cÊp D/ Phèi hîp tæ chøc, qu¶n lý phong trµo thi ®ua Điều 6: Phối hợp trách nhiệm về tổ chức phong trào thi đua "Hai tốt" 1- Phối hợp chỉ đạo tốt cuộc vận động " học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", "Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm", "Hai không", "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo". Phong trào "Xã hội hoá giáo dục", "Xây dựng cơ quan, gia đình văn hoá" "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". 2-BCH CĐ tuyên truyền, giáo dục động viên CBGV hăng hái thi đua phối hợp với chuyên môn tổ chức các chuyên đề, hội thi, hội giảng các cấp. 3- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua "Hai tốt" , phụ nữ "Hai giỏi" và phong trào lao động giỏi, lao động sáng tạo để công tác thi đua được thực sự chất lượng , hiệu quả. Điều 7: Phối hợp thực hiện chế độ thi đua khen thưởng - BGH Vµ BCH C§ thùc hiÖn c«ng t¸c thi ®ua khen th­ëng theo tinh thÇn ®æi míi, tæ chøc chØ ®¹o thi ®ua, c¸c cuéc vËn ®éng phï hîp víi tõng thêi kú, ®Æc ®iÓm, ®èi t­îng. E/ LÒ lèi lµm viÖc §iÒu 8: LÒ lèi lµm viÖc gi÷a Ban gi¸m hiÖu vµ BCH c«ng ®oµn tr­êng 1- C¸c cuéc häp ®Þnh kú, héi nghÞ s¬ kÕt, tæng kÕt, vµ triÓn khai c«ng t¸c lín cña tr­êng, CTC§ ®­îc mêi dù vµ tham gia ý kiÕn. 2- HiÖu tr­ëng (HoÆc H.Phã) ®­îc mêi tham dù c¸c cuéc häp ®Þnh kú, bÊt th­êng cña BCHC§ ®Ó th«ng b¸o víi BCH C§ nh÷ng chñ tr­¬ng lín cña tr­êng vµ tham gia gãp ý kiÕn cho ho¹t ®éng C§. 3- TÊt c¶ c¸c ho¹t ®éng cña c«ng ®oµn ph¶i tr×nh víi nhµ tr­êng ®Ó phèi hîp thùc hiÖn 4- TÊt c¶ c¸c v¨n b¶n cã liªn quan ®Õn s¾p xÕp, tæ chøc, bè trÝ lao ®éng, chÕ ®é, chÝnh s¸ch cã liªn quan ®Õn quyÒn lîi, nghÜa vô , tr¸ch nhiÖm cña c¸c bé gi¸o viªn, BGH nhµ tr­êng göi cho BCH C§ ®Ó C§ theo dâi, tæ chøc vËn ®éng gi¸o viªn thùc hiÖn. 5- HT vµ CTC§ th­êng xuyªn trao ®æi, xö lý nh÷ng th«ng tin cã liªn quan ®Õn viÖc lµm, ®êi sèng, nghÜa vô vµ quyÒn lîi cña CBGV. G/ Tr¸ch nhiÖm ®¶m b¶o c¸c ®iÒu kiÖn, ph­¬ng tiÖn cÇn thiÕt cho ho¹t ®éng c«ng ®oµn. §iÒu 9: §¶m b¶o ®iÒu kiÖn cho ho¹t ®éng c«ng ®oµn 1- C¸c cuéc häp ®Þnh kú, héi nghÞ s¬ kÕt, tæng kÕt, vµ triÓn khai c«ng t¸c lín cña tr­êng, CTC§ ®­îc mêi dù vµ tham gia ý kiÕn. 2- HiÖu tr­ëng (HoÆc H.Phã) ®­îc mêi tham dù c¸c cuéc häp ®Þnh kú, bÊt th­êng cña BCHC§ ®Ó th«ng b¸o víi BCH C§ nh÷ng chñ tr­¬ng lín cña tr­êng vµ tham gia gãp ý kiÕn cho ho¹t ®éng C§. 3- TÊt c¶ c¸c ho¹t ®éng cña c«ng ®oµn ph¶i tr×nh víi nhµ tr­êng ®Ó phèi hîp thùc hiÖn 4- TÊt c¶ c¸c v¨n b¶n cã liªn quan ®Õn s¾p xÕp, tæ chøc, bè trÝ lao ®éng, chÕ ®é, chÝnh s¸ch cã liªn quan ®Õn quyÒn lîi, nghÜa vô , tr¸ch nhiÖm cña c¸c bé gi¸o viªn, BGH nhµ tr­êng göi cho BCH C§ ®Ó C§ theo dâi, tæ chøc vËn ®éng gi¸o viªn thùc hiÖn. 5- HT vµ CTC§ th­êng xuyªn trao ®æi, xö lý nh÷ng th«ng tin cã liªn quan ®Õn viÖc lµm, ®êi sèng, nghÜa vô vµ quyÒn lîi cña CBGV. H/ Quy ®Þnh thùc hiÖn §iÒu 10: §iÒu kho¶n thi hµnh - Quy chÕ nµy cã hiÖu lùc kÓ tõ ngµy ký, nh÷ng quy ®Þnh tr­íc ®©y hÕt hiÖu lùc thi hµnh. - HiÖu tr­ëng vµ BCH C§ tr­êng MÇm non Thôy D­¬ng thùc hiÖn nghiªm tóc néi dung ®• cam kÕt. TM BCH C§CS Tr­êng MN Thôy D­¬ng Chñ tÞch Bïi ThÞ Ly HiÖu tr­ëng Bùi Thị Hiền

Quy chế dân chủ  

PHÒNG GD - ĐT THÁI THỤY TR¬ƯỜNG MN THỤY DƯƠNG QĐ số 04/ CĐ - Tr MN CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 01 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường HIỆU TR¬ƯỞNG TR¬ƯỜNG MẦM NON THỤY DƯƠNG Căn cứ quy chế dân chủ trong trong trường học của bộ giáo dục ban hành Căn cứ hướng dẫn của phòng giáo dục đào tạo Thái Thụy về thực hiện quy chế dân chủ trong các nhà trường công lập trong toàn huyện.. Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, chức năng nhiệm vụ của các thành viêm trong tổ chức hoạt động.trong nhà trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. .Ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Toàn thể CBGV, NV có trách nhiệm thi hành quyết định này. HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận - Phòng GD - Như Điều 3(thực hiện); - Lưu: VP. Bùi Thị Hiền PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG Số : 09 /QCDC-MN CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 01 tháng 9 năm 2016 QUY CHẾ DÂN CHỦ NĂM HỌC 2016 – 2017 – TRƯỜNG MẦM NON THỤY DƯƠNG Căn cứ luật giáo dục được Quốc hôi nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 Căn cứ điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ – BGD&ĐT ngày 07/4/2008 của Bộ GD&ĐT Căn cứ quy chế thực hiện dân chủ trong trường học ban hành kèm theo quyết định số 04/2000/QĐ – BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ GD&ĐT - Căn cứ nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 của Phòng GD & ĐT Thái Thụy và của trường mầm non Thụy Dương. Nay ban hành quy chế dân chủ năm học 2016 – 2017 của trường mầm non Thụy Dương như sau : CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 : Mục đích 1. Quy định cụ thể về nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên, tổ chuyên môn trong nhà trường 2. Thống nhất về quy chế làm việc, mối quan hệ và sự phối hợp chặt chẽ có hiệu quả trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công 3. Xây dựng khối đoàn kết nhất trí, cộng đồng trách nhiệm để thực hiện tốt cá nhiệm vụ theo phương châm " Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Phát huy quyền làm chủ, huy động tiềm năng trí tuệ của CBGVNV trong nhà trường để gốp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương và phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường theo đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước. Điều 2 : Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường 1. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của các tổ chức nhà trường và phát huy vai trò của các đoàn thể trong nhà trường. 2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với hiến pháp và pháp luật, quyền phải đi đôi với nhĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật kỷ cương. 3. Không được có hành vi lợi dụng dân chủ cũng như xâm phạm quyền làm chủ làm ảnh hưởng đến uy tín của tập thể, cá nhân và các hoạt động trong nhà trường. CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 3: Hiệu trưởng – Phó hiệu trưởng Trường Mầm non Thụy Dương có 01 Hiệu trường điều hành mọi công việc trong nhà trường. Một đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và công tác phổ cập giáo dục Một đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách nuôi ăn, chăm sóc vệ sinh và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi. Điều 4: Tổ chuyên môn nghiệp vụ 1. Tổ chuyên môn : Được tổ chức theo số giáo viên từng nhóm lớp. Năm học 2016 – 2017 phân công 1 đ/c phụ trách chung khối nhà trẻ, 1 đ/c phụ trách chung khối mẫu giáo kiêm khối trưởng 4 tuổi, 1 đ/c khối trưởng 3 tuổi, 1 đ/c khối trưởng 5 tuổi 2. Tổ văn phòng : Gồm các nhân viên kế toán, thủ quỹ kiêm cô nuôi, cô nuôi. Điều 5 : Hội đồng trường Theo điều 18 Điều lệ trường mầm non ban hành năm 2008, kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ – BGDĐT. Hội đồng trường gồm c¸c thµnh viªn: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng. Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên Hội đồng trường có 9 người. 1. Đ/c: Bùi Thị Hiền – BT chi bộ - HT nhà trường 2. Đ/c: Đoàn Thị Oanh - PHT nhà trường 3. Đ/c Bùi Thị Man - PHT nhà trường 4. Đ/c: Vũ Thị Thanh Nhàn – PBT chi bộ - Tổ trưởng tổ MG – KH 4 tuổi 5. Đ/c: Lã Thị Liễu – Tổ trưởng tổ nhà trẻ 6. Đ/C: Bùi Thị Ly - CTCĐ – KT 5 tuổi 7. Đ/c: Bùi Thị Thoi – KT 3 tuổi. 8. Đ/c: Đàm Thị Hương – Kế toán trường 9. Bùi Thị Hè – Giáo viên; Thư ký hội đồng Nhieäm vuï vaø quyeàn haïn: a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học. b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. Điều 6 : Các hội đồng tư vấn trong nhà trường. Các hội đồng tư vấn trong nhà trường do hiệu trưởng thành lập theo từng năm học và làm chủ tịch hội đồng. Các hội đồng tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong công tác điều hành nhà trường. 1. Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng Thi đua, khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học.; Gồm các thành viên là các phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy chi bộ, chủ tịch công đoàn, thư ký hội đồng và các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng ( Đ/c Hiền, Oanh A, Man, Ly, Nhàn, Liễu, Hương.) Nhiệm vụ của hội đồng thi đua khen thưởng : Giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, Tư vấn xây dựng kế hoạch, nội dung chuẩn đánh giá thi đua, đánh giá kết quả thi đua và xét các hình thức khen thưởng trong CBGVNV và học sinh. Đề nghị danh sách khen thưởng đối với Cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ 2. Hội đồng kỷ luật : Gồm các thành viên là phó hiệu trưởng, chủ tích công đoàn, các tổ trưởng ( Hiền, Oanh A, Man, Nhàn, Liễu, Ly) Nhiệm vụ của hội đồng kỷ luật : Xem xét nội dung, tính chất, mức độ vi phạm và đề nghị hình thức kỷ luật theo quy định Điều lệ trường mầm non. 3. Các hội đồng khác: Thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động do Hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ của hội đồng : Theo các nội dung công việc khi có yêu cầu. Điều 7 : Các đoàn thể trong nhà trường Nhà trường có chi bộ Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công đoàn cơ sở được thành lập và tổ chức theo Điều lệ Đảng, Đoàn, Công đoàn. CHƯƠNG III : NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ Điều 8 : Hiệu trưởng 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng Hiệu trưởng nhà trường quản lý điều hành hoạt động của cơ quan theo chế độ một Thủ trưởng. Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường về thi hành nhiệm vụ, công vụ của Cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc thẩm quyền theo quy định của Pháp luật. a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen th¬ưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà tr¬ường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; e) Dự các lớp bồi d¬ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hư¬ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; g) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng. h) Hiệu trưởng phải lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của Cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh. Khi cần có thể trực tiếp đối thoại hoặc thông báo bằng văn bản cách xử lý thông tin đã thu thập được. i) Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về quyền hạn hợp đồng hoặc bãi miễn giáo viên ngoài biên chế, hoặc trả hợp đồng giáo viên trong hợp đồng sau khi xử lý vi phạm kỷ luật. 2. Thực hiện chế độ hội họp 2.1. Họp theo định kỳ : Tuần 1 họp giao ban giữa BGH, Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn trường và các tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng; Họp hội đồng nhà trường. Tuần 4 : Các tổ họp nhận xét thi đua 2.2 Các cuộc họp khác : ( Hiệu trưởng thông báo trong kế hoạch tuần, tháng Hàng năm vào cuối tháng 9 hoặc đầu tháng 10 BGH phối hợp với công đoàn tổ chức Hội nghị CBCC và phối kết hợp với Hội cha mẹ học sinh tổ chức họp phụ huynh. Cuối học kỳ họp HCMHS các lớp. Tạo điều kiện tốt nhất để tổ chức Đại hội công đoàn theo định kỳ. - Họp BGH do hiệu trưởng triệu tập tùy theo tình hình công việc cần phải thống nhất giải quyết - Cuối học kỳ và cuối năm học họp Hội đồng thi đua khen thưởng Điều 9 : Phó hiệu trưởng: 1. Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng. Do chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng GD&ĐT. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng: a) Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công; Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước Pháp luật về những công việc được phân công; b) Phó Hiệu trưởng có trách nhiệm cùng với Hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động của nhà trường; Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động có liên quan đến nhà trường c) Dự các lớp bồi d¬ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hư¬ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định. Ñieàu 10 : Toå chuyeân moân 1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và Tổ chuyên môn có tổ trư¬ởng và tổ phó. 2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm: a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư¬ơng trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. 3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần. Điều 11: Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm công tác văn thư – thñ quü, kế toán và nhân viên khác. 1./ Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm: a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ về chăm sóc, dinh dưỡng; b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, c) Thực hiện bồi d¬ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên. Điều 12: Nhà bếp: 1.Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều. Nhà bếp có các thiết bị sau đây: a) Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; b) Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nước sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định; c) Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; Đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ. 2. Tổ chức khâu nuôi dưỡng phải đảm bảo tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm trong công việc hàng ngày. Thực hiện Ba sạch "Môi trường sạch, Dụng cụ sạch, Thực phẩm sạch", Ba ngon " Ngon mắt, ngon mũi, ngon miệng". 3. Hàng ngày phải đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân theo qui định quy chế chuyên môn. Laøm veä sinh haøng ngaøy phoøng vệ sinh các lớp, s©n , vườn trường Điều 13 : Thư ký hội đồng Là người giúp việc cho hiệu trưởng, thực hiện một số nhiệm vụ sau : Ghi chép biên bản các cuộc họp đơn vị, cuộc họp các hội đồng do Hiệu trưởng chủ trì cũng như các cuộc họp khác do nhà trường tổ chức. Điều 14 : Các tổ chức đoàn thể : 1. Thực hiện nhiệm vụ và họat động theo điều lệ của các đoàn thể, sự lãnh đạo của Đảng và Đoàn thể cấp trên. 2. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ và trong các hoạt động giáo dục. 3. Người đứng đầu các đoàn thể có biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt của đoàn thể , dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Xây dựng nội dung chuẩn đánh giá công tác thi đua ( Học kỳ, năm học ). Động viên cá thành viên hăng hái lao động, học tập và tích cực thi đua. Quản lý quỹ phúc lợi tự chủ của nhà trường. 4. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý nhà trường, giám sát thực hiện chế độ chính sách và việc thực hiện quy chế dân chủ, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường đề nghi hiệu trưởng giải quyết. Điều 15 : Ban đại diện Cha me HS 1.Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường. 2. Ban đại diện cha mẹ trẻ em được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 16 : Giáo viên Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nhân viên là người làm nhiệm vụ phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhà trường, và tuân thủ theo sự điều động công việc của BGH a. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường 2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường; tuân thủ theo sự điều động của BGH nhà trường. 3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 4. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em. 5. Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 6. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng. b. Nhiệm vụ của nhân viên 1. Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng. 2. Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường. 3. Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường, nhóm, lớp. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ. 4. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhà trường; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp. 5. Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 6. Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng. c. Quyền của giáo viên và nhân viên 1. Ьược đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Được h¬ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo. 4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. 5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. d. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên và nhân viên 1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đáp ứng yêu cầu giáo dục đối với trẻ em. 2. Trang phục của giáo viên và nhân viên gọn gàng, sạch sẽ phù hợp với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 3. Giáo viên và nhân viên làm việc phải đúng giờ quy định. Khi có việc riêng chính đáng xin nghỉ phải báo trước 1 ngày Hiệu trưởng xem xét và giải quyết. đ. Trách nhiệm của Cán bộ, giáo viên, nhân viên. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường là Hội đồng sư phạm của nhà trường, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của Cán bộ, giáo viên, nhân viên và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ công chức và Điều lệ trường Mầm non quy định. Cán bộ, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm trước Pháp luật, trước Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ công tác giảng dạy, giáo dục của mình, có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ, phải thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ trong sạch, kể cả góp ý kiến phê bình Hiệu trưởng khi được yêu cầu. Cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, Đề án hoạt động của nhà trường. e. Các hành vi giáo viên và nhân viên không được làm 1. Các hành vi giáo viên không được làm: a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp; b) Xuyên tạc nội dung giáo dục; c) Bỏ giờ; Bỏ buổi dạy; Tuỳ tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, CSGD d) Đối xử không công bằng đối với trẻ em; e) Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền; f) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. g) Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; h) Không được cho người lạ và trẻ dưới 10 tuổi đón trẻ. i) Không sinh con thứ 3 2. Các hành vi nhân viên nuôi dưỡng không được làm : a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp; b) Đối xử không công bằng đối với trẻ em; c) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Bỏ giờ, Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. d) Không sinh con thứ 3 Điều 17 : Chức năng nhiệm vụ chính của cá thành viên trong nhà trường bao gồm : 1. Nhân viên kế toán : a/ Xây dựng dự toán, cân đối kinh phí, lập hồ sơ tài chính (Sổ theo dõi, chứng từ thu, chi), báo cáo quyết toán các nguồn thu, chi trong và ngoài ngân sách theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền để đảm bảo phục vụ cho các hoạt động của nhà trường. Báo cáo thu chi cho hiệu trưởng vào tuần cuối hàng tháng trước khi quyết toán với kho bạc, PGD, phòng tài chính. Ngoài ra còn có thể báo cáo đột xuất do yêu cầu của hiệu trưởng. b/ Tham mưu cho hiệu trưởng quản lý thu chi đúng chế độ, đảm bảo nguyên tắc tài chính. Chỉ được phép chi khi nội dung công việc đã có dự toán và được hiệu trưởng duyệt chi, Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ , chính sách cho CBGVNV và học sinh. Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ tài chính. c/ Thực hiện công khai tài chính định kỳ như sau : Hàng tháng thông báo tổng kinh phí được chi, được quyết toán và quỹ tiền mặt. d/ Lập sổ quản lý tài sản theo quy định. e/ Lập sổ theo dõi công chức và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về biên chế giáo viên, nhân viên, bảo quản hồ sơ CBGVNV. g/ Chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và cung cấp đầy đủ thông tin với ban thanh tra nhân dân. Khi có đoàn thanh tra làm việc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu. 2. Nhân viên thủ quỹ - văn thư a/ Thu, nhận tiền trong và ngoài ngân sách được cấp, thu kịp thời, an toàn các nguồn quỹ. cấp phát kinh phí khi có phiếu chi, lệnh chi của chủ tài khoản (Phiếu chi đã có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán). b/ Có đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi thu chi và cập nhËt kịp thời đúng nguyên tắc tài chính. Hàng tuần và hàng tháng đối chiếu sổ quỹ với kế toán, hàng quý tổng hợp kinh phí thu chi để đối chiếu sổ quỹ và kiểm tra quỹ tiền mặt để báo cáo với chủ tài khoản và thông báo công khai kinh phí sử dụng. c/ Chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và cung cấp đầy đủ thông tin với ban thanh tra nhân dân. Khi có đoàn thanh tra làm việc, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu. * Văn thư : a/ In ấn các văn bản của nhà trường, cho bộ, công đoàn, đoàn thanh niên khi có ký duyệt của hiệu trưởng b/ Tiếp nhận các văn bản đến để chuyển cho hiệu trưởng hặc PHT ( Khi HT đi vắng), gửi các văn bản do HT yêu cầu đến các tổ chức, cá nhân. Phát hành văn bản của nhà trường kịp thời theo đúng nơi nhận trong văn bản, Các văn bản đến và đi đều được ghi vào sổ lưu trữ theo quy định. Quản lý và sử dụng đúng nguyên tắc của nhà trường. c/ Tiếp nhận và quản lý hồ sơ của học sinh, hồ sơ quản lý của nhà trường, tham mưu cho HT và GV trong việc giải quyết cho HS đăng ký nhập học và chuyển đi theo đúng quy định. Cung ứng các loại hồ sơ của nhà trường, tổ chuyên môn, GV, NV và các lớp học. Quản lý và cấp văn phòng phẩm, quản lý và sử dụng máy tính văn phòng. 3. Nhân viên bảo vệ : a/ Bảo quản an toàn tài sản, CSVC và các công trình của nhà trường. Ký và giao nhận với KT và PHT về số lượng CSVC. Những tài sản bị mất không rõ nguyên nhân hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm của bảo vệ thì phải bồi hoàn. Thực hiện chăm sóc hệ thống cây cảnh của nhà trường. b/ Đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường, khi có dấu hiệu mất an ninh phải báo cáo với BGH đồng thời liên hệ với cơ quan công an để kịp thời giải quyết và sử lý c/ Phối hợp với GV và PHT nhắc nhở hoặc không cho phép phụ huynh vào trường ăn mặc không lịch sự, không đúng quy định, uống rưọu, hút thuốc và những người không có nhiệm vụ. d/ Hướng dẫn khách đến liên hệ công tác với nhà trường, không để những người không có nhiệm vụ vào trong trường và lên các lớp học. Điều 18: Quy định về thời gian đón trả trẻ. 1. Mùa hè: Buổi sáng: Mở cửa từ 6h15, đón trẻ từ 6 giờ 15 phút đến 7 giờ 30. Buổi chiều: Trả trẻ: 16 giờ 30 phút đến 17 giờ. 2. Mùa đông: Buổi sáng: Mở cửa từ 6h45, đón trẻ: 7 giờ đến 8 giờ Buổi chiều: Trả trẻ: 16 giờ 15 phút đến 16 giờ 30 phút CHƯƠNG IV : NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ CÔNG CHỨC VÀ HỌC SINH ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN Điều 19 : Những điều nhà giáo và CBCC phải được biết : 1. Những chủ trương, chế độ chính sách của Đảng và nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ công chức. 2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng CSVC của nhà trường 3. Các khoản đóng góp của người học, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác và quyết toán hàng năm. 4. Các vụ việc tiêu cực, khiếu nại, tố cáo trong nhà trường đã được kết luận 5. Việc thực hiện Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, xếp bậc lương, xếp năng lực sư phạm của giáo viên, xếp loại thi đua, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.giải quyết các vụ việc trong nhà trường (nếu có) 6. Những giáo viên, nhân viên nếu bị BGH nhà trường lập văn bản vi phạm 7. Vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm ý thức trách nhiệm Nhà giáo 3 lần trở lên không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị sử lý theo quy định như (bãi miễn hợp đồng) kể cả GV, NV đã được đóng BHXH, BHYT; và sẽ chịu sự điều động của nhà trường 8. Những vấn đề tuyển sinh và thực hiện quy chế từng năm học. 9. Nhận xét đánh giá công chức hàng năm 10. Những vấn đề trên được thông báo bằng các hình thức : a/ Thông báo tại hội nghị CBCC đầu năm học. b/ Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể CBGVNV c/ Thông báo cho chủ tịch công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ để thông báo đến giáo viên, CBNV trong tổ. d/ Thông báo bằng văn bản cho BCHCĐ nhà trường e/ Niêm yết tại cơ quan. 11. Giáo viên nghỉ việc không có lý do chính đáng thì không được tham gia xét nâng lương. Giáo viên thực hiện công tác tuyên truyền vận động phụ huynh không có hiệu quả về kế hoạch thực hiện chương trình, các khoản thu nộp, thu nộp chậm, không hoàn thành sẽ không tham gia xét thi đua. Giáo viên thực hiện hoàn thành kế hoạch, có năng suất cao sẽ được khen thưởng; Điều 20 : Những điều nhà giáo, cán bộ tham gia ý kiến. 1. Kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường 2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề chức năng nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường 3. Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBGV NV. 4. Kế hoạch xây sựng CSVC và các hoạt động dịch vụ của nhà trường. 5. Cá biện pháp tổ chức phong trào thi đua 6. Báo cáo tổng kết, sơ kết 7. Nội quy, quy dịnh nề lối làm việc của cơ quan. Các nội dung trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua quá trình tổ chức hội nghị CBGV đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về các tổ và đoàn thể để đoàn viên tham gia ý kiến Ñieàu 21 : Tuổi và sức khoẻ của trẻ em mầm non 1. Trẻ em từ 13 tháng tuổi đến sáu mươi tháng tuổi được nhận vào nhà trường 2. Không tiếp nhận trẻ em đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm vào học trong trường mầm non. Điều 22 : Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em 1. Đư¬¬ợc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quy định và được lập kế hoạch giáo dục cá nhân. 2. Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập. 3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu. 4. Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng. 5. Ьược hư¬¬ởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 23 : Nhiệm vụ của trẻ em 1. Đi học đều; Tham gia đầy đủ các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành cho trẻ em; Thực hiện các quy định của nhà trường. 2. Có lời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứa tuổi 3. Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi và học tập. 4. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ và nơi công cộng. Điều 24 : Khen thư¬¬ởng, nhắc nhở 1. Trẻ em chăm, ngoan được khen ngợi, động viên, khích lệ. 2. Trẻ em mắc lỗi được giáo viên nhắc nhở và trao đổi với gia đình CHƯƠNG V : HỆ THỐNG HỒ SƠ - CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SINH HOẠT Điều 25: Hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 1. Đối với nhà trường a) Hồ sơ quản lý trẻ em; b) Hồ sơ quản lý trẻ khuyết tật học hoà nhập (nếu có); c) Hồ sơ quản lý nhân sự; d) Hồ sơ quản lý chuyên môn đ) Sổ lưu trữ các văn bản, công văn; e) Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính; f) Hồ sơ quản lý bán trú. 2. Đối với giáo viên * Bộ hồ sơ giáo dục bao gồm: a) Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em; b) Hồ sơ đánh giá sự phát triển của trẻ - Bộ công cụ ( đối với 5 tuổi) - Kế hoạch thực hiện chủ đề (mỗi lớp 1 quyển) - Phiếu tổng hợp đánh giá sự phát triển nhóm/lớp cuối mỗi chủ đề - Phiếu đánh giá cuối chủ đề + Bảng kết quả đánh giá trẻ tròn tuổi 6, 12, 18, 24, 36 tháng tuổi (nhà trẻ) * Sổ theo dõi nhóm lớp * Lịch báo giảng * Sổ chuyên môn (công tác) * Sổ dự giờ * Sổ theo dõi ăn hàng ngày * Sổ nhật ký theo dõi hàng ngày (mỗi lớp 1 quyển) * Sổ báo giảng 3. Đối với học sinh Sổ theo dõi sức khỏe trẻ em Giấy khai sinh bản sao Túi lưu bài tập của trẻ (nếu có) Các loại đồ dùng cá nhân, đồ chơi theo độ tuổi Điều 26 : Đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 1. Kiểm tra định kỳ sức khoẻ trẻ em: hai lần trong một năm học. 2. Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ em: trẻ dưới 25 tháng tuổi một tháng cân trẻ một lần; trẻ trên 36 tháng tuổi một quý cân trẻ một lần. 3. Đánh giá sự phát triển của trẻ em: căn cứ quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hoà nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá nhân. Điều 27 : Chế độ báo cáo Nhà trường, các bộ phận và cá nhân có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định nhằm đảm bảo cho công tác quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả. Ngoài báo cáo theo yêu cầu của từng nhiệm vụ, nhà trường quy đinh chế độ báo cáo định kỳ như sau : 1. Hàng ngày giáo viên chính báo cáo số lượng trẻ đi học với bếp ăn vào 8 giờ 00 phút mỗi ngày. Những trường hợp báo ăn đặc biệt khác phải có ý kiến của BGH. 2. Hàng tháng : a/ Tổ trưởng tổng hợp để báo cáo với hiệu trưởng, nộp văn bản báo cáo vào ngày thứ 6 tuần 4) : Kết quả hoạt động của tổ và kế hoạch cho tháng sau. b/ Tổ trưởng báo cáo về số lượng học sinh tăng , giảm với từng lý do, tình hình hoạt động, khó khăn, vướng mắc cần giải quyết vào ngày giao ban hàng tuần: Duyệt ký sổ sách của từng nhóm, lớp mình phụ trách, báo cáo đột xuất với BGH những trường hợp đặc biệt. c/ Kế toán báo cáo tình hình thu chi các khoản kinh phí trong tháng với HT vào cuối tuần trong tháng. d/ Giáo viên báo cáo số lượng trẻ đến lớp, ăn bán trú... vào sáng ngày 20 hàng tháng CHƯƠNG VI : TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28 : Hiệu trưởng có nhiệm vụ thực hiện và chỉ đạo thực hiện cụ thể những quy định trong quy chế này phù hợp với thực tế của nhà trường. Cá nhân, tổ chức đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt quy chế sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Điều 29 : Quy chế này được xem xét, sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết của hội nghị CBCC hàng năm CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG Bùi Thị Ly Bùi Thị Hiền

Quy chế hoạt động  

PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG Số: 05/QĐ - TMN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thụy Dương, ngày 10 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH ( V/v ban hành Quy chế hoạt động của trường Mầm Non Thụy Dương ) HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THỤY DƯƠNG - Căn cứ Điều lệ trường trường Mầm Non ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT- BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Căn cứ vào hướng dẫn số 486/ SGDĐT – GDTH ngày 08/8/2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của Sở GD – ĐT Thái Bình và hướng dẫn số 325 Ngày 25/8/2016 của phòng GD – ĐT Thái Thụy về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 . - Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của trường Mầm Non Thụy Dương. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế hoạt động năm học 2016 – 2017 của trường Mầm Non Thụy Dương Điều 2. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD- ĐT Thái Thụy ( Báo cáo) - UBND xã ( Báo cáo, phối hợp ) - Ban đại diện hội phụ huynh ( Phối hợp ) - Như Điều 3(thực hiện); - Lưu: VP. PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY TRƯỜNG MN THỤY DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2016 – 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Hiệu trưởng trường Mầm Non Thụy Dương ) PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. VỀ CHẾ ĐỘ HỘI HỌP 1. Họp hội đồng nhà trường - Hội đồng nhà trường họp mỗi tháng một lần vào chiều thứ bảy tuần đầu của tháng : + Đánh giá rút kinh nghiệm chương trình công tác tháng trước. + Triển khai kế hoạch của tháng hiện tại. 2. Họp giao ban công tác tháng - Thực hiện vào chiều thứ sáu của tuần cuối tháng + Thành phần : BGH + Chủ tịch Công Đoàn + TTCM. + Nội dung : Rút kinh nghiệm công tác tháng trước và triển khai kế hoạch tháng. 3. Họp giao ban Ban giám hiệu - Thực hiện vào sáng thứ 2 hàng tuần ( từ 7h giờ 00 đến 8 giờ 00) + Thành phần : Ban giám hiệu + Văn phòng. + Nội dung : Rút kinh nghiệm chỉ đạo trong tuần và thống nhất nhiệm vụ tuần tới. 4. Họp tổ chuyên môn - Các tổ chuyên môn họp mỗi tháng 2 lần (chiều thứ 7 tuần 1 và chiều thứ 2 tuần 3) - Nội dung SHCM: + Thống nhất chương trình, thiết kế bài dạy đổi mới phương pháp, phân công dạy chuyên đề, chuẩn bị đồ dùng và bàn làm đồ dùng dạy học. + Chuẩn bị các hội thi, tổ chức chấm các bài thi theo chỉ đạo của chuyên môn trường. 5. Chi bộ, Công Đoàn Sinh hoạt theo điều lệ (khi tổ chức sinh hoạt trong giờ hành chính cần có kế hoạch sớm phối hợp với chuyên môn để bố trí dạy thay). 6. Họp thống nhất một số công việc của nhà trường: Thành phần các đ/c trong BGH, BCHCĐ, TTCM . Thời gian báo trước 1 ngày. II. HÀNH VI, NGÔN NGỮ ỨNG XỬ, TRANG PHỤC * 100 % Cán bộ quản lý – giáo viên – nhân viên nhà trường thực hiện - Hành vi, ngôn ngữ ứng xử phải mẫu mực, gần gũi và mang tính sư phạm, có tác dụng giáo dục gương mẫu đối với học sinh. ( Tuyệt đối không vi phạm đạo đức nhà giáo ) - Trang phục đến trường phải nghiêm túc, chỉnh tề, giản dị, đẹp đúng tác phong nhà giáo. - Nói năng chuẩn mực nhẹ nhàng mang tính sư phạm. - Phải có thái độ tôn trọng lãnh đạo, đồng nghiệp trong khi giao tiếp, trao đổi, bàn bạc, đề xuất ý kiến, hội họp. - Không mặc quần jean, áo phông hở cổ, áo quá ngắn, đầm xẻ cao lên lớp. - Không nói chuyện điện thoại trong giờ dạy học, trong hội họp. III. PHÂN CÔNG CÁC TỔ CHỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG 1. Hội đồng nhà trường được chia thành 3 tổ ( Các thành viên trong tổ có QĐ phân công của hiệu trưởng ) - Gồm các tổ: Tổ MG; Tổ NT; Tổ văn phòng - Đ/c tổ trưởng, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tổ. Cần bầu 1 đ/c trong tổ làm thư ký ghi lại nghị quyết tổ các buổi họp và SHCM. 2. Hiệu trưởng bổ nhiệm và chọn cử các tổ trưởng, khối trưởng, thư ký hội đồng như sau: * Tổ MG: Tổ trưởng Đ/c Vũ Thị Thanh Nhàn * Tổ trưởng NT : Đ/c Lã Thị Liễu * Tổ văn phòng: Đ/c Đàm Thị Hương * Thư ký hội đồng : Đ/c Bùi Thị Hè * Khối trưởng 3 tuổi: Đ/c Bùi Thị Thoi * Khối trưởng 5 tuổi: Đ/c Bùi Thị Ly PHẦN II QUY ĐỊNH VỚI CÁC BỘ PHẬN VÀ CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ I. CHI BỘ ĐẢNG - Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong trường học thể hiện ở các quan điểm, đường lối, chủ trương theo khuôn khổ hiến pháp – pháp luật, theo điều lệ Đảng và các Nghị quyết của Đảng bộ các cấp. - Đảm bảo sinh hoạt hàng tháng đều đặn, có nội dung thiết thực. - Làm tốt công tác phát triển đảng viên và bồi dưỡng cán bộ kế cận. II. BAN GIÁM HIỆU - Tổ chức quản lý chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của nhà trường. - Chịu trách nhiệm với Lãnh đạo cấp trên về mọi hoạt động của nhà trường. III. CÁC TỔ CHUYÊN MÔN - Sinh hoạt theo định kì theo chỉ đạo của chuyên môn nhà trường. - Thống nhất ghi chép các loại sổ sách. - Phải có đủ hồ sơ của tổ theo qui định. - Xây dựng được kế hoạch công tác của tổ, thực hiện nghiêm túc quy chế. - Thường xuyên theo dõi thi đua và xếp loại được từng thành viên trong tổ. - Xây dựng được chuyên đề thiết thực phục vụ cho công tác giảng dạy và được đánh giá cao. Phải có giáo viên giỏi các cấp. - Tích cực tham gia các phong trào thi đua, các hội thi từ cấp trường trở lên. - Đề xuất khen thưởng, kỷ luật với giáo viên. IV. TỔ VĂN PHÒNG Đ/c Đàm Thị Hương + Đoàn Thị Then Nhiệm vụ: - Chuẩn bị các điều kiện cho hội nghị họp, hội thi ( Cốc chén, văn phòng phẩm, phòng họp...) - Phát tài liệu, văn bản chỉ đạo của các cấp và của trường, đoàn thể trong trường cho CBGV trong các cuộc họp vào thời gian cần thiết. Ghi chép theo dõi công văn chuyển đi, chuyển đến. - Thu dọn, quản lí đồ dùng văn phòng, lưu trữ hồ sơ văn bản chỉ đạo .... V. CÔNG ĐOÀN - Thực hiện chức năng theo Điều lệ công đoàn và kế hoạch chỉ đạo của CĐ ngành. - Đảm bảo tốt lịch họp BCH và sinh hoạt Công đoàn trường trong từng tháng ( Thứ 7 tuần 1) - Tổ chức hiệu quả các đợt thi đua. Có phát động, có sơ kết, tổng kết. (đánh giá bằng biểu điểm cụ thể theo từng đợt thi đua) - Đảm bảo chế độ chính sách, chăm lo đời sống giáo viên. Thăm hỏi, giúp đỡ giáo viên có hoàn cảnh khó khăn. - Tổ chức giao lưu họp mặt râu+ rể, CBGV nghỉ hưu, tham quan học tập nâng cao đời sống tinh thần và vật chất. - Phối hợp chặt chẽ cùng với chuyên môn xây dựng nhà trường nội quy nề nếp chuyên môn, thực hiện tốt cuộc vận động " Nói không với tiêu cực, bệnh thành tích, vi phạm đạo đức nhà giáo" cùng nhà trường tổng kết và phát động mạnh cuộc vận động " Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo" - Tham gia các giải pháp xây dựng tiêu chí "Trường học thân thiện - Học sinh tích cực". - Cùng nhà trường thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ công chức đề ra. - Tham gia đầy đủ các hoạt động của Công đoàn cấp trên, chủ động đề xuất những hoạt động của Công đoàn để hoàn thành tốt chức năng chăm lo đời sống, bảo vệ lợi ích chính đáng của người lao động, góp phần bồi dưỡng năng lực đội ngũ đáp ứng được yêu cầu của công tác giáo dục trong thời kì mới. Tổ chức và theo dõi giám sát CBGV thực hiện các nội dung cam kết với nhà trường, CĐoàn - Phối hợp với nhà trường chỉ đạo các đoàn thể, CBGV có ít nhất một sáng kiến đổi mới thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý dạy học và hoạt động dạy học. Tích cực tham gia hội giảng, làm GAĐT Elarning, làm ĐDĐC, tổ chức các hội thi VI. HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG Do Hiệu trưởng thành lập và làm chủ tịch. Các thành viên của hội đồng gồm : phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, thư kí hội đồng, Bí thư đoàn thanh niên. * Hội đồng Thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng : - Xây dựng kế hoạch cụ thể từng tháng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của nhà trường theo nhiệm vụ năm học theo tiêu chí thi đua. - Đánh giá kết quả thi đua, khen thưởng các tập thể, cá nhân giáo viên theo từng tháng, học kỳ, năm học dựa trên các tiêu chí. - Tổng kết đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáo viên, đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy của giáo viên và chất lượng học của học sinh, công tác quản lý nhà trường. - Hội đồng Thi đua khen thưởng họp 3 đợt trong năm học: Dịp tổng kết thi đua 20/11, cuối kì I và cuối năm học. VII. HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT - GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI Do Hiệu trưởng thành lập và làm chủ tịch. Các thành viên của hội đồng gồm : phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, thư kí hội đồng, Bí thư đoàn thành niên. Nhiệm vụ: - Thực hiện tốt việc xét kỷ luật với cán bộ giáo viên vi phạm các quy chế chuyên môn, quy định của nhà trường theo điều lệ trường Mầm Non và luật Giáo dục - Cùng bàn bạc thống nhất giải quyết tốt nhất, hiệu quả nhất trong việc xử lí CBGV vi phạm và các đơn thư khiếu nại của CBGV và phụ huynh .... VIII. CÁC HỘI ĐỒNG KHÁC Hiệu trưởng thành lập căn cứ vào từng công việc cụ thể và theo quy định của Điều lệ trường Mầm Non. IX. HỘI CHA MẸ HỌC SINH - Hoạt động của hội phụ huynh theo thông tư 55/ 2011/ TT – BGD ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ GD – ĐT ban hành điều lệ ban đại diện học sinh và nghị quyết hội phụ huynh đầu năm học. - Phối hợp với nhà trường trong các chủ trương, hoạt động xã hội hoá giáo dục một cách thường xuyên thông qua ban thường trực Hội. - Có trách nhiệm tham gia với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm lớp về các nội dung giáo dục, ủng hộ phong trào XHHGD để nhằm quan tâm nâng cao các phong trào GD nhà trường, động viên bằng vật chất - tinh thần với giáo viên dạy tốt, học sinh học tốt. - Dự các cuộc họp theo Điều lệ Hội cha mẹ học sinh. HIỆU TRƯỎNG

Các thông tin khác:

Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Dương.

Địa chỉ: Xã Thụy Dương - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác