Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

Báo cáo sơ kết học kỳ I

Báo cáo sơ kết học kỳ I, phương hướng học kỳ II năm học 2015-2016 trường mầm non Thụy Chính


 PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN THỤY CHÍNH                        Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: …/BC-MN                                                  Thụy Chính, ngày 06  tháng 01 năm 2016

 

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2015 – 2016 – TRƯỜNG MẦM NON THỤY CHÍNH

 

     - Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của Phòng GD&ĐT Thái Thụy

     - Căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 trong học kỳ I vừa qua. Trường mầm non Thụy Chính báo cáo sơ kết học kỳ I và đề ra phương hướng học kỳ II năm học 2015-2016 như sau:

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1.     Thuận lợi

     - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy cùng Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thụy Chính. Sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể, trường Tiểu học và THCS. Đặc biệt hội phụ huynh học sinh luôn quan tâm đến phong trào hoạt động của nhà trường, đóng góp đầy đủ kinh phí mua đồ dùng, sách vở, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chăm sóc giáo dục các cháu.

      - Đội ngũ cán bộ giáo viên có lòng nhiệt tình trong công tác, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề mến trẻ.

     - Chế độ chính sách của giáo viên từng bước được ổn định và nâng lên tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác.

     - Trình độ dân trí được nâng lên rõ rệt, một số phụ huynh hiểu được kiến thức nuôi dạy con, kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

     - Các đoàn thể trong nhà trường duy trì tốt nền nếp hoạt động và hưởng ứng các phong trào một cách mạnh mẽ

     - Cơ sở vật chất trang thiết bị ngày càng được đầu tư tạo điều kiện tốt cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Khó khăn:

     - Cơ sở vật chất của nhà trường đã được đầu tư xây dựng khang trang song khuôn viên sân vườn chưa hoàn thiện, bếp ăn còn tu sửa cải tạo từ cơ sở cũ, chưa được xây dựng trong khuôn viên nhà trường nên vẫn gặp khó khăn trong việc vận chuyển thức ăn cho trẻ.

     - Cán bộ giáo viên trong nhà trường 100% là nữ nên cũng gặp không ít trở ngại khi trường có công việc lớn. Nhiều giáo viên tuổi cao nên việc tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương

     - Tham mưu với Đảng ủy, UBND xã ban hành các quyết định về việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở địa phương.

     - Kết hợp với trường Tiểu học, THCS và ban công an xã xây dựng mô hình đảm bảo an ninh trật tự trường học.

     - Hoàn thiện các văn bản tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học trong phong trào xây dựng nông thôn mới.

2. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua

     - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Cuộc vận động “ Hai không”, cuộc vận động “ mỗi thầy giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

     - Tập trung chỉ đạo tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tổ chức học tập bồi dưỡng quán triệt trong đội ngũ CBQL và giáo viên về đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, phấn đấu thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong các hoạt động CSGDT

     - Vận động CBGV thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước. Kết hợp với Công đoàn tổ chức các đợt sinh hoạt tư tưởng, bồi dưỡng kiến thức Pháp luật để mỗi CBGV nâng cao nhận thức thấy rõ yêu cầu của việc xây dựng đạo đức nhà giáo. Tự nguyện ký cam kết nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, không dạy thêm không đúng quy định, không sinh con thứ 3 trở lên. Quan tâm xây dựng tập thể và gia đình nhà giáo văn hóa.

     - Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện. Lựa chọn và sưu tầm các bài hát dân ca, câu đố, vè, trò chơi dân gian in thành tuyển tập của nhóm lớp và đưa vào hoạt động vui chơi tích cực cho trẻ tiêu biểu như lớp 5 tuổi A, 5 tuổi B, 4 tuổi A, 4 tuổi B, nhóm 25-36 tháng…

     - Tập thể, cán bộ quản lý và giáo viên có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn và có thành tích cao trong chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, thường xuyên các hoạt động, nêu gương bé ngoan hàng ngày, tuần, tháng đối với trẻ như: thưởng cờ, phiếu bé ngoan… qua việc theo dõi đánh giá học sinh của giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp.

     - Cán bộ giáo viên quan tâm đặc biệt tới việc quản lý học sinh, công tác ăn bán trú. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ ở các nhóm lớp như: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… coi đây là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua hàng tháng của mỗi giáo viên trong nhà trường.

     - Quan tâm giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động. Vận động mỗi cán bộ giáo viên đỡ đầu mua bảo hiểm thân thể cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền là 1.600.000 đồng

     - Làm tốt việc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát huy mọi nguồn lực để xây dựng môi trường lành mạnh trong trường. Mua sắm đồ chơi ngoài trời, vận động phụ huynh học sinh hỗ trợ kinh phí xây dựng sân chơi cho trẻ. Cải tạo vườn trường trồng cỏ, hoa màu tạo môi trường hoạt động cho trẻ. Đặc biệt xây dựng tốt các mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ (Kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen, vệ sinh tốt, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, thân thiện, chia sẻ, hợp tác cùng bạn bè, lễ phép với người lớn tuổi).

     - CBGV nhà trường tặng 540.000 đồng chăm sóc nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng. Kết hợp với các trường mầm non trong cụm tổ chức thăm viếng nghĩa trang 20/10.

   * Hạn chế:

     - Việc thực hiện công tác tuyên truyền, giao tiếp với phụ huynh học sinh của một số giáo viên còn hạn chế.

     - Việc lựa chọn đề tài, nội dung tích hợp đưa vào nội dung giáo dục phát huy tính tích cực chủ động của trẻ ở một số giáo viên còn hạn chế.         

3. Quy mô phát triển giáo dục mầm non:

          Công tác số lượng phổ cập:

          Phân công CBGV đến từng hộ gia đình điều tra số lượng trẻ từ 0 đến 5 tuổi để có số liệu đầy đủ, chính xác. Tiếp tục bổ sung số liệu hoàn thiện bộ hồ sơ phổ cập của nhà trường.

          Kết hợp với các ban ngành đoàn thể của điạ phương như Hội Phụ nữ xã, chi bộ thôn… vận động trẻ vào học nhà trẻ và mẫu giáo.

   * Nhà trẻ:

    Tổng số trẻ điều tra là 92 cháu, huy động được 51 cháu vào học đạt tỉ lệ 55,4%

     - Số nhóm trẻ là 2 nhóm

     - Số cô phụ trách là 6 cô cả cô nuôi và cô dạy

   * Mẫu giáo:

          Tổng điều tra trẻ từ 3 đến 5 tuổi là 168 cháu

          Huy động số trẻ vào học là 168 cháu đạt tỉ lệ 100%

          Phấn đấu phổ cập đúng 3 độ tuổi với tổng số là 6 lớp.

          Trong đó 2 lớp 3 tuổi = 66 cháu

                         2 lớp 4 tuổi = 51 cháu

                         2 lớp 5 tuổi = 51 cháu

   * Những biện pháp chính để phát triển số lượng

     - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã rà soát số lượng với các ban ngành có liên quan, từ đó giao số lượng cụ thể cho từng giáo viên đi điều tra theo từng thôn từng độ tuổi. Giáo viên đã điều tra chính xác số cháu trong từng độ tuổi cần vận động đến trường.

     - Giao số lượng giáo viên phụ trách cụ thể của từng độ tuổi của từng cô để giáo viên đi vận động thu hút cháu cháu tới lớp, nhóm. Bằng việc thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày, thương yêu chăm sóc các cháu bằng tình cảm của người mẹ hiền thứ hai nên trẻ thích đi học, đến lớp mạnh dạn tự tin trong giao tiếp.

Bằng hình thức đó các nhóm lớp đã vận động được số trẻ vào học cao hơn so với đầu năm học và tỉ lệ chuyên cần cao hơn đầu năm. 

          Mặt khác trường làm tốt việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non mới. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ để thu hút số lượng trẻ vào học. So với đầu năm học số cháu tăng là 19 cháu.

   * Tồn tại: Mặc dù số lượng trẻ vào học tăng so với đầu năm học song số lượng trẻ vào học nhà trẻ mới đạt 55,4%

4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

4.1. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

          Trường thực hiện đúng yêu cầu của bộ giáo dục mầm non về chăm sóc và nuôi dạy trẻ. Thực hiện sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT là vận động 100% trẻ ăn bán trú tại các nhóm lớp, ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể vận động trẻ ăn bán trú tại trường. Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi ăn bán trú như tu sửa xe vận chuyển thức ăn, mua bổ sung đồ dùng nhà bếp, mua sắm chiếu, gối cho trẻ....    

     - Duy trì và cải tạo bếp ăn của nhà trường, thực hiện chế biến thực phẩm theo quy trình bếp ăn một chiều hợp vệ sinh.

Trong nuôi ăn nhà trường đã ký hợp đồng mua thực phẩm sạch, có nguồn gốc cụ thể với người bán có sự can thiệp của UBND xã và trạm y tế (đây là sự can thiệp có tính pháp lý) để người bán thực phẩm có trách nhiệm với thực phẩm mình xuất cho nhà trường. Giao cho phó hiệu trưởng phụ trách nuôi ăn trực tiếp đứng bếp và chịu trách nhiệm về công tác nuôi ăn, lên và tính khẩu phần ăn một tuần không lặp lại. Thực hiện tốt việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo đúng quy định.

     - Mặt khác CBGV nhà trường còn cải tạo vườn trường, tăng gia trồng rau sạch đưa vào từng bữa ăn cho trẻ một cách phù hợp.

     - Thu mức ăn của trẻ là 9.000 đ/ ngày với cả nhà trẻ và mẫu giáo (chưa tính gạo ăn)

     - Bên cạnh đó làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của việc cho trẻ ăn nghỉ bán trú tại trường. Mời phụ huynh dự các bữa ăn của trẻ để phụ huynh cảm thấy yên tâm khi cho trẻ ăn bán trú ở lớp.

     - Chính vì vậy số lượng trẻ ăn bán trú ngày một tăng, cụ thể nhà trường có 187/187 cháu ăn nghỉ bán trú tại trường đạt tỉ lệ 100%

     - 100% trẻ được ăn phòng suy dinh dưỡng và ăn phục hồi suy dinh dưỡng hàng tuần, đồ ăn này do phụ huynh tự đóng góp cho trẻ ăn.

     - Thực hiện tốt việc nuôi ăn cho trẻ nên tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm là 3,4%

          Tiêu biểu trong việc nuôi ăn bán trú là các lớp: Lớp 5 tuổi A, 5 tuổi B, 4 tuổi B có tỉ lệ ăn chuyên cần cao.

          Tồn tại của việc nuôi ăn: Mức thu nhập của người dân ở địa phương còn thấp dẫn tới mức đóng góp ăn cho trẻ còn thấp chưa đảm bảo đủ dinh dưỡng cho trẻ theo yêu cầu lứa tuổi.

     - Tỉ lệ ăn chuyên cần ở một số nhóm lớp chưa cao như nhóm 25-36 tháng, nhóm 13-24 tháng, lớp 3 tuổi A, lớp 3 tuổi B.

   * Công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ:

     - 100% trẻ đến trường được theo dõi bằng biểu đồ đúng theo yêu cầu, 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ

     - 100% các cháu được rửa tay dưới vòi nước sạch, cháu 5 tuổi được đánh răng sau khi ăn phụ. Trẻ có đủ khăn theo ký hiệu, có ca cốc và bát thìa hợp vệ sinh

     - Kết quả: Theo dõi biểu đồ:

          + Nhà trẻ 51 cháu: Trong đó:

                   Số trẻ phát triển kênh bình thường là 48 cháu = 94,1%

                   Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi là 3 cháu = 5,9%

          + Mẫu giáo 168 cháu. Trong đó:

                   Số trẻ phát triển kênh bình thường là 163 cháu = 97%

                   Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi là 5 cháu = 3%

          Toàn trường không có cháu nào bị suy dinh dưỡng nặng, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học là 1,7%

     - Kết quả khám sức khỏe:

          + Nhà trẻ 51 cháu. Trong đó:

                    Cháu không mắc bệnh là 47 cháu = 92,2%

                   Cháu mắc bệnh là 4 cháu = 7,8%

          + Mẫu giáo: 168 cháu. Trong đó:

                   Cháu không mắc bệnh là 158 cháu = 94%

                   Cháu mắc bệnh là 10 cháu = 6%

   * Phòng chống dịch bệnh: Trường đã làm tốt việc vệ sinh môi trường trong và ngoài trường học, giáo dục các cháu biết bảo vệ môi trường không vứt rác bừa bãi mà bỏ rác vào nơi quy định. Tuyên truyền và vận động phụ huynh tiêm phòng các loại dịch bệnh cho trẻ theo sự chỉ đạo của trạm y tế.

   Tồn tại: Việc chăm sóc sức khỏe và bảo vệ môi trường còn một số giáo viên chưa thực hiện thường xuyên. Cụ thể như vệ sinh cá nhân cho trẻ chưa thường xuyên sạch sẽ, môi trường trong và ngoài lớp học đôi lúc chưa sạch sẽ

4.2. Chất lượng giáo dục:

   a. Triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới:

          Thực hiện sự chỉ đạo của phòng giáo dục ngay từ đầu năm học nhà trường đã tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiện nâng cao chất lượng chương trình giáo dục mầm non mới. tổ chức cho cán bộ giáo viên tham gia học tập đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn từ phòng đến cụm đến trường. Họp phụ huynh học sinh vận động phụ huynh học sinh đóng góp kinh phí mua sắm đồ dùng học tập cho trẻ. Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn năm học. Các khối chuyên môn họp thống nhất thực hiện các chủ điểm. Từ đó giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp xây dựng kế hoạch chủ điểm theo tháng, tuần và thực hiện nghiêm túc chương trình. Các khối, lớp xây dựng các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ phù hợp với từng chủ điểm. Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra hồ sơ giáo viên để kịp thời góp ý với giáo viên thực hiện đúng chỉ đạo của phòng về chương trình giáo dục mầm non mới. Phát động và tổ chức các hội thi: Thi trang trí sắp xếp nhóm lớp; Thi hồ sơ giáo viên, thao giảng tiết dạy hay đạt kết quả cao. Tổ chức các chuyên đề, thảo luận từ đó chị em giáo viên học tập nhau nhân điển hình ra diện rộng. Kết quả:

     - 100% nhóm lớp thực hiện tốt chương trình giáo dục Mầm non mới theo hướng dẫn của Phòng giáo dục. Giáo viên có đủ hồ sơ, sổ sách trên lớp, soạn và lên kế hoạch trước khi lên lớp 1 tuần.

     - 100% nhóm lớp trang trí theo chủ điểm tạo môi trường cho trẻ hoạt động tốt.

     - Giáo viên đã biết lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục vào các tiết dạy phù hợp, khoa học, khéo léo như cô Liễu, cô Loan, cô Liên, cô Thi, cô Chuân, cô Vân, cô Én, cô Nhinh…

     - Giáo viên đã biết tận dụng các đồ dùng, nhựa loại để làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động tốt, đa dạng phong phú và sinh động.

     - Trong học kỳ I nhà trường đã tổ chức cho giáo viên học tập chuyên đề văn học, âm nhạc, nhận thức, thể chất để chị em giáo viên cùng bàn bạc, thống nhất về phương pháp dạy theo chương trình mầm non mới phát huy tính tích cực của trẻ.

          Qua việc kiểm tra đánh giá chất lượng nhóm lớp học kỳ I

          + Nhà trẻ có 2 nhóm, trong đó 1 nhóm xếp loại tốt, 1 nhóm xếp loại khá

          + Mẫu giáo có 6 lớp, trong đó cả 6 lớp đều xếp loại tốt.

   * Tồn tại: Số lượng giáo viên giỏi tiêu biểu và giáo viên nòng cốt ít, mặt khác giáo viên đầu tư suy nghĩ vào tiết dạy, hoạt động còn hạn chế vì vậy hiệu quả của tiết dạy, hoạt động còn hạn chế

     - Kinh phí hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp nên việc động viên giáo viên dạy các tiết dạy hay còn hạn chế, đồ dùng phục vụ cho tiết dạy chưa mang lại hiệu quả cao.

   b. Triển khai các nội dung khác

   * Công tác giáo dục an toàn giao thông:

          Trường quán triệt với toàn bộ giáo viên lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông cho trẻ trong các tiết dạy, các hoạt động nhằm giúp trẻ hiểu và áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.

     - 100% nhóm lớp có tranh ảnh, lô tô về giao thông, về môi trường giao thông, nghiên cứu nội dung đưa chương trình giáo dục an toàn giao thông vào các tiết dạy, hoạt động ngoài trời, hoạt động vui chơi

     - Đầu tư kinh phí xây dựng sân chơi giao thông cho trẻ hoạt động

   * Kết hợp với hội phụ nữ tuyên truyền về phòng chống HIV/AIDS trong nhà trường và cộng đồng ( nhắc nhở cô giáo làm tốt công tác vệ sinh trong khi vệ sinh và cắt móng tay cho trẻ)

   * Triển khai nội dung hoạt động giáo dục xây dựng và bảo vệ môi trường có hiệu quả, trường lớp khang trang sinh động và hấp dẫn trẻ.

     - Làm tốt công tác tham mưu và công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng môi trường Xanh – Sạch – Đẹp và an toàn. Tập trung tôn tạo, xây dựng môi trường đẹp, an toàn cho trẻ hoạt động.

     - Chỉ đạo cho 100% các nhóm lớp thực hiện tốt trang trí sắp xếp nhóm lớp đẹp hấp dẫn và sinh động theo chủ điểm

     - 100% nhóm lớp có thùng đựng rác, giáo dục học sinh biết tự nhặt rác bỏ vào thùng.

     - Thực hiện tốt lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường và các hoạt động giáo dục trẻ hàng ngày nhằm giúp trẻ, giáo viên và mọi người có hành vi, thái độ thân thiện ứng sử phù hợp để xây dựng môi trường giáo dục mầm non đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện.

   * Xây dựng tủ sách phụ huynh và thư viện của bé

     - Đầu tư kinh phí mua sắm tủ sách đặt tại phòng truyền thống nhà trường, mua sắm tủ sách phụ huynh, giá thư viện cho 100% nhóm lớp.

     - Làm tốt công tác tuyên truyền, sưu tầm tài liệu từ phụ huynh học, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội hỗ trợ tài liệu, sách vở cho CBGV và phụ huynh học sinh tham khảo.

     - Chỉ đạo lớp điểm và các nhóm lớp xây dựng thư viện của bé, giáo viên hướn dẫn trẻ xem truyện tranh và đọc truyện, thơ, ca dao, đồng dao, hò vè cho trẻ trong giờ hoạt động góc, hoạt động chiều nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

5. Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên

     - Về chất lượng đội ngũ: Tổng số CBGV,NV nhf trường là 25 đồng chí, đạt trình độ chuẩn là 100%; 76% CBGV đạt trình độ trên chuẩn, trong đó: 10 Đ/c có trình độ đại học, 9 Đ/c có trình độ cao đẳng. Hiện nay nhà trường có 3 đồng chí đang theo học cao đẳng sư phạm mầm non, 2 đồng chí đang theo học đại học sư phạm mầm non.

          Đội ngũ ổn định, yên tâm công tác, có ý thức tinh thần trách nhiệm cao, tích cực học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ. Số lượng, chất lượng đội ngũ được nâng cao so với năm học trước. 100% các nhóm lớp được bố trí đủ giáo viên theo quy định, đảm bảo chất lượng.

     - Việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên: Trường đã giải quyết công bằng việc chi lương cho giáo viên theo bằng cấp. Tổng số kinh phí chi lương trong học kỳ I là: 421.707.000 đồng.

     - Về công tác phát triển Đảng viên: Tổng số đảng viên trong chi bộ trường mầm non là 11 đồng chí đạt 44% tổng số CBGV trong nhà trường. Bồi dưỡng chuẩn bị kết nạp thêm 2 đảng viên mới.

     - Tổ chức công đoàn hoạt động tương đối tốt, mang lại quyền lợi thiết thực cho chị em. Chính vì vậy số công đoàn viên tham gia là 25/25 đồng chí bằng 100%

          Các tổ chức trong nhà trường hoạt động đều đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục các cháu.

   * Tồn tại trong công tác xây dựng đội ngũ giáo viên:

     - Hiện tại nhà trường còn 6 giáo viên chưa được đóng bảo hiểm nên mức lương còn thấp. Trình độ năng lực của một số ít giáo viên còn hạn chế do đó chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới của ngành học. Một số giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm. Chất lượng đội ngũ chưa có nhiều giáo viên nổi trội, giáo viên nòng cốt còn hạn chế.

6. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non

     - Hiện tại trường mầm non Thụy Chính có 7 phòng học kiên cố, có nền nhà lát gạch men, diện tích phòng học rộng đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia. Mô hình trường thoáng mát, khuôn viên đẹp, có đủ tường vây cổng dậu và công trình vệ sinh tự hoại khép kín, có nguồn nước sạch dùng cho trẻ.

     - Học kỳ I nhà trường đã thu được tổng số tiền hỗ trợ tu sửa cơ sở vật chất và mua sắm đồ dùng ăn nghỉ bán trú do phụ hynh đóng góp là 54.120.000 đồng để tu sửa, mua sắm mới đồ dùng ăn nghỉ.

     - Phụ huynh học sinh hỗ trợ tiền tạo môi trường hoạt động cho trẻ với tổng số tiền là 17.390.000 đồng hỗ trợ xây dựng sân giao thông

   * Tồn tại:

     - Đồ dùng phục vụ cho giáo dục còn thiếu như máy tính, ti vi, đầu đĩa...

     - Bếp ăn còn tu sửa cải tạo từ cơ sở cũ, chưa xây dựng được trong ngôi trường mới nên vẫn gặp khó khăn trong việc vận chuyển thức ăn cho trẻ.

7. Công tác xã hội hoá giáo dục:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã căn cứ vào nhiệm vụ năm học, vào thực trạng của nhà trường để xây dựng được kế hoạch cụ thể về công tác XHH; tích cực tham mưu; phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể; tổ chức tốt các hội thi, ngày hội ngày lễ, các hoạt động chất lượng, mời phụ huynh học sinh, lãnh đạo địa phương, các cơ quan ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân về dự như ngày khai giảng năm học mới đây là dịp thực hiện công tác XHHGD có hiệu quả nhất. Đặc biệt nhà trường đã có sổ theo dõi kết quả của công tác XHHGD từng năm học, và có danh sách cụ thể thông báo công khai qua hệ thống truyền thanh của xã; thông báo qua các cuộc họp phụ huynh học sinh, qua hội nghị sơ, tổng kết, qua ngày khai giảng năm học mới. Do làm tốt các biện pháp trên nên kết quả công tác XHHGD cao:

 Tổng kinh phí huy động từ XHHGD học kỳ I là 28.502.000 đồng. Điển hình trong công tác xã hội hoá giáo dục như lớp 3 tuổi A, lớp 3 tuổi B, lớp 4 tuổi B, lớp 5 tuổi B,  nhóm 13-24 tháng đã vận động được phụ huynh hỗ trợ kinh phí mua thảm trải nền nhà, ấm điện, phích nước, rèm cửa giữ ấm cho trẻ.

   * Hạn chế: Hiệu quả thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục tại một số nhóm lớp chưa cao do năng lực tham mưu, vận động, cách làm chưa tích cực.

8. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã hướng dẫn các nhóm lớp điều tra, thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, lập hồ sơ theo dõi mức độ khuyết tật và sự tiến bộ của trẻ, phối hợp với gia đình các lực lượng xã hội tạo điều kiện đưa trẻ đến trường. Tổ chức hội nghị cán bộ giáo viên, trường đã giải quyết công bằng việc chi lương cho giáo viên trong năm học giữ vững mối đoàn kết thống nhất trong đội ngũ cán bộ giáo viên.

9. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non

          Nhà trường đã coi trọng công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, chế độ sinh hoạt của nhà trường, vận động trẻ vào học, trẻ ăn bán trú, chăm sóc sức khỏe cho trẻ, tổ chức cho trẻ được học đúng độ tuổi… tuyên truyền bằng nhiều hình thức như qua hệ thống đài phát thanh; qua góc tuyên truyền của nhà trường, của lớp; trao đổi trực tiếp cùng phụ huynh học sinh qua các cuộc họp PHHS; trong giờ đón, trả các cháu. Xem trẻ biểu diễn văn nghệ; qua các hội thi; phối hợp với các ban nghành, đặc biệt: hội phụ nữ, trung tâm y tế cộng đồng, UBCS trẻ em để kết hợp đưa nội dung tuyên truyền cho phù hợp.

          Kết quả: Nhà trường và các nhóm lớp có góc tuyên truyền, hầu hết PHHS đã tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học. Nhà trường và các nhóm lớp kết hợp chặt chẽ cùng cha mẹ học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Tiêu biểu trong công tác tuyên truyền, kết hợp tốt với PHHS trong việc chăm sóc giáo dục trẻ như lớp 5 tuổi A, 5 tuổi B, 4 tuổi, 3 tuổi, nhóm 25-36 tháng.

   * Hạn chế: Nội dung và hình thức tuyên truyền ở một số nhóm lớp chưa phong phú, chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao.

10. Công tác quản lý chỉ đạo

          Thực hiện chỉ đạo của Phòng giáo dục với nội dung chủ đề năm học 2014 - 2015 là: “ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”. Trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học, từng tháng cụ thể theo nội dung chỉ đạo của  Phòng giáo dục và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương. Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học theo kế hoạch đã xây dựng.

          - Quản lý tốt các hoạt động trong nhà trường, đặc biệt là tổ chức nuôi ăn bán trú đảm bảo đúng khẩu phần ăn, không có hiện tượng bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, thu chi phù hợp, đảm bảo tài chính công khai trong ngày.

          - Quản lý tốt giờ giấc đón và trả trẻ, có nội quy, quy định rõ ràng. Vì vậy, phụ huynh yên tâm gửi con đến lớp.

          - Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ: Trường động viên và tạo điều kiện cho giáo viên đi học trên chuẩn ( Cử người dạy thay và họp vào những ngày khác…). Vì vậy, số lượng giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ trên chuẩn của trường là 5 Đ/c ( đang theo học lớp cao đẳng và đại học tại chức).

          - Làm tốt công tác phối hợp với các ban ngành, đoàn thể. Qua ban ngành đoàn thể tuyên truyền về ngành học của mình. Từ đó vận động và tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng.

          Thông qua các cuộc họp của ban ngành đoàn thể lồng ghép tuyên truyền vận động trẻ tới trường, ăn bán trú.

Qua những cuộc họp và cách tuyên truyền như trên nhà trường đã thu hút được kết quả tốt.

   * Thuận lợi: Các cấp, các ngành đã nhận thức giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân đã và đang đầu tư cho ngành học mầm non.

   * Công tác thanh tra, kiểm tra: Trường đã làm tốt công tác thanh tra kiểm tra bằng các hình thức kiểm tra đột xuất, thường xuyên, báo trước.

          Trong thanh tra kiểm tra ban giám hiệu nhà trường hạn chế báo trước mà chủ yếu kiểm tra đột xuất nhằm giúp giáo viên chuẩn bị bài trước và chủ động trong việc kiểm tra. Cụ thể:

          + Trong học kỳ I đã tiến hành thanh tra toàn diện được 04 giáo viên

          + Hiệu trưởng phụ trách chung dự giờ = 125 tiết.

                   Trong đó: Xếp loại tốt = 80 tiết

                                     Xếp loại khá = 45 tiết

          + Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn dự giờ = 149 tiết.

                   Trong đó: Xếp loại tốt = 107 tiết

                                     Xếp loại khá = 42 tiết

          + Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi ăn dự 104 tiết.

Trong đó: Xếp loại tốt = 45 tiết

                                     Xếp loại khá = 58 tiết

                                     Xếp loại TB = 1 tiết.

          - Công tác thi đua:

          + Đẩy mạnh phong trào thi đua rộng khắp toàn trường cùng tiến, 100% cán bộ đăng ký thi đua, phấn đấu đạt các danh hiệu.

          + Trường đã đề ra các chỉ tiêu thi đua từng tháng và đánh giá nhận xét giáo viên theo các tiêu chí đó.

          + Phát động thi đua qua các đợt kỷ niệm, những ngày lễ lớn như ngày 20/10; 20/11: Có 18 tiết thao giảng: Xếp loại tốt: 17, Khá: 1

Có 16 bộ hồ sơ dự thi: 15 bộ xếp loại tốt, 1 bộ xếp loại khá.

Thi trang trí 8 nhóm lớp: Xếp loại tốt = 7.

          + Nhận xét rút kinh nghiệm, đánh giá, xếp loại giáo viên chính xác kịp thời. Qua việc nhận xét đánh giá xếp loại bình bầu giáo viên trong học kỳ I như sau:

Tổng số có 25 cán bộ giáo viên. Trong đó:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có 5 đồng chí.

Hòn thành tốt nhiệm vụ có 14 đồng chí

Hoàn thành nhiệm vụ có 6 đồng chí.

Không có đồng chí nào không hoàn thành nhiệm vụ.

   * Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý GDMN:

          Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử, phần mềm quản lý và dạy học.

          - CBQL và giáo viên nòng cốt tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm trong quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Nhà trường có trang wet riêng đăng tải các bài viết, kế hoạch, báo cáo.

          - 100% CBGV đã có ý thức học công nghệ thông tin ứng dụng trong công tác giảng dạy.

          - 100% CBQL biết sử dụng các phần mềm quản lý, phần mềm dinh dưỡng, phần mềm KIDSMRT, phần mềm SMAS để quản lý và chỉ đạo đồng thời áp dụng để đổi mới phương pháp giáo dục.

          - 60% giáo viên dạy và sử dụng thành thạo giáo án điện tử tiêu biểu như cô Liễu, cô Liên, cô Thi, cô Nhinh, cô Én, cô Vân.

          * Thực hiện chế độ thông tin báo cáo: Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo kịp thời, chính xác trong nhà trường. Thực hiện đúng công văn chỉ đạo của các cấp lãnh đạo.

 

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1.     Ưu điểm:

- Số lượng trẻ vào học mẫu giáo đạt 100%.

- Số lượng trẻ ăn bán trú đạt 100%.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học 1,7%.

- Giáo viên có đủ bộ hồ sơ trên nhóm lớp trình bày khoa học, có chất lượng.

          - Đội ngũ cán bộ giáo viên đoàn kết nội bộ, tích cực học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện tốt kỷ cương nề nếp, nội quy quy chế của nhà trường, thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non mới.

          - Cán bộ giáo viên tích cực sưu tầm nguyên vật liệu sẵn có trang trí lớp, cầu thang và các mảng tường tạo môi trường cho trẻ hoạt động tốt.

          - Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai, thực hiện kiểm tra đánh giá giáo viên thường xuyên có nề nếp, chính xác.

          - Mọi hoạt động trong nhà trường thực hiện có nề nếp hiệu quả tương đối tốt.

          - Thực hiện tài chính công khai dân chủ. Chế độ chính sách của giáo viên trong nhà trường được cân đối phù hợp.

          - Công tác xã hội hóa giáo dục có nhiều biến chuyển thu được hiệu quả cao. Tổng số tiền xã hội hóa giáo dục trong học kỳ I là 28.502.000 đồng.

          - Cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường, khuôn viên sân vườn được mở rộng

          2. Nhược điểm:

- Số cháu vào học trong nhà trẻ còn thấp mới đạt 55,4%

- Số lượng trẻ ăn bán trú đạt 100% xong tỉ lệ ăn chuyên cần ở một số nhóm lớp còn thấp.

- Một số giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục theo chương trình giáo dục Mầm non mới chưa linh hoạt sáng tạo phát huy tính tích cực chủ động của trẻ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm, chưa sinh động hấp dẫn trẻ.

- Năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế đôi khi còn nể nang. Công tác dự giờ, góp ý cho giáo viên về hồ sơ sổ sách, tiết dạy còn hạn chế

          - Công tác xã hội hóa giáo dục tuy đã có nhiều khởi sắc xong vẫn chưa đạt được kết quả mong đợi.

          3. Biện pháp cần khắc phục trong học kỳ II:

          - Tiếp tục tuyên truyền vận động trẻ nhà trẻ vào học bằng nhiều hình thức ( Qua phương pháp giảng dạy của cô, bằng sự giao tiếp khéo léo của cô giáo với các bậc phụ huynh học sinh. Qua các cuộc họp với các cấp lãnh đạo địa phương, các chi bộ thôn, qua việc tuyên truyền nhờ sự giúp đỡ vào cuộc của các ban ngành đoàn thể kết hợp với giáo viên nhà trường vận động.)

          - Tổ chức cho cán bộ giáo viên kiến thực tập, đồng thời cán bộ quản lý dự giờ bổ sung góp ý cho những giáo viên có năng lực chuyên môn còn hạn chế.

          - Với cán bộ quản lý cần nghiêm khắc kiểm điểm tránh nể nang mà không được việc của nhà trường.

          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư kinh phí xây dựng bếp ăn bán trú trong khuôn viên nhà trường.

 

NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CẤP TRÊN

 

          1. Đề nghị lãnh đạo địa phương đầu tư kinh phí xây dựng bếp ăn bán trú và khu hiệu bộ cho nhà trường.

          2. Đề nghi UBND huyện Thái Thụy, Phòng GD& ĐT huyện Thái Thụy hỗ trợ kinh phí mua sắm thêm đồ dùng, trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục. Biên chế cho 100% giáo viên mầm non

 

 

 

 

 

PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KỲ II

 

Toàn thể cán bộ giáo viên quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học đã đề ra:

1.     Về số lượng:

- Duy trì số lượng trẻ mẫu giáo vào học trong 6 lớp là 168 cháu đạt tỷ lệ 100%

- Vận động thêm số lượng trẻ vào học trong 2 nhà trẻ là 19 cháu nâng tổng số trẻ vào học trong 2 nhà trẻ là 70 cháu, đạt tỷ lệ 76%.

2. Về chất lượng:

- Vận động trẻ ăn bán trú đạt 100%.

- Tổ chức khám sức khỏe cho trẻ vào đầu tháng 3

- Duy trì và tăng mức ăn cho trẻ đảm bảo đủ dinh dưỡng. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tuyệt đối. Phấn đấu học kỳ II giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 5%.

- Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non mới, tích cực sưu tầm làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo phục vụ cho các tiết học, các hoạt động sinh động hấp dẫn trẻ.

- Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư hỗ trợ kinh phí xây dựng khu hiệu bộ, bếp ăn bán trú trong khuôn viên nhà trường.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục vận động các tập thể, cá nhân, hội phụ huynh học sinh hỗ trợ kinh phí mở rộng sân trường đặt đồ chơi ngoài trời và đồ dùng phát triển thể chất cho trẻ.

- Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn và linh hoạt trong công tác chuẩn bị, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác xã hội hóa giáo dục tới phụ huynh và tới cộng đồng để có thêm nguồn kinh phí cho hoạt động của nhà trường.

- Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua. làm tốt công tác tuyên truyền, tổ chức cho 100% CBGV, NV ký cam kết thực hiên nghiêm túc Nghị định 36/NĐ-CP

- Yêu cầu các lớp tích cực tạo môi trường thiên nhiên, môi trường hoạt động của trẻ xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân thiện.

- Toàn thể cán bộ giáo viên thi đua dạy tốt, tham gia tích cực mọi hoạt động của ngành, của trường, của địa phương.

- Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo đủ chỉ tiêu số lượng giao nhận xét đánh giá giáo viên chính xác, kịp thời và công bằng.

- Phấn đấu năm học 2015 - 2016 có 85 % số nhóm, lớp xếp loại tốt, các đoàn thể xếp loại tốt, trường đạt danh hiệu trường tiên tiến.

 

       Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I, phương hướng học kỳ II năm học 2015 - 2016 của trường mầm non Thụy Chính. Kính mong các đồng chí tham gia ý kiến xây dựng để tìm ra những biện pháp thực hiện tốt nhiệm vụ năm học trong học kỳ II.

 

 

                                      HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                                                                           Nguyễn Thị Xuyến

  

 

 

   

 




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Chính.

Địa chỉ: Xã Thụy Chính - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác