Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn javax.portlet.title.59
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

Quy chế dân chủ trong trường Mầm non Thái Thượng


 

PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY            TRƯỜNG MN THÁI THƯỢNG

       

         Số :…. QC-MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

        Thái Thượng, ngày 13 tháng 9 năm 2016

 

QUY CHẾ DÂN CHỦ

NĂM HỌC 2016 – 2017

TRƯỜNG MẦM NON THÁI THƯỢNG

 

          Căn cứ luật giáo dục được Quốc hôi nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005

          Căn cứ điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ – BGD&ĐT ngày 07/4/2008 của Bộ GD&ĐT

          Căn cứ quy chế thực hiện dân chủ trong trường học ban hành kèm theo quyết định số 04/2000/QĐ – BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ GD&ĐT

          Sau khi trao đổi thống nhất với các đoàn thể và các thành viên trong nhà trường. Nay ban hành quy chế dân chủ năm học 2015 – 2016 của trường mầm non Thái Thượng như sau:

 

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1 : Mục đích

         1. Quy định cụ thể về nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên, tổ chuyên môn trong nhà trường

         2. Thống nhất về quy chế làm việc, mối quan hệ và sự phối hợp chặt chẽ có hiệu quả trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công

         3. Xây dựng khối đoàn kết nhất trí, cộng đồng trách nhiệm để thực hiện tốt cá nhiệm vụ theo phương châm “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Phát huy quyền làm chủ, huy động tiềm năng trí tuệ của CBGVNV trong nhà trường để gốp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương và phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường theo đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước.

Điều 2 : Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường

         1. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của các tổ chức nhà trường và phát huy vai trò của các đoàn thể trong nhà trường.

         2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với hiến pháp và pháp luật, quyền phải đi đôi với nhĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật kỷ cương.

         3. Không được có hành vi lợi dụng dân chủ cũng như xâm phạm quyền làm chủ làm ảnh hưởng đến uy tín của tập thể, cá nhân và các hoạt động trong nhà trường.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 3: Hiệu trưởng – Phó hiệu trưởng

     Trường Mầm non Thái Thượng có 01 Hiệu trường phụ trách chung điều hành mọi công việc trong nhà trường.

     Một đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và công tác phổ cập giáo

dục, công tác kiểm định giáo dục.

     Một đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách nuôi ăn, chăm sóc vệ sinh và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.

Điều 4: Tổ chuyên môn nghiệp vụ

         1. Tổ chuyên môn : Được tổ chức theo số giáo viên từng nhóm lớp. Năm học 2016 – 2017 phân công 1 đ/c phụ trách chung khối nhà trẻ, 1 đ/c phụ trách chung khối mẫu giáo kiêm khối trưởng 4 tuổi, 1 đ/c khối trưởng 3 tuổi, 1 đ/c khối trưởng 5 tuổi

         2. Tổ văn phòng : Gồm các nhân viên kế toán, thủ quỹ kiêm văn thư, cô nuôi.

Điều 5 : Hội đồng trường

Theo điều 18 Điều lệ trường mầm non ban hành năm 2008, kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ – BGDĐT. Hội đồng trường gồm c¸c thµnh viªn: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.   

Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên Hội đồng trường có 8 người. 

1.     Đ/c: Nguyễn Thị Hồng Thắm – BT chi bộ - HT nhà trường

2.     Đ/c: Đỗ thị Hương PBTCB – CTCĐ - PHT nhà trường

3.     Đ/c Giang Thị Thành Huế - PHT nhà trường

4.     Đ/c: Ngyễn Thị Lệ - Tổ trưởng tổ MG – KT 4 tuổi

5.     Đ/c: Đỗ Thị Năm – Tổ trưởng tổ nhà trẻ - Thư ký hội đồng trường

6.     Đ/C: Đỗ thị Thuyến – KT 5 tuổi

7.     Đ/c: Tô Thị Thanh Tân – KT 3 tuổi.

8.     Đ/c: Nguyễn Thị Thúy – Kế toán trường.

 Nhieäm vuï vaø quyeàn haïn: 

a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học;

   b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

   c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

Điều 6 : Các hội đồng tư vấn trong nhà trường.

         Các hội đồng tư vấn trong nhà trường do hiệu trưởng thành lập theo từng năm học và làm chủ tịch hội đồng. Các hội đồng tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong công tác điều hành nhà trường.

        1. Hội đồng thi đua khen thưởng; Gồm các thành viên là các phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy chi bộ, chủ tịch công đoàn, thư ký hội đồng và các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng, bí thư đoàn thanh niên (Đ/c Thắm, Hương, Huế, Lệ, Năm, Tân, Thuyến, Thiệm)

         Nhiệm vụ của hội đồng thi đua khen thưởng : Tư vấn xây dựng kế hoạch, nội dung chuẩn đánh giá thi đua, đánh giá kết quả thi đua và xét các hình thức khen thưởng trong CBGVNV và học sinh.

        2. Hội đồng kỷ luật : Gồm các thành viên là phó hiệu trưởng, chủ tích công đoàn, các tổ trưởng ( Thắm, Hương, Huế, Lệ, Năm)

        Nhiệm vụ của hội đồng kỷ luật: Xem xét nội dung, tính chất, mức độ vi phạm và đề nghị hình thức kỷ luật theo quy định Điều lệ trường mầm non.

        3. Các hội đồng khác : Thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động do Hiệu trưởng quy định.

         Nhiệm vụ của hội đồng : Theo các nội dung công việc khi có yêu cầu.

Điều 7 : Các đoàn thể trong nhà trường

         Nhà trường có chi bộ Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công đoàn cơ sở được thành lập và tổ chức theo Điều lệ Đảng, Đoàn, Công đoàn.

 

CHƯƠNG III : NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ

 

Điều 8 : Hiệu trưởng:

         1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

    a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền  quyết định;

    c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen th­ưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

    đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà tr­ường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

    e) Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

    f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;    

    g) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

   2. Thực hiện chế độ hội họp

   2.1. Họp theo định kỳ :

Tuần 1 họp giao ban giữa BGH, Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn trường và các tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng; Họp hội đồng nhà trường.

Tuần 4 : Các tổ họp nhận xét thi đua

2.2  Các cuộc họp khác :

( Hiệu trưởng thông báo trong kế hoạch tuần, tháng

Hàng năm vào cuối tháng 9 hoặc đầu tháng 10 BGH phối hợp với công đoàn tổ chức Hội nghị CBCC và phối kết hợp với Hội cha mẹ học sinh tổ chức họp phụ huynh. Cuối học kỳ họp HCMHS các lớp. Tạo điều kiện tốt nhất để tổ chức Đại hội công đoàn theo định kỳ.

- Họp BGH do hiệu trưởng triệu tập tùy theo tình hình công việc cần phải thống nhất giải quyết

- Cuối học kỳ và cuối năm học họp Hội đồng thi đua khen thưởng.

Điều 9 : Phó hiệu trưởng:

         1. Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng. Do chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng GD&ĐT.

         2. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:

   a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

   b) Điều hành hoạt động của nhà trư­ờng, nhà trẻ khi đ­ược hiệu trưởng uỷ quyền;

   c) Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

Ñieàu 10 : Toå chuyeân moân

   1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và  Tổ chuyên môn có tổ trư­ởng và tổ phó.

   2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:

 a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

  b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

  c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

  d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

   3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

Điều 11: Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm công tác văn thư – thñ quü, kế toán và nhân viên khác.

   1./ Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm:

   a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ về chăm sóc, dinh dưỡng;

   b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường,

   c) Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

   d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

Điều 12: Nhà bếp:

   1.Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.

Nhà bếp có các thiết bị sau đây:

          a) Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;

          b) Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nước sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định;

     c) Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; Đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ.

     2. Tổ chức khâu nuôi dưỡng phải đảm bảo tuyệt đối vệ sinh  an toàn thực phẩm trong công việc hàng ngày. Thực hiện Ba  sạch “Môi trường sạch, Dụng cụ sạch, Thực phẩm sạch”, Ba ngon “ Ngon mắt, ngon mũi, ngon miệng”.

     3. Hàng ngày phải đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân theo qui định quy chế chuyên môn. Laøm veä sinh haøng ngaøy phoøng v sinh các lp, s©n , vườn  trường

Điều 13 : Thư ký hội đồng

          Là người giúp việc cho hiệu trưởng, thực hiện một số nhiệm vụ sau :

          Ghi chép biên bản các cuộc họp đơn vị, cuộc họp các hội đồng do Hiệu trưởng chủ trì cũng như các cuộc họp khác do nhà trường tổ chức.

Điều 14 : Các tổ chức đoàn thể :

          1. Thực hiện nhiệm vụ và họat động theo điều lệ của các đoàn thể, sự lãnh đạo của Đảng và Đoàn thể cấp trên.

          2. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ và trong các hoạt động giáo dục.

          3. Người đứng đầu các đoàn thể có biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt của đoàn thể, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Xây dựng nội dung chuẩn đánh giá công tác thi đua ( Học kỳ, năm học ). Động viên cá thành viên hăng hái lao động, học tập và tích cực thi đua. Quản lý quỹ phúc lợi tự chủ của nhà trường.

         4. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý nhà trường, giám sát thực hiện chế độ chính sách và việc thực hiện quy chế dân chủ, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường đề nghi hiệu trưởng giải quyết.

Điều 15 :  Ban đại diện Cha me HS         

          1.Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường.

          2. Ban đại diện cha mẹ trẻ em được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 16 : Giáo viên

          Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nhân viên là người làm nhiệm vụ phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhà trường.

         a.  Nhiệm vụ của giáo viên

          1. Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường

          2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường

          3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

   4. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

   5. Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

          6. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

           b.  Nhiệm vụ của nhân viên

          1. Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng.

          2. Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường.

          3. Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường, nhóm, lớp. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ.

          4. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhà trường; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp.

          5. Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

          6. Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành,  các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

       c. Quyền của giáo viên và nhân viên

   1. Đ­ược đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

   2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

   3. Được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.

   4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.

   5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

       d.  Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên và nhân viên

   1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đáp ứng yêu cầu giáo dục đối với trẻ em.

   2. Trang phục của giáo viên và nhân viên gọn gàng, sạch sẽ phù hợp với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

        đ.  Các hành vi giáo viên và nhân viên không được làm

   1. Các hành vi giáo viên không được làm:

   a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;

   b) Xuyên tạc nội dung giáo dục;

   c) Bỏ giờ; Bỏ buổi dạy; Tuỳ tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, CSGD

   d) Đối xử không công bằng đối với trẻ em;

   e) Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền;

          f) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

   2. Các hành vi nhân viên nuôi dưỡng không được làm :      

   a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;

   b) Đối xử không công bằng đối với trẻ em;

          c) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Bỏ giờ, Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Điều 17 : Chức năng nhiệm vụ chính của cá thành viên trong nhà trường bao gồm :

          1. Nhân viên kế toán :

          a/ Xây dựng dự toán, cân đối kinh phí, lập hồ sơ tài chính ( Sổ theo dõi, chứng từ thu, chi), báo cáo quyết toán các nguồn thu, chi trong và ngoài ngân sách theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền để đảm bảo phục vụ cho các hoạt động của nhà trường. Báo cáo thu chi cho hiệu trưởng vào tuần cuối hàng tháng trước khi quyết toán với kho bạc, PGD, phòng tài chính. Ngoài ra còn có thể báo cáo đột xuất do yêu cầu của hiệu trưởng.

         b/ Tham mưu cho hiệu trưởng quản lý thu chi đúng chế độ, đảm bảo nguyên tắc tài chính. Chỉ được phép chi khi nội dung công việc đã có dự toán và được hiệu trưởng duyệt chi, Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ , chính sách cho CBGVNV và học sinh. Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ tài chính.

         c/ Thực hiện công khai tài chính định kỳ như sau : Hàng tháng thông báo tổng kinh phí được chi, được quyết toán và quỹ tiền mặt.

         d/ Lập sổ quản lý tài sản theo quy định.

         e/ Lập sổ theo dõi công chức và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về biên chế giáo viên, nhân viên, bảo quản hồ sơ CBGVNV.

         g/ Chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và cung cấp đầy đủ thông tin với ban thanh tra nhân dân. Khi có đoàn thanh tra làm việc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu.

         2. Nhân viên thủ quỹ - văn thư

         a/ Thu, nhận tiền trong và ngoài ngân sách được cấp, thu kịp thời, an toàn các nguồn quỹ. cấp phát kinh phí khi có phiếu chi, lệnh chi của chủ tài khoản (Phiếu chi đã có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán).

         b/ Có đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi thu chi và cập nhËt kịp thời đúng nguyên tắc tài chính. Hàng tuần và hàng tháng đối chiếu sổ quỹ với kế toán, hàng quý tổng hợp kinh phí thu chi để đối chiếu sổ quỹ và kiểm tra quỹ tiền mặt để báo cáo với chủ tài khoản và thông báo công khai kinh phí sử dụng.

         c/ Chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và cung cấp đầy đủ thông tin với ban thanh tra nhân dân. Khi có đoàn thanh tra làm việc, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu.

         * Văn thư :

         a/ In ấn các văn bản của nhà trường, cho bộ, công đoàn, đoàn thanh niên khi có ký duyệt của hiệu trưởng

         b/ Tiếp nhận các văn bản đến để chuyển cho hiệu trưởng hặc PHT ( Khi HT đi vắng), gửi các văn bản do HT yêu cầu đến các tổ chức, cá nhân. Phát hành văn bản của nhà trường kịp thời theo đúng nơi nhận trong văn bản, Các văn bản đến và đi đều được ghi vào sổ lưu trữ theo quy định. Quản lý và sử dụng đúng nguyên tắc của nhà trường.

         c/ Tiếp nhận và quản lý hồ sơ của học sinh, hồ sơ quản lý của nhà trường, tham mưu cho HT và GV trong việc giải quyết cho HS đăng ký nhập học và chuyển đi theo đúng quy định. Cung ứng các loại hồ sơ của nhà trường, tổ chuyên môn, GV, NV và các lớp học. Quản lý và cấp văn phòng phẩm, quản lý và sử dụng máy tính văn phòng.

          3. Nhân viên bảo vệ :

          a/ Bảo quản an toàn tài sản, CSVC và các công trình của nhà trường. Ký và giao nhận với KT và PHT về số lượng CSVC. Những tài sản bị mất không rõ nguyên nhân hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm của bảo vệ thì phải bồi hoàn. Thực hiện chăm sóc hệ thống cây cảnh của nhà trường.

         b/ Đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường, khi có dấu hiệu mất an ninh phải báo cáo với BGH đồng thời liên hệ với cơ quan công an để kịp thời giải quyết và sử lý

         c/ Phối hợp với GV và PHT nhắc nhở hoặc không cho phép phụ huynh vào trường ăn mặc không lịch sự, không đúng quy định, uốnh rưọu, hút thuốc và những người không có nhiệm vụ.

         d/ Hướng dẫn khách đến liên hệ công tác với nhà trường, không để những người không có nhiệm vụ vào trong trường và lên các lớp học.

CHƯƠNG IV : NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ CÔNG CHỨC

VÀ HỌC SINH ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN

Điều 18 : Những điều nhà giáo và CBCC phải được biết :

         1. Những chủ trương, chế độ chính sách của Đảng và nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ công chức.

         2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng CSVC của nhà trường

         3. Các khoản đóng góp của người học, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác và quyết toán hàng năm.

        4. Các vụ việc tiêu cực, khiếu nại, tố cáo trong nhà trường đã được kết luận

        5. Việc thực hiện tuyển dung, thi nâng ngạch, nâng lương, thuyên chuyển, đièu động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

        6. Những vấn đề tuyển sinh và thực hiện quy chế từnh năm học.

        7. Nhận xét đánh giá công chức hàng năm

        8. Những vấn đề trên được thông báo bằng các hình thức :

         a/ Thông báo tại hội nghị CBCC đầu năm học.

         b/ Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể CBGVNV

        c/ Thông báo chom chủ tịch công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ để thông báo đến giáo viên, CBNV trong tổ.

        d/ Thông báo bằng văn bản cho BCHCĐ nhà trường

        e/ Niêm yết tại cơ quan.

Điều 19 : Những điều nhà giáo, cán bộ tham gia ý kiến.

        1. Kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường

        2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề chức năng nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường

        3. Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBGV NV.

        4. Kế hoạch xây sựng CSVC và các hoạt động dịch vụ của nhà trường.

        5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua

        6. Báo cáo tổng kết, sơ kết

        7. Nội quy, quy dịnh nề lối làm việc của cơ quan.

     Các nội dung trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua quá trình tổ chức hội nghị CBGV đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về các tổ và đoàn thể để đoàn viên tham gia ý kiến

 

Ñieàu 20 : Tuổi và sức khoẻ của trẻ em mầm non

          1. Trẻ em từ 13 tháng tuổi đến sáu mươi tháng tuổi được nhận vào nhà trường

          2. Không tiếp nhận trẻ em đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm vào học trong trường mầm non.

Điều 21 :  Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em

          1. Đư­­ợc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quy định và được lập kế hoạch giáo dục cá nhân.

          2. Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.

          3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu.

          4. Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.

          5. Đ­ược hư­­ởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22 :  Nhiệm vụ của trẻ em

         1. Đi học đều; Tham gia đầy đủ các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành cho trẻ em; Thực hiện các quy định của nhà trường.

         2. Có lời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứa tuổi

         3. Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi và học tập.

     4. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ và nơi công cộng.

Điều 23 :  Khen thư­­ởng, nhắc nhở

     1. Trẻ em chăm, ngoan được khen ngợi, động viên, khích lệ.

          2. Trẻ em mắc lỗi được giáo viên nhắc nhở và trao đổi với gia đình

 

      CHƯƠNG V : HỆ THỐNG HỒ SƠ - CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SINH HOẠT

 

Điều 24: Hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

          1. Đối với nhà trường

          a) Hồ sơ quản lý trẻ em; 

          b) Hồ sơ quản lý trẻ em học hoà nhập (nếu có);                        

          c) Hồ sơ quản lý nhân sự;                

          d) Hồ sơ quản lý chuyên môn

đ) Sổ lưu trữ các văn bản, công văn;

          e) Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính;

          f) Hồ sơ quản lý bán trú.

          2. Đối với giáo viên

          a) Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em;

          b) Sổ theo dõi trẻ: điểm danh, khám sức khoẻ, theo dõi đánh giá trẻ;

          c) Sổ công tác:  ghi chép các nội dung họp và sinh hoạt chuyên môn;

          d) Sổ theo dõi ăn và bán phiếu ăn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

          đ) Sổ Dự giờ : Để ghi chép nội dung các tiết dự giờ, chuyên đề;

Điều 25 :  Đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.     Kiểm tra định kỳ sức khoẻ trẻ em: hai lần trong một năm học.

2. Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ em: trẻ dưới 25 tháng tuổi một tháng cân trẻ một lần; trẻ trên 36 tháng tuổi một quý cân trẻ một lần.

3.  Đánh giá sự  phát triển của trẻ em: căn cứ  quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và  Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hoà nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá nhân.

Điều 26 : Chế độ báo cáo

          Nhà trường, các bộ phận và cá nhân có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định nhằm đảm bảo cho công tác quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả. Ngoài báo cáo theo yêu cầu của từng nhiệm vụ, nhà trường quy đinh chế độ báo cáo định kỳ như sau :

          1. Hàng ngày giáo viên chính báo cáo số lượng trẻ đi học với bếp ăn vào 8 giờ 15 phút mỗi ngày. Những trường hợp báo ăn đặc biệt khác phải có ý kiến của BGH.

          2. Hàng tháng :

         a/ Tổ trưởng tổng hợp để báo cáo với hiệu trưởng, nộp văn bản báo cáo vào ngày thứ 6 tuần 4) : Kết quả hoạt động của tổ và kế hoạch cho tháng sau.

         b/ Tổ trưởng báo cáo về số lượng học sinh tăng , giảm với từng lý do, tình hình hoạt động, khó khăn, vướng mắc cần giải quyết vào ngày giao ban hàng tuần: Duyệt ký sổ sách của từng nhóm, lớp mình phụ trách, báo cáo đột xuất với BGH những trường hợp đặc biệt.

         c/ Kế toán báo cáo tình hình thu chi các khoản kinh phí trong tháng với HT vào cuối tuần trong tháng.

         d/ Giáo viên báo cáo số lượng trẻ đến lớp, ăn bán trú... vào sáng ngày 20 hàng tháng

CHƯƠNG VI : TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Điều 27 :   Hiệu trưởng có nhiệm vụ thực hiện và chỉ đạo thực hiện cụ thể những quy định trong quy chế này phù hợp với thực tế của nhà trường. Cá nhân, tổ chức đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt quy chế sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Điều 28 : Quy chế này được xem xét, sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết của hội nghị CBCC hàng năm.

 

          Chủ tịch công đoàn                                      Hiệu trưởng

 

 

              Đỗ Thị Năm                                   Nguyễn Thị Hồng Thắm

 

            




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thái Thượng

Địa chỉ: Xã Thái Thượng - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác