Giới thiệu trường Giới thiệu trường

CHÀO XUÂN 

Kính thưa các bậc phụ huynh cùng toàn thể các con học sinh thân mến. Xuân Mậu tuất đã về. Mùa xuân mang đến cho chúng ta tràn ngập niềm vui và hạnh phúc sau một năm làm việc vất vả. Mùa xuân đem đến cho chúng ta sự ấm áp của đất trời và những sắc màu rực rỡ của ngàn hoa đua nở. Hòa trong không khí vui tươi của đất trời khi bước sang năm mới. Trong những ngày đầu xuân này trường mầm non Thái Thịnh chào đón năm mới với bao niềm vui và hứa hẹn. Nhìn kết quả đạt được trong học kì 1 vừa qua, cô và trò trường mầm non Thái Thịnh đã đạt được những thành tích nhất định. Các cháu đến lớp trong độ tuổi Mẫu giáo đạt 100%, nhà trẻ đạt 60%, có được kết quả trên phải nói đến sự ủng hộ quan tâm của các bậc phụ huynh và sự nhiệt tình chăm sóc con trẻ của các cô giao

Giới thiệu Trường và lãnh đạo Trường (Mầm non Thái Thịnh) 
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ


 QUY CHẾ ( BỔ SUNG)

CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG MẦM NON THÁI THỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01  /QĐ - HT ngày 21 tháng 09  năm 2017 của Hiệu trưởng Trường mầm non Thái Thịnh.)

 CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Qui chế này áp dụng cho việc thực hiện chi tiêu nội bộ tại trường  mầm non Thái Thịnh, đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp đã được UBND huyện giao dự toán, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và tài chính năm 2017.

I. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ :

1. Để đơn vị chủ động trong việc quản lý và sử dụng tài chính

2. Cho phép các bộ phận chuyên môn, các phòng ban… chủ động lập kế hoạch hoạt động  của từng bộ phận nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công

3. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị: thực hiện kiểm soát chi của KBNN; cơ quan chủ quản, các cơ quan tài chính và các cơ quan kiểm tra, kiểm toán theo quy định.

4. Để tài sản của đơn vị được sử dụng đúng mục đích, đáp ứng tốt và nâng cao chất lượng hiệu quả làm việc

5.Góp phần thống nhất trong chi tiêu.thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

6.Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, cải thiện đời sống cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường, thu hút và giữ những người có năng lực cho đơn vị.

 II . NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG 

1. Việc xây dựng quy chế này được thảo luận công khai, dân chủ để thống nhất thực hiện và giám sát việc thực hiện trong toàn trường. Các nội dung trong Quy chế căn cứ trên các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi theo quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính đồng thời phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tại địa phương. Trong Quy chế ưu tiên nguồn tài chính để thực hiện các chế độ có liên quan đến con người và các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn để đảm bảo số lượng, chất lượng hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của nhà trường, tạo điều kiện từng bước tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức trong toàn trường.

2. Khi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm các Trường phải hoàn thành nhiệm vụ được giao. Thực hiện quyền tự chủ phải gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các tiêu chuẩn, định mức thu, chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để Hiệu trưởng điều hành việc sử dụng, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp của nhà trường.

4.  QCCTNB của đơn vị được gửi cơ quan quản lý cấp trên cơ quan chủ quản để theo dõi, giám sát thực hiện và gửi Kho bạc Nhà nước huyện Thái Thụy  nơi Trường mầm non Thái Thịnh mở tài khoản giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi.

5. Quy chế được áp dụng cho mỗi năm tài chính được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định ban hành mới cuả Nhà nước, với từng điều kiện cụ thể, theo đặc thù của nhà trường. Trong quá trình áp dụng quy chế chi tiêu nội bộ này, căn cứ vào nhu cầu thực tế, tuỳ theo mức độ, tính chất các khoản chi tiêu, Hiệu trưởng có thể quyết định thay đổi mức chi tiêu cho từng khoản chi cho phù hợp.

6. Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo có hóa hơn, chứng từ hợp pháp. Việc ghi chép, theo dõi, hạch toán quản lý thu, chi kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và thực hiện công khai dân chủ.

III. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY CHẾ

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Thái Bình về việc quy định các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Hướng dẫn s 218/HDLN/STC-SGT&ĐT ngày 15/3/2014 của Sở Tài chính và Sở Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 về việc quy định các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Quyết định số 2626/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND huyện Thái Thụy về việc giao dự toán thu, chi ngân sách sự nghiệp giáo dục năm 2017;

Căn cứ vào hướng dẫn số 02/HD - UBND của UBND huyện hướng dẫn thực hiện Quyết định 2814/QĐ UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh quy định các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập

Tình hình thực hiện chi tiêu và sử dụng tài sản tại đơn vị qua các năm;

Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tình hình thực tế của Trường mầm non Thái Thịnh trong thực hiện nhiệm vụ được giao

      Trường mầm non Thái Thịnh xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ như sau:

IV . NỘI DUNG XÂYDỰNG QUY CHẾ CHI TIỆU NỘI BỘ :

*Tình hình chung của trường

1/ Nhân sự :

- Tổng biên chế : 5

- Hợp đồng : 21

 Trong đó:

*  Ban giám hiệu: 3        

*  NVVP :      2

*  Giáo viên :    21

          * Bảo vệ :         

  b/ Số học sinh:

- Số lớp : 9

- Số học sinh: 230

-Hạng trường: 1

Qui chế chi tiêu nội bộ được xây dựng chi theo mục lục ngân sách, riêng chi hoạt động dựa trên cơ sở chi tiêu của năm trước.

*NGUỒN THU :

 Năm

Ngân sách

Học phí

Buổi 2 (thứ 7)

CN-TT

….

Tổng cộng (đ)

2017

1.279.987.000

 

 

 

 

 

2017-2018

 

144.900.000

61.200.000

144.900.000

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

      Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị thuộc loại  sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động.

A/ Nguồn ngân sách.

*Nhóm chi thanh toán cá nhân.

Thực hiện thanh toán tiền lương và phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo đúng chế độ Nhà nước quy định. Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, kế toán đơn vị lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công chức, viên chức lao động hợp đồng. Trường hợp cán bộ công chức, viên chức nghỉ ốm phải điều trị tại cơ sở y tế thì hưởng theo BHXH. Trường hợp nghỉ việc không xin phép hoặc không được lãnh đạo đồng ý thì nghỉ việc ngày nào, trừ lương ngày đó.

1. Tiền lương (Mục 6000)

Thực hiện theo  Nghị định 47/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức là 1.300.000 đồng/tháng (tính từ 1/7/2017).

1.1.Bảo đảm thanh toán đầy đủ tiền lương theo ngạch bậc và chế độ phụ cấp do Nhà nước quy định đối với cán bộ, công chức trong biên chế và hợp đồng.

1.2. Cán bộ, công chức khi nghỉ ốm, nghỉ sinh (có giấy chứng nhận của bệnh viện) được trả lương theo chế độ bảo hiểm xã hội quy định hiện hành.

1.3. Thanh toán và nộp đầy đủ các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan chức năng.

2. Tiền công:(MỤC 6050) 

 Mức chi tiền công đối với hợp đồng trường: mức lương tối thiểu (1.300.000đ/tháng) Mức lương này đã bao gồm cả chế độ BHXH, BHYT, BHTN và các loại chế độ khác kèm theo của người lao động

Mức chi cho bảo vệ trường là: 700.000đ/ tháng

3. Tiền công và các khoản phụ cấp : Mục 6100 

Theo thông tư số 33/2005/TT-BGD& ĐT ngày 08/12/2005 “Hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập ”.

3.1. Chức vụ Hiệu trưởng, Hiệu phó, phụ cấp trách nhiệm TTCM được cộng vào HS lương để tính phụ cấp ưu đãi nghề.

- Phụ cấp chức vụ của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được dùng để tính đóng, BHXH.

- Phụ cấp trách nhiệm của TTCM: 0,2 so với mức lương cơ sở

+ Phụ cấp Kế toán:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính thì: Người được bổ nhiệm kế toán trưởng ở các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điểm a Khoản 2 Điều 2 (trừ các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều này) của Thông tư liên tịch này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,2 so với mức lương cơ sở."

3.4. Phụ cấp ưu đãi nghề (còn gọi là phụ cấp đứng lớp) (TM6112):

- Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập, trong đó:  

+ Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng.

Cách tính phụ cấp:

Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

Phụ cấp này được trả cùng kỳ lương hàng tháng (kể cả thời gian nghỉ hè) và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3.5. Phụ cấp thâm niên nhà giáo (TM6115)

Tại Điều 3 Nghị định 54/2011/ NĐ - CP ngày 04/7/2011 về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo được quy định như sau: Nhà giáo đủ 5 năm (60 tháng) giảng dạy, giáo dục được tính hưởng mức phụ cấp thâm niên bằng 5% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ các năm sau trở đi, phụ cấp thâm niên mỗi năm được tính thêm 1%.Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp”. 

3.6. Phụ cấp vượt khung (TM6117): Tại Mục III - Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/1/2005 của Bộ Nội vụ, được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

          3.7. Phụ cấp thêm giờ (ngoài giờ):

Thanh toán trực ngày lễ, tết và làm ngoài giờ theo qui định: Luật số 35/2002/QH10 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật Lao động do Quốc hội ban hành qui định.

   Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm:

   a. Vào ngày thường bằng 150%

   b. Vào ngày chủ nhật bằng 200%

            c. Vào ngày lễ bằng 300%    

 Căn cứ vào qui định trên trường thống nhất làm ngoài giờ ngày nghỉ, trực tết bằng: (hệ số lương * Mức lương cơ bản) * 250% : 22 ngày nếu làm cả ngày gồm: điều tra phổ cập, tham gia các hoạt động tại địa phương, thu thập và làm báo cáo kiểm định chất lượng, trực tết và các ngày lễ, làm ngoại giờ vào ngày chủ nhật, tập văn nghệ, lao động vệ sinh vào ngày nghỉ khi có dịch bệnh…

Định mức tiết dạy, giảm định mức tiết dạy của giáo viên mầm non .

         * Căn cứ Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non. Cụ thể như sau:

*  Hiệu trưởng dạy 2 tiết / tuần

*  Phó hiệu trưởng dạy 4 tiết /tuần

*  Giáo viên dạy 40 tiết /tuần

*  Tổ trưởng chuyên môn được giảm 3 tiết /tuần.

* Giáo viên kiêm nhiệm công tác chủ tịch công đoàn nhà trường, thư kí hội đồng nhà trường,  Bí thư đoàn trường được giảm 2 giờ dạy/ tuần (định mức giờ chuẩn)

       Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ sẽ được giảm số tiết dạy của cả hai công việc.

* Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống mỗi tuần được giảm 5 giờ dạy/tuần

4. Chi tiền thưởng (Mục 6200): Đối tượng được thưởng là cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng của trường, theo chế độ của Nhà nước từ nguồn kinh phí NSNN.Nghị định 42/2010/NĐ – CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của luật thi đua khen thưởng”

4.1. Chi khen thưởng cho tập thể  cá nhân có thành tích trong công tác :

          * Mức thưởng cho tập thể và cá nhân đối với CBGV:

          - Thưởng lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:200.000 đ/người

          - Giáo viên giỏi trường:    200.000 đ/ người

     - Thưởng các cuộc thi giải đồng đội : Giải nhất : 150.000đ ;  giải nhì 120.000đ; giải ba 100.000đ; KK: 80.000đ.(giải cho khán giả nếu có trong các đợt tổ chức hội thi 10.000đ/ xuất)

  - Thưởng cá nhân: Giải nhất 100.000đ; giải nhì 80.000đ; giải ba 50.000đ.

  - Thưởng nhất khối: tập thể 150.000đ

          5. Chi các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN,  KPCĐ)(Mục 6300):  Theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH áp dụng từ ngày 01/01/2016

Loại Bảo  hiểm

NSNN chi trả (%)

CBCNV đóng(%)

Tổng cộng(%)

BHXH (TM6301)

18

8

26

BHYT (TM6302)

3

1,5

4,5

BHTN (TM6349)

1

1

2

Tổng

32,5 %

+ KPCĐ : 2% NSNN chi trả

          6. Chi các khoản thanh toán khác cho cá nhân (Mục 6400):

- Chế độ dạy ngoài trời của giáo viên thể dục: quy định tại Điều 3 Nghị định số 51/2012/QĐ-TTG ngày 16/11/2012 của Thủ Tướng Chính phủ: Chế độ bồi dưỡng được tính bằng 1% mức lương tối thiểu cho 1 tiết dạy thực hành.

* CHI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ, CHUYÊN MÔN, SỬA CHỮA, MUA SẮM TS

7. Chi nước: (Tiểu mục 6257):

     - Tiền chè nước 300.000 đ/tháng cả chè và công đun nước

8. Chi dịch vụ công cộng : (Mục 6500)

Tin điện sáng, tin nước sạch, tin vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác: Thực hiện chi thanh toán theo hoá đơn thực tế sử dụng của Trường cho các đơn vị cung cấp dịch vụ công cộng.  Để đảm bảo sử dụng điện, nước được tiết kiệm yêu cầu các cán bộ công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc nội quy cơ quan. Khi ra khỏi nơi làm việc phải tắt các thiết bị dùng điện (đèn, quạt, bình nóng lạnh, ...), đối với máy vi tính không sử dụng liên tục phải tắt máy.

1. Chi thanh toán dịch vụ công cộng (Mục 6500)

1.1. Thanh toán tiền điện: Được chi theo thực tế sử dụng trên tinh thần triệt để tiết kiệm. Trong trường hợp, tiền điện vượt quá 2.000.000 đồng/tháng kế toán có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng, Hiệu trưởng ra quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

- Cơ sở thanh toán : Hóa  đơn thu tiền điện hàng tháng của điện lực.

- Mức chi: Theo thực tế.

- Hình thức thanh toán: Tiền mặt

1.2. Thanh toán tiền nhiên liệu: Nhiên liệu chi theo thực tế phát sinh (nếu có).

Nếu vì nhu cầu bức bách cần phải mua xăng để chạy máy nổ phục vụ cho các hoạt động của nhà trường thì Hiệu trưởng quyết định theo quy định sử dụng máy nổ được ban hành theo quyết định về việc ban hành quy định sử dụng tài sản công.

1.3. Thanh toán tiền vệ sinh môi trường: Chi theo quy định, nếu địa phương có quy định thu gom rác thải. Chi cho xử lý vệ sinh môi trường: Như hút hầm cầu, xử lý men vi sinh cho hầm cầu, vệ sinh sân trường  v.v… theo thực tế phát sinh (nếu có).

Chi trả cho nhân viên bảo vệ trường : 700.000 đ/tháng

Chi trả cho nhân viên quét dọn vệ sinh , cắt tỉa chăm sóc cây cảnh  700.000đ/tháng

9.Vật tư văn phòng:Mục 6550

9.1 Văn phòng phẩm: 

- Văn phòng phẩm: Khoán văn phòng phẩm cho giáo viên bằng tiền mặt: Mức chi:  200.000/năm học/lớp, chia làm 2 học kỳ (học kỳ 1 chi: 100.000đ; học kỳ 2 chi: 100.000đ)

* Văn phòng phẩm nhà trường:

– Giấy A4 + bìa đóng số sách cấp đủ theo nhu cầu công việc trong năm học.

– Túi, hộp đựng hồ sơ, kẹp giấy, gim kẹp, gim dập và  cấp đủ theo nhu cầu của năm học

Hồ sơ thanh toán: Kế hoạch mua hàng của bộ phận do hiệu trưởng phê duyệt.

Văn phòng phẩm của tổ chuyên môn: 01gam giấy A4/1tổ + 03 bút bi/1 tổ

Hóa đơn mua hàng theo quy định của bộ tài chính.

Danh sách nhận hàng của đối tượng được hưởng.

- VPP dùng chung: Giấy phô tô, giấy in, mực in, cặp tài liệu, cặp hộp, cặp 3 dây, túi cúc, bìa đóng chứng từ, gim cài, bút lông, kẹp chứng từ, băng dính, dập ghim, bút xóa, bút dạ, hồ dán, kéo cắt, thước kẻ…thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh nhưng phải đảm bảo tiết kiệm không lãng phí và phải có sự giám sát của bộ phận hành chính.

- Trong quá trình sử dụng trang thiết bị và phòng làm việc nếu hỏng không sử dụng được nữa hoặc bị mất, các bộ phận, cá nhân sử dụng phải báo cáo hiệu trưởng (có báo giấy báo hỏng hoặc mất ) để xử lý thay thế hoặc trang bị mới. Trường hợp do chủ quan gây ra việc hỏng mất phải bồi thường theo quy định.

   9.2.Chi mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng: có giá trị tương đối lớn (không phải TSCĐ) và thời gian sử dụng dài phục vụ cho hoạt động của Trường, hạch toán TM 6552 (kế toán theo dõi chi tiết theo từng loại, từng nơi sử dụng từ khi xuất dùng cho đến khi báo hỏng và phản ánh trên tài khoản 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng). Chi theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh.

9.3.Chi mua vật tư văn phòng khác: có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, chi theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh 

10. Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc (Mục 6600)

Theo chi phí thực tế phát sinh. Bao gồm:

10.1. Cước phí bưu chính: gửi công văn, tài liệu, bưu kiện...của Trường, TM 6603

10.2. Cước phí Internet, thư viện điện tử (TM 6617): Theo hóa đơn thuê bao trọn gói

11. Hội nghị: (6650)

Các hội nghị sơ kết, tổng kết năm, Hội nghị cán bộ công chức, họp hội đồng, hội nghị tập huấn nghiệp vụ, hội thảo chuyên đề...được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Trường. Mức chi quy định tại Điều 4 TT97/2010TT-BTC.

-  Chi in ấn, tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị mua tài liệu bao gồm cả chi photocopy, đóng quyển tài liệu phục vụ hội nghị của Trường (TM 6651)

- Thời gian tổ chức hội nghị không quá 01 ngày, tổ chức tập huấn theo chỉ đạo của trên.

- Chỉ thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị trong trường hợp Trường không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự (TM 6655), phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn.

- Các khoản thuê mướn khác phục vụ trực tiếp cho hội nghị, hội thảo, như: thuê máy chiếu, trang thiết bị, chi phí thuê người phục vụ hội nghị, thanh toán theo hợp đồng tổ chức hội nghị trọn gói …phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn

- Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người;

- Được thanh toán tiền nước uống trong cuộc họp tối đa không quá 30.000đ/ngày/đại biểu, hạch toán TM 6699

12. Công tác phí (Mục 6700)

 Căn cứ Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định 13/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh Thái Bình về việc quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Nay nhà trường quy định cụ thể chi khoán công tác phí trong tỉnh như sau:

          - Hiệu trưởng:  300.000 đồng/tháng, (số tháng được hưởng là 12 tháng)

- Kế toán     :  300.000 đồng/tháng, (số tháng được hưởng là 12 tháng)

- Hiệu phó   :  150.000 đồng/tháng, (số tháng được hưởng là 12 tháng)

- Thủ quỹ:      100.000 đồng/ tháng (số tháng được hưởng là 12 tháng)

- Văn phòng: 50.000đ/tháng

- Đi trong tỉnh: Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), Hiệu trưởng quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác...

          * Cán bộ giáo viên đi chuyên đề cụm, huyện, học tập chuyên môn trong huyện : 40.000đ/ buổi

* Thanh toán cho cán bộ giáo viên đi công tác ngoài tỉnh:

- Thanh toán tiền vé xe đi - về

- Phụ cấp lưu trú 150.000 đ/ngày

- Tiền thuê phòng nghỉ tối đa 250.000 đồng/ngày

Chứng từ thanh toán công tác phí:

              * Giấy đi đường do Ban Giám hiệu cấp, có ghi đủ ngày tháng đi công tác, nơi đi nơi đến công tác, chữ ký và xác nhận của cơ quan đến công tác, chữ ký người đi công tác và có chiết tính cụ thể, nếu thiếu 1 trong các chi tiết trên xem như chứng từ không hợp lệ.

              * Thư mời, giấy triệu tập công tác

              * Hoá đơn ở trọ (nếu có)

13.Chi tiếp khách:

Thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế  tại VN .

Chỉ thực hiện chi tiếp khách đối với những trường hợp sau:

- Khách sở giáo dục &ĐT, phòng giáo dục &ĐT, các cơ quan của huyện về kiểm tra, làm việc với trường, tiếp mỗi đoàn 01 lần / mỗi đợt công tác; tuỳ theo nội dung làm việc, Hiệu trưởng phân công người tiếp khách cho tương thích.

+Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.

14. Chi sửa chữa nhỏ (Mục 6900)

- Do các lớp  trong nhà trường đề xuất công việc theo mẫu ghi rõ loại công việc, khối lượng công việc và kết quả (tu sửa cơ sở vật chất của nhà trường, xây dựng các công trình vừa và nhỏ cấp trường … thuê mướn người ngoài làm việc cho trường …) Tất cả các hạng mục phải được Hiệu trưởng phê duyệt.

- Đối với người ngoài trường hay viên chức nhà trường thực hiện theo hợp đồng công việc thì thanh toán theo nội dung thỏa thuận.

Cán bộ công chức có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác. Khi có hư hỏng phải báo cáo với Ban giám hiệu xin ý kiến kiểm tra và sửa chữa.

Các khoản chi sửa chữa thường xuyên nhu cầu phát sinh thực tế như: Bảo trì máy móc thiết bị chuyên môn, văn phòng, bảo quản, sửa chữa nhỏ nhà cửa, phòng học, bàn ghế, đường ống nước,…

Chứng tứ thanh toán:

+ Bản chiết tính sửa chữa.

+ Hóa đơn mua vật tư (trên 200.000đ phải có hóa đơn của BTC).

+ Hợp đồng sửa chữa.

+ Bản thanh lý và nghiệm thu.

+ Bản thanh toán tiền công

+ Thanh toán theo quyết toán giá thực tế phát sinh tại thời điểm làm.

          15. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn :(Mục 7000)

          - Mua sắm đồ dùng dụng cụ phục vụ cho việc học tập vui chơi của học sinh -Giáo viên chủ nhiệm các  nhóm lớp lập kế hoạch báo cáo phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn ,phó hiệu trưởng chuyên môn thống nhất với  phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất xây dựng kế hoạch Hiệu trưởng duyệt phân công giáo viên mua hàng .

          -Yêu cầu giao hàng cho thủ quỹ nhận hàng .

          - Giao hoá đơn cho kế toán sau khi kiểm tra thấy đầy đủ thủ tục và hoá đơn hợp lý căn cứ vào đó kế toán làm thủ tục thanh toán tiền mặt cho người mua hàng .

          - Mua sắm trang thiết bị từ 500.000đ trở lên phải có hợp đồng, báo giá và hoá đơn theo quy định  của tài chính :

          - Dưới 500.000đ phải có tờ trình và được phê duyệt của hiệu trưởng,có hoá đơn mua bán .

          - Kế toán ,thủ quỹ kiểm tra thủ tục rồi báo cáo hiệu trưởng ký duyệt . Sau đó thanh toán tiền mặt cho GV .

          15.1 Mua thiết bị cho dạy học:

          - Mua tủ thiết bị, bảng từ trên các lớp học, đồ dùng thiết bị phục vụ dạy học…

          - Một số thiết bị tin học (theo giá thực tế tại thời điểm mua)

          15.2 In ấn tài liệu : Theo thực tế phát sinh

          15.3. Mua sách nghiệp vụ, các văn bản qui phạm pháp qui, tài liệu tham khảo… theo  nhu cầu qui định (theo giá thực tế tại thời điểm mua)

           15.4 Chi nghiệp vụ khác:

          * Chi giáo viên thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-Learning  500.000đ/ bài dự thi

+ Giáo viên tham dự thi kiến thức giáo viên cấp Huyện 100.000đ

          * Chi cho giáo viên tham gia  hội giảng thi giáo viên giỏi các cấp :.

            + Cấp cụm : -  Thanh toán soạn giáo án và tìm tư liệu: 200.000đồng/ giáo viên.

            + Cấp tỉnh:  thanh toán soạn giáo án và tìm tư liệu 500.000 đồng/ GV

          - Mua vật liệu làm đồ dùng dạy học của tổ chuyên môn    : 2.000 .000đ

          - Hỗ trợ giáo viên dạy chuyên đề 100.000đ/ tiết dạy            

            - Chi các cuộc thi của giáo viên và học sinh do phòng chỉ đạo: giải nhất 150.000đ, giải nhì 120.000đ, giải ba: 100.000đ, chế độ giám khảo 100.000đ

            - Chi chuyên đề cấp cụm:   Nộp theo thực tế chi của cụm

            - Chi hội giảng cấp cụm:  Nộp về cụm theo thực tế chi

            - Chi hội khoẻ cấp cụm, cấp huyện, huấn luyện đội tuyển các cấp  : Nộp về cụm theo thực tế quyết toán và theo qui định của Phòng GD.

              - Chi tổ chức các buổi tổ chức hội thi, tiền nước uống, tiền sinh hoạt phí cho đại biểu không hưởng lương.

          - Tiền nước uống             :         30.000 đồng/ đại biểu/ ngày.

          - Tiền sinh hoạt phí         :         60.000 đồng/ đại biểu/ ngày (đối với đại biểu không hưởng lương)

          - Chi khánh tiết trang trí + khẩu hiệu, hoa : 250.000 đồng.

          - Thuê phông bạt loa đài nếu cần thiết theo giá thời điểm tại địa phương

          - Thuê trang phục cho đội văn nghệ: 70.000đ/bộ

   giải thưởng: + Giải nhất: 150.000đ

                      + Giải nhì:   120.000đ

                      + Giải ba;   100.000đ

                       + Giải khuyến khích: 80.000đ

      - Tổ chức các cuộc thi do phòng giáo dục phát động : Chế độ giám khảo 100.000đ/người  vào ngày nghỉ ; giải thưởng : + Giải nhất: 150.000đ

                                                                      + Giải nhì:   120.000đ

                                                                      + Giải ba;   100.000đ

                                                                     + Giải khuyến khích: 80.000đ

 16.Chi khác : (Mục 7750)

- Chi GV và HS tham gia thi  cụm, huyện :

                   + Cấp cụm,huyện  : 80.000đồng/người(sinh hoạt trưa); ăn sáng 10.000đ/em

                   + CBGV dẫn học sinh đi: sinh hoạt trưa: 80.000đ/người

  Ngoài ra còn chi: các khoản phục vụ (Nước uống, hoa quả, thuốc, bông băng..và tiền   xe chở học sinh tham gia thi đấu),

- Ngày 20/11 kỷ niệm ngày nhà giáo việt nam chi ăn trưa cho CBGV và khách mời cựu giáo chức 100.000đ/ xuất.

- Chi tổng kết, sơ kết năm học chi theo qui định hội nghị.

- Chi tiếp khách, kiểm tra, thanh tra chè nước 20.000đ/ đại biểu/ngày.

- Phối hợp với công đoàn tổ chức hoạt động thi đua các ngày lễ lớn cho giáo viên và học sinh: ngày quốc tế phụ nữ 8/3, Ngày Phụ Nữ Việt nam 20/10, 26/3 phải có tờ trình và kế hoạch của BCHCĐ, đoàn trường. Hỗ trợ mua vật tư thi căm hoa, nấu ăn, thưởng cho học sinh. Để tổ chức các hoạt động này Đoàn Thanh niên và Công đoàn phải lập kế hoạch hoạt động từ đầu năm, có dự trù tính cụ thể cho mỗi hoạt động, trước khi được phép thực hiện. Chứng từ thanh toán phải cụ thể rõ ràng, đúng quy định.

          -   Khai giảng năm học mới, sơ kết,tổng kết năm học

    Gồm: - Tiền nước uống                  :         30.000 đồng/ đại biểu/ ngày.

          - Tiền sinh hoạt phí: 60.000 đồng/ đại biểu/ ngày (đối với đại biểu không hưởng lương)

          - Chi khánh tiết trang trí + khẩu hiệu, hoa 250.000 đồng.

          - Thuê phông bạt loa đài nếu cần thiết theo giá thời điểm tại địa phương

          - Chi cho nhóm làm chương trình: 300.000đ

          - Thuê trang phục cho đội văn nghệ: 70.000đ/bộ

- Mua cây bóng mát, cây cảnh…(theo giá thực tế tại thời điểm)

 - Chi công tác chuẩn bị, trực chống bão theo chế độ ngoài giờ

 - Chi điểu tra phổ cập tại các xóm: 50.000đ/buổi; vào phần mềm: 200.000 đ/năm

 - Chi huấn luyện TDTT, tập văn nghệ ngoài giờ từ 17h – 19 h:    30.000 đ/buổi.

- Chi công tác hồ sơ, tài liệu minh chứng thẩm định trường mầm non: 3.000.000đ/năm trong đó:

     + Chi thu thập minh chứng: 50.000đ/người/buổi

      + Chi tổng hợp minh chứng: 200.000đ/người/năm

*CHI MUA SẮM SỬA CHỮA

1. Chi mua sắm lớn: (Mục 9000)

 - Mua sắm tài sản cơ quan bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc nguồn thu khác phải có kế hoạch từ đầu năm, được thông qua toàn thể cơ quan và chấp thuận của Hiệu trưởng. Trường hợp phải mua sắm tài sản đột xuất do yêu cầu công tác thì Hiệu trưởng quyết định sau khi tham khảo trong Ban giám hiệu.

- Khi mua sắm tài sản có giá trị lớn phải có sự thống nhất của Ban giám hiệu và thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước về mua sắm tài sản.

- Tài sản mua sắm phải có đầy đủ các chứng từ, hóa đơn theo quy định của Nhà nước.

- Tài sản mua mới phải được vào sổ thống kê tài sản của cơ quan để theo dõi, quản lý. Phải sử dụng đúng mục đích và yêu cầu của công việc.

- Cán bộ, viên chức được giao tài sản, có trách nhiệm giữ gìn tài sản cẩn thận. Không tự ý cho mượn hoặc sử dụng vào việc riêng khi chưa có sự đồng ý của Ban giám hiệu. Trong quá trình sử dụng, nếu có hư hỏng phải kịp thời báo cáo cho Ban giám hiệu để có kế hoạch sửa chữa. Trong quá trính bảo quản tài sản nếu bị mất mát do chủ quan của người được giao tài sản, thì phải bồi thường tài sản đó cho cơ quan.

Các loại tài sản phục vụ cho hoạt động của đơn vị như: máy móc thiết bị văn phòng, máy chiếu, máy vi tính,  … thì chiết khấu hao thực hiện theo quy định hiện hành.

- Hàng năm, số tài sản hư hỏng hoặc hiệu quả sử dụng không cao, trường tiến hánh thanh lý nhưng phải có sự đồng ý của Phòng Công sản. Số tiền thu do thanh lý của tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, thực hiện nộp vào ngân sách Nhà nước, nếu tài sản là nguồn thu khác của đơn vị (sau khi trừ chi phí thanh lý) thì được để lại và hạch toán vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

          B. NGUỒN HỌC PHÍ:  144.900.000 đ

           1.  Chi 40% bù trả lương : 57.960.000đ

          2. Bổ sung chi hoạt động giáo dục  58% : 84.042.000đ

          - Chi sửa chữa thay thế bàn ghế, bóng điện, bảo dưỡng quạt 1 năm 2 lần (Chi theo thực tế phát sinh)

          - Ngoài ra còn chi các nghiệp vụ chuyên môn khác như chi thanh tra, kiểm tra, hỗ trợ các hoạt động trong nhà trường...

          - Chi công tác thu và quản lý quỹ: 2% số thu (Bao gồm chi giáo viên thu quỹ và bộ phận quản lý quỹ)

          C/ Các khoản thu hộ chi hộ

          I. Chăm sóc nuôi ăn bán trú 70.000đ/tháng

- Trả công hợp đồng cô nuôi 1.300.000đ/tháng

 - Hỗ trợ trả trưa cho CBGV, nhân viên trực

- Nhà trẻ: 30.000đ/ ngày công

- Mẫu Giáo 35.000đ/ ngày công

Lớp nào có số học sinh vượt chỉ tiêu trên mỗi tháng thưởng: 100.000đ/ tháng    

15% quản lý (Hiệu trưởng 6 %; hiệu phó 4 %; Kế toán 2 %; thủ quỹ  1%; công tác   thu 2 % )

II/ Tiền ăn học sinh: 10.000đ/ngày

Gạo nhà trẻ: 100g/ngày

Gạo 3 + 4 tuổi : 130g/ngày

Gạo 5 tuổi : 140g/ngày

Tiền chất đôt: 600đ/tháng

III/ Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho học sinh bán trú

Nhà trẻ: 143.000đ/năm

MG 3 tuổi: 133.000đ/năm

MG 4 tuổi: 123.000đ/năm

MG 5 tuổi: 113.000đ/năm

Mua bổ sung chăn, chiếu, bát, đĩa, thìa, bếp gas, vật phẩm vệ sinh...

D/ Các khoản thu thỏa thuận:

I. Học thứ 7

          Theo Quyết định số 2814/2013/GD&ĐT Ngày 16 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thái Bình

10.000 đồng/ buổi.(Thu theo số tiết thực dạy của từng tháng)

Dự kiến tổng thu: 6.800.000

Mức chi :

1.     80 % giáo viên trực tiếp giảng dạy

2.     Chi công tác quản Lí 15%:  (Hiệu trưởng = 6%; hiệu phó = 4%; Kế toán = 2%; thủ quỹ =1%; công tác thu = 2% )

3.     Chi hao mòn CSVC  5%

4.     Số còn lại trích lập quỹ:

Thực hiện theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hường dẫn Nghị định 43/2006/NĐ-CP như sau:

     Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí; phần chênh lệch thu lớn hơn chi do đơn vị tiết kiệm được sử dụng theo trình tự sau:

1/ Trích lập % số thu lớn hơn chi tăng thu nhập thêm cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm 3.2, khoản 3, mục VIII Thông tư 71

   a. Trích 5% quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

   b. Trích 3% lập quỹ khen thưởng..

   c. Trích 2% lập quỹ phúc lợi

* Sử dụng các quỹ:

1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Dùng để đầu tư, phát triển đơn vị, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị; chi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác của CBVC đơn vị.

Nếu trong năm không sử dụng thì Thủ trưởng đơn vị quyết định chi cho CBVC.

3. Quỹ khen thưởng

     Dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, CBVC có thành tích trong công tác. Mức khen thưởng qui định

4. Quỹ phúc lợi

Dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, thăm viếng CBVC đơn vị đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBVC, Chi hỗ trợ hoạt động Đoàn thể và các hoạt động khác. Mức chi đã qui định nếu có phát sinh do Thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thống nhất với Công Đoàn cơ sở.

1. Những qui định chi các quỹ trích lập

a. Quy định về mức chi thuộc quỹ tăng thu nhập

          - Thu nhập tăng thêm cho CBCC sẽ được chia cho CBCC đang công tác tại trường biên chế và hợp đồng Nhà nước trả lương từ 01 năm trở và sẽ chi vào niên độ cuối năm.

Căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được, đơn vị xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị theo nguyên tắc người nào có hiệu quả công tác cao, có đúng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được hưởng cao hơn

          * Riêng các trường hợp sau sẽ không được hưởng phần thu nhập tăng thêm gồm:

+ CBCC vi phạm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vi phạm pháp luật công chức bị hội đồng kỷ luật xét từ khiển trách trở lên.

  + CBCC vi phạm các quy định của nhà trường thường xuyên, có hệ thống, vi phạm tệ nạn xã hội mà không được xét lao động tiên tiến cuối năm trở lên.

+ CBCC trong thời gian nghỉ thai sản vượt quá qui định ).

+ CBCC nghỉ ốm có số ngày vượt hơn qui định của luật lao động.

+ CBCC hợp đồng có thời gian công tác chưa đủ 12 tháng tính từ ngày hợp đồng

+ CBCC sinh con thứ 3 (trong thời gian 1 năm);

+ CBCC bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

+ CBCC công chức nghỉ không hưởng lương.

          b. Quy định về mức chi thuộc Quỹ phúc lợi

- Chi hỗ trợ giao tiếp các cơ quan, đoàn thể địa phương: 60.000 đ/xuất.

- Chi hiếu, hỉ gia đình CBGV và CBGV đã nghỉ hưu: 200.000đ/xuất

- Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBVC: 1.000.000đ

- Chi hỗ trợ hoạt động Đoàn thể và các hoạt động khác

- Chi thăm viếng CBVC của trường và các cơ quan : 100.000đ

- Chi hỗ trợ tham quan học tập cho CBVC tiền thuê xe, phòng nghỉ.

- Chi quà tặng giáo viên 8/3, 20/11

          c.  Quy định  mức chi khen thưởng

   Nhà trường dựng quỹ này để khen thưởng cá nhân, tập thể đạt thành tích trong các đợt thi đua do đơn vị phát động (Không tính các định mức thưởng theo Nghị Định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ):

          II. Sửa chữa nhỏ, mua sắm trang thiết bị:  Theo quyết định 2814/QĐ - UBND ngày 16 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thái Bình quy định các khoản thu mức thu và quản lý sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập

       Thu 150.000đ/hs/năm .

  * Chi : - Sửa nền nhà bị hỏng

            - Mua sắm mới quạt trần

           - Cải tạo sân vườn

           (giá cả thỏa thuận phát sinh tại thời điểm)

III. Tiền nước uông: 8.000đ/tháng

E/. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Quy chế này được thực hiện từ ngày 21/09 /2017                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

2. Quy chế này phổ biến đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức, lao động hợp đồng của nhà trường. Bộ phận hành chính phối hợp với kế toán có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng theo dõi, tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Những người nào vi phạm vào các quy định của bản Quy chế này thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các Tổ chuyên môn, Bộ phận, cán bộ viên chức phản ánh kịp thời về Bộ phận hành chính để tổng hợp báo cáo Hiệu trưởng sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chế độ chính sách hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương./.

                                                                               

  CHỦ TỊCH CĐCS 

 

 

 

        Đặng Thị Dung

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

    Giang Thị Tho

 




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Thanh.

Địa chỉ: Xã Thụy Thanh - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác