Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn javax.portlet.title.59
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

Báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2017 - 2018 trường MN Thái Hồng


 PHÒNG GD-ĐT HUYỆN THÁI THUỴ          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường Mầm non Thái Hồng                          Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: 03BC - MN
 
BÁO CÁOSƠ KẾT
NĂM HỌC 2017 - 2018
                               
- Căn cứ Hướng dẫn số 399/PGDĐT-KHMN ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Phòng GDĐT & ĐT Thái thụy về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 cấp học Mầm non huyện Thái Thụy.
- Qua thực tế kết quả hoạt động trên các lĩnh vực, trường Mầm non Thái Hồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2017-2018 như sau:
 
PHẦN THỨ NHẤT:
BÁO CÁO SƠ KẾT VIỆC THỰC HIỆN MHIỆM VỤ TRONG HỌC KỲ I
 
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
    1. Thuận lợi
      - Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thái Thụy, sự quan tâm của ĐU- HĐND-UBND xã Thái Hồng và các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị trong xã tạo điều kiện tốt cho nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ.
      - Có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ III.
      - Đội ngũ giáo viên trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, yêu nghề, mến trẻ, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, tích cực tự học tự rèn để nâng cao trình độ. Chế độ đời sống của giáo viên trong những năm qua đã được quan tâm hơn giúp giáo viên yên tâm công tác.
      - Nhận thức của cha mẹ các cháu được nâng lên rõ rệt, đa số các bậc phụ huynh đã có sự phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong CSGD trẻ.
      - Các đoàn thể trong trường duy trì tốt nền nếp hoạt động và hưởng ứng các phong trào một cách mạnh mẽ.
   2. Khó khăn .
      -  Số giờ lao động của giáo viên/ ngày cao nên việc tìm tòi mở mang kiến thức có phần hạn chế
      - Cơ sở vật chất đã kiên cố, song còn thiếu phòng học phát triển thể chất.
     - Chế độ tiền lương của GV ngoài biên chế tuy đã được quan tâm nhiều hơn song chưa được thực hiện kịp thời. Còn 5 GV hợp đồng chưa được hưởng chế độ BHXH nên có ảnh hưởng không nhỏ tới kinh phí hoạt động  nhà trường .
     - Số GVNV nghỉ thai sản 3 đ/c  và đ/c Hiệu trưởng nghỉ hưu công việc của nhà trường có nhiều xáo trộn.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
   2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
* Năm học 2017-2018 Phòng GD & ĐT tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện tốt chỉ thị 05-CT/TƯ ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gư­ơng đạo đức Hồ Chí Minh”, đưa các nội dung của cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, nói đi đôi với làm, luôn gắn chặt chẽ lý luận với thực tiễn, mang lại hiệu quả thiết thực gắn với việc nâng cao chăm sóc giáo dục trẻ.                                
- Tổ chức cho CBGV học tập các chuyên đề và những làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
+ Hình thức học tập: Trường đã tổ chức học tập vào các buổi triển khai công tác tháng với hội đồng giáo viên, các buổi chuyên đề của trường và các phong traò thi đua.
- Số người tham dự các buổi học tập là  19/19 đạt 100%.
- Nội dung học tập, tập trung vào 1 số nội dung trọng tâm là:
 Rèn luyện tư cách phẩm chất đạo đức nhà giáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, mỗi giáo viên là tấm gương tự học, tự rèn .
       - 100% CBGV chấp hành tốt quy chế chuyên môn, chấp hành tốt nội quy của nhà trường, có ý thức học tập và rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, thực hành tiết kiệm, không có biểu hiện vi phạm các hành vi không được làm đối với  nhà giáo.
* Tổ chức cuộc vận động “Hai không” với 5 nội dung, cuộc vận động “mỗi cô giáo là tấm gương đạo đức tự  học và sáng tạo”
+ Tuyên truyền cuộc vận động “hai không” của ngành đối với cán bộ giáo viên với phụ huynh, bằng những việc làm cụ thể thiết thực hưởng hứng cuộc vận động “nói không với tiêu cực, nói không với bệnh thành tích”; 100% CBGV không gây phiền hà cho phụ huynh, thực hiện công khai các khoản thu và sử dụng đúng mục đích.
+ Kết hợp với Công đoàn tổ chức tốt các đợt sinh hoạt tư tưởng qua các buổi
tọa đàm, ngoại khóa nói chuyện chuyên đề về “Người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” để mỗi CBGV nâng cao nhận thức thấy rõ yêu cầu của việc xây dựng đạo đức nhà giáo. 100% CBGVNV Tự nguyện ký cam kết và thực hiện nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, không dạy thêm không đúng qui định, không sinh con thứ 3 trở lên. không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Dứt điểm hiện tượng giáo viên không soạn bài, sao chép bài soạn.
      - Tạo mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, giữa giáo viên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh. Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức các ngày hội, ngày lễ: Khai giảng năm học mới 5/9 ; Đón rằm trung thu 15/8; ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 ;  Tết thiếu nhi1/6. Xây dựng hình ảnh nhà giáo trong sáng, mẫu mực.
+ Kết quả:
     - 100% CBGV trong học kỳ 1 không vi phạm đạo đức nhà giáo, không có ý kiến nào phản ánh đến nhà trường về GV vi phạm nội quy, quy chế nuôi dạy trẻ.
   - CBGV có tinh thần học tập nâng cao trình độ chuyên môn có tính sáng tạo trong việc giảng dạy, điển hình như đ/c Bính, Hiền, Diệu, Huê, Dung, Tuyết, Chi.
  - Thực hiện tốt việc giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động từ thiện: 100% giáo viên mua tặng quần áo đồng phục, mua thẻ bảo hiểm thân thể, đồ dùng cá nhân, giảm học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, quan tâm chăm lo đến học sinh con gia đình chính sách,con gia đình có công. Phấn đấu trường đạt tiêu chuẩn trường học thân thiện, học sinh tích cực, xây dựng lớp điển hình nhóm trẻ 25 - 36 tháng, khối 4T, khối 5T. Toàn trường có 12 cháu có hoàn cảnh khó khăn cần sự giúp đỡ (3 cháu con hộ nghèo và 9 cháu có hoàn cảnh khó khăn) với tổng số tiền 2.050.000đ
   - Nhà trường tích cực đẩy mạnh, thực hiện hiệu quả  phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” bằng nhiều hình thức XHH đã thu hút các ban ngành đoàn thể, cá nhân và các chú rể của CBGVNV.. hỗ trợ kinh phí hiện vật ủng hộ nhà trường tạo cảnh quan, khuôn viên “ Vườn cổ tích”, “ Khu thể chất của bé” với tổng số tiền 88.000.000đ.
 * Hạn chế:-Việc tổ chức thực hiện các cuộc vận động và phong trào của nhà trường chưa bài bản, thực hiện chưa thường xuyên vẫn mang tính hình thức.
- Trang trí các khu vực cho trẻ hoạt động chưa hấp dẫn, 1 số đồ dùng đồ chơi tự làm thiếu thẩm mỹ.
2. Huy động trẻ, thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi.
    - Hiệu trưởng cùng với 2 nhà trường TH và THCS tham mưu với UBNDxã thành lập ban chỉ đạo phổ cập hoàn thành hồ sơ của ban chỉ đạo.
    - Nhà trường có bộ hồ sơ phổ cập, theo dõi chặt chẽ biến động số lượng.Vào đầu năm học nhà trường điều tra chính xác trẻ trong độ tuổi giao chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên. Kết hợp với hội phụ nữ xã làm tốt công tác vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường, tổ chức tốt hội thi, hội giảng làm đòn thúc đẩy trẻ vào học, trường phân công PHT CM trực tiếp phụ trách công tác số lượng - phổ cập, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chỉ đạo riêng.
      * Kết quả:
        -Đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi thực hiện có hiệu quả theo lộ trình kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
- Duy trì ổn định và tăng số lư­ợng trẻ vào học so với đầu năm, cụ thể nhà trẻ thu hút được 49/83 trẻ vào học; Đạt tỉ lệ: 59%
- Mẫu giáo thu hút đư­ợc 144/144 trẻ vào học đạt tỉ lệ 100%.
- So với đầu năm nhà trẻ tăng 5%, mẫu giáo giữ vững tỷ lệ vào học 100% ngay từ đầu năm học.
- Làm tốt công tác quản lý phổ cập trên phần mềm kịp thời, chính xác.
* Hạn chế:
- Tỷ lệ trẻ vào học tại các nhóm trẻ chưa cao.
   3. Chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
      a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
Triển khai thực hiện văn bản Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN. Nhà trường quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động  hoạt động tại nhóm,lớp: Nhà  trường đã làm tốt việc tập huấn cho100% CBGV về kiến thức phòng chống các tai nạn thương tích cho trẻ, quản lý chăm sóc trẻ chu đáo. Chấm dứt việc sử dụng những trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi không an toàn, không đảm bảo chất lượng. Trong học kỳ không có trường hợp mất an toàn với trẻ.
b) Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ:
       - Đầu năm học nhà trư­ờng đã tổ chức họp phụ huynh tuyên truyền công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ, thống nhất mức ăn 10.500đ/1ngày/ trẻ đối với cháu NT, 11.000đ/ngày/ trẻ đối với cháu MG, chủ động làm cam kết ký hợp đồng mua thực phẩm sạch. Thư­ờng xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện VSATTP vệ sinh môi trư­ờng, VS nhóm lớp, vệ sinh cá nhân trẻ.
- Duy trì chế độ ăn cháu NT ăn 2 bữa chính + 1 bữa phụ/ ngày. Cháu mẫu giáo ăn 1 bữa chính + 2 bữa phụ/ ngày.
- Cùng với hội phụ huynh có KH mua sắm đồ dùng phục vụ nuôi ăn bán trú.
- Phân công CBQL và cô nấu ăn phù hợp với năng lực của từng cô.
- Hàng tháng tổ chức bán phiếu ăn cho học sinh, hồ sơ sổ sách ghi chép giao
nhận thực phẩm rõ ràng đầy đủ, công khai tài chính theo ngày.
  - Kết hợp cùng ban y tế xã tổ chức khám sức khoẻ, uống vitamin A và tiêm phòng bệnh sởi cho 100% trẻ, kết hợp cùng phụ huynh tổ chức cho trẻ được ăn  phục hồi dinh dưỡng.
* Kết quả:
- 100% các cháu đ­ược tổ chức ăn tại lớp bằng nhiều hình thức.
- Trong đó ăn bán trú:
Nhà trẻ thu hút đ­ược  49/49 trẻ = 100 %.        
Mẫu giáo 144/144 trẻ  = 100%.
- 100% số trẻ  duy trì việc uống sữa trong ngày phòng chống SDD và 100% trẻ suy dinh dưỡng đ­ược ăn phục hồi mức ăn 8 hộp sữa/ 1 tháng.
- 100% nhóm lớp có đủ n­ước sôi cho trẻ uống, thảm trải nền nhà, chăn ấm về mùa đông,  thoáng mát về mùa hè.
 
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Số trẻ thực học                                                    
49
144
Số trẻ đu­ợc khám sức khoẻ                              
49
144
Tỷlệ so với trẻ ra lớp                                      
100%
100%
Số trẻ mắc bệnh so với trẻ ra lớp               
4 = 8%
11= 7,6 %
Số trẻ được TDBĐ cân nặng,chiều cao
49
144
Trong đó: Kênh bình thường                                         
47= 96%
        139= 96,5%
        Suy dinh dưỡng                                         
2 = 4 %
        5 = 3,5 %
        SDD nhẹ
2 = 4 %
5 = 3,5 %
So với đầu năm học tỷ lệ trẻ SDD giảm         
       2%
    1,5%
* Hạn chế:
- Cách tổ chức các giờ ăn, giờ ngủ của một số nhóm lớp chưa khoa học; công tác vệ sinh cho trẻ trước và sau khi ăn chưa thường xuyên;
       - Bếp ăn chưa có nhà kho, đồ dùng phục vụ nuôi dưỡng còn thiếu đồng bộ và hiện đại, máy khử độc sử dụng chưa thường xuyên; đồ dùng phục vụ ăn nghỉ sắp xếp chưa được gọn gàng như khu nhà bếp ăn.
    c) Công tác giáo dục:
 Việc thực hiện chương trình giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn thực hiện chuyên đề trọng tâm:
Tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện Chương trình GDMN, sửa đổi, bổ sung theo thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ.
         Chỉ đạo 100% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo thực hiện theo chư­ơng trình giáo dục mầm non mới và 4 khối trưởng, tổ trưởng Tập huấn modun “Tăng cường  cho trẻ sẵn sàng vào lớp 1” ; Trường có kế hoạch mua sắm tài liệu, học liệu, trang thiết bị ĐDĐC phục vụ dạy và học theo yêu cầu của CTGDMN mới.
   * Công tác chỉ đạo điểm thực hiện chuyên đề trọng tâm:
+ Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”Chỉ đạo điểm 2 nhóm lớp : Nhà trẻ 25-36 tháng đ/c Tuyết, mẫu giáo lớp 5 tuổi đ/c Diệu.
 Đã tạo có môi trường trong và ngoài lớp phong phú, hấp dẫn, có khu phát triển thể chất cho trẻ hoạt động tích cự chủ động sáng tạo...
+ Tổ chức CBGV tham quan học tập trường MN Thái Hòa, Thụy Hải xây dựng môi trường trong và ngoài lớp phong phú, hấp dẫn. Trường tích cực chủ động tổ chức chuyên đề “ Đổi mới phương pháp giáo dục” theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm: tổ chức có hiệu quả 28 hoạt động thực hành về lĩnh vực phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mỹ cho 17 cán bộ quản lý và giáo viên trong cụm dự, thảo luận và rút kinh nghiệm. Sau khi dự chuyên đề cụm,trường đã nghiêm túc triển khai thực hiện trên 100% các giáo viên.Trường có 2 đ/c chỉ Phạm Thị Chi, Phạm Thị Diệu dạy chuyên đề cho cụm. Các nhóm lớp  thực hiện tốt chuyên đề: Nhóm 25-36 tháng, lớp 4 tuổi và  lớp 5 tuổi.
   Kết quả:
-      100% CBGV nắm chắc được chuyên đề trọng tâm trong năm .
+ Chuyên đề tạo hình: để nâng cao chất l­ượng môn tạo hình mỗi nhóm, lớp đều có giá góc tạo hình, giáo viên h­ướng dẫn trẻ sử dụng sáng tạo linh hoạt, rèn trẻ có kỹ năng cắt, xé, dán, vẽ, nặn, tô màu, cho trẻ thăm quan qua mô hình màn ảnh nhỏ, giúp trẻ hiểu biết có cách nhìn thẩm mỹ hơn.
+ Chuyên đề: Nâng cao chất l­ượng cho trẻ làm quen với toán, giáo viên đã chủ động XD môi tr­ường cho trẻ hoạt động, tạo môi trường góc học tập của bé.
+ Chuyên đề : Nâng cao chất l­ượng cho trẻ làm quen với  tác phẩm văn học và chữ viết, giáo viên đã chủ động xây dựng môi tr­ường cho trẻ hoạt động, tạo môi trường  chữ viết ở mọi nơi, bổ sung tranh truyện, sách truyện vào góc thư­ viện của bé, tủ sách phụ huynh.Tổ chức kiến tập tiết dạy hay kiến tập tại trường, mở rộng ứng dụng công nghệ tin học vào tiết dạy.
+ Chuyên đề GDDD và VSATTP: Tổ chức tốt bé tập làm nội trợ giúp trẻ hiểu sâu về dinh dưỡng, thực phẩm, giáo dục dinh dưỡng cho trẻ được lồng ghép trong các hoạt động, các môn học của trẻ. Giáo viên thực hiện tốt các nguyên tắc chế biến thực phẩm.
+ Chuyên đề lĩnh vực phát triển thể chất“ Ngày hội thể thao của bé” triển khai thực hiện toàn trường đồng diễn thể dục, trò chơi vận độngvới tổng số 176 cháu tham gia, tổng số 18 trò chơi, số giáo viên tham gia gồm 16. Giáo viên chủ động làm đồ dùng tự tạo, tạo cho trẻ được hoạt động nhiều giúp trẻ có khả năng phối hợp các giác quan và vận động 1 cách nhịp nhàng.
      - Tổ chức tốt Hội thi “Giáo viên dạy giỏi - cô nuôi giỏi” cấp trường, cấp huyện, tổ nhà trẻ và tổ nuôi trường xếp thứ nhất cụm. Bám sát nội dung trọng tâm năm học Phòng GD đã chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức Hội thi các cấp đảm bảo khoa học, chất lượng tạo điều kiện nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBGV, để CBGV thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về Chăm sóc - Giáo dục trẻ.
   - Nhà trường đánh giá chất lượng GD trường MN theo Thông tư số 25/2014/TT- BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT với  7/7 (100%) nhóm, lớp đã tự đánh giá chất lượng nhóm lớp, số lớp đạt loại tốt 6/7 (86%); lớp đạt lọaị khá 1/7 (14%);  không có lớp xếp loại TB cụ thể nh­ư sau :
 
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Tổng số nhóm lớp
2
5
Xếp loại tốt:
2: Nhóm đ/c Tuyết, Dự
    Nhóm đ/c Chi, Nguyền
4:Lớp đ/cDiệu, Ng.Hồng,   Duyên, Dung, Huê
Xếp loại khá
 
1:Lớp đ/c Lê Hồng, Vũ Hồng
Xếp loại TB
0
0
    
 *Xây dựng tủ sách thư viện
- Nâng cao nhận thức của CBGV, học sinh và cha mẹ học sinh về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách đối với việc nâng cao kiến thức, kĩ năng, giáo dục và rèn luyện nhân cách con người, hình thành thói quen đọc sách thường xuyên của mỗi người và xây dựng văn hóa đọc trong cộng đồng.
- Nhà trường xây dựng được tủ sách thư viện trường học, tạo điều kiện cho CBQLGV, phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
        - 100% nhóm lớp có góc thư viện của bé có ít nhất 180 cuốn và tủ phụ huynh có 540 cuốn, học sinh nghe kể, đọc chuyện 30 phút/ ngày trở lên.
    * Các nội dung giáo dục khác:
       - Giáo dục lễ dục lễ giáo - GD an toàn giao thông cho CBGV và học sinh.
       - 100% các nhóm lớp có góc lễ giáo, việc giáo dục lễ giáo cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo viên giáo dục học sinh ở mọi lúc mọi nơi trong mọi hoạt động của nhà trường
       - GDATGT đối với giáo viên có bản cam kết thực hiện an toàn giao thông, khi tham gia giao thông.
       - Với học sinh thì được giáo viên lựa trọn nội dung phù hợp đưa vào trong hoạt động của trẻ, từ đó trẻ có ý thức khi tham gia giao thông cùng người lớn.
* Hạn chế
- Hồ sơ 1 vài nhóm lớp trình bày chưa khoa học, 1 số mục tiêu còn chung, chung thiếu tính cụ thể, chưa phù hợp với độ tuổi và khả năng nhận thức của trẻ.
Việc thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” chưa được rõ nét. 
- Thực hiện phương pháp dạy và học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm,1 số giáo viên  còn mờ nhạt(chưa rõ đổi mới); việc đánh giá, rút kinh nghiệm sau giờ dạy chưa thường xuyên. Để trẻ ngồi xem ti vi vẫn còn
- Đồ dùng, đồ chơi ngoài trời đã cũ, dẫn đến hiệu quả sử dụng không cao.
- Một số nhóm lớp việc trang trí, sắp xếp nhóm lớp chưa hợp lý, chưa đảm bảo nhu cầu vận động của trẻ. Vệ sinh đồ dùng đồ chơi chưa thường xuyên
     - Số đầu sách truyện 1 số lớp còn ít.
  * Ứng dụng CNTT trong giáo dục:
Nhà trường sử dụng có hiệu quả hệ thống Website của ngành, đã chuẩn hóa được dữ liệu các hệ thống phần mềm của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT như Phổ cập giáo dục, PMIS, EMIS, Smas,  Hệ thống kiểm định chất lượng, phần mềm dinh dưỡng,quản lý CBGVNV, HS nhà trường...
      - 100% các lớp có máy vi tính kết nối internet. Quản lý và sử dụng có hiệu quả số máy tính hiện có.
      - Khuyến khích giáo viên học tập để nâng cao trình độ tin học, có 100% CBGVNV có chứng chỉ tin học trình độ B. Động viên giáo viên sắm máy tính riêng, nối mạng và sử dụng hòm thư cá nhân để trao đổi thông tin. 
     -  100% giáo viên biết soạn giáo án trên vi tính; 10 giáo viên thường xuyên dạy ứng dụng công nghệ thông tin:, trong đó có 8 giáo viên biết soạn giáo án diện tử đó là đ/c Bính, Diệu, Duyên, Dung , Chi, Dung, Nguyễn Hồng, Tuyết, Huê.
   d. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non:
Ngay từ đầu năm học nhà trường điều tra, thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, lập hồ sơ theo dõi mức độ KT và sự tiến bộ của trẻ, phối hợp với gia đình tạo điều kiện đưa trẻ đến trường.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV
    a) Về việc thực hiện chế độ chính sách: 
Chế độ chính sách được các cấp các ngành quan tâm, đời sống GV ngoài biên chế được ngày một nâng lên, cơ bản được hưởng chế độ phụ cấp theo Thông tư 09/TTLT-BGDĐT- BNV-BTC đối với đội ngũ được duy trì ổn định có ý thức, tinh thần trách nhiệm cao, tích cực học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ.
* Hạn chế: Còn 5 giáo viên chưa được đóng bảo hiểm, đời sống còn gặp rất nhiều khó khăn, chưa yên tâm công tác, 3 GV do nhà trường hợp đồng chưa đóng BH đã xin nghỉ việc.
 b) Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
        Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
 Tổng số CBGV nhân viên nhà trư­ờng hiện có 18, trong đó: CBQL 2, GV 15, nhân viên 1. Số CBGVNV biên chế 8, GV hợp đồng đã được đóng bảo hiểm 6, giáo viên chưa đóng BHXH: 5.Trình độ đại học 14, cao đẳng 2, Trung cấp 2, trình độ trên chuẩn là 16 (89%) .
Học kỳ I, nhà trườngtổ chức các lớp tập huấn, các chuyên đề trọng tâm “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN; GDPT ngôn ngữ cho trẻ Mẫu giáo”, “Chăm sóc- nuôi dưỡng”, “Lồng ghép các nội dung tích hợp”cho 100% CBQL, GV đều cơ bản nắm được và triển khai có hiệu quả.
* Hạn chế :
- Tính năng động trong công việc của một số CBGV còn hạn chế do đó có ảnh hưởng không nhỏ đến việc đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành học.
- Số GV định biên theo TT06 của Bộ GD-ĐT trên nhóm lớp còn thiếu như tổ Mẫu giáo.
5. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục.
   * Công tác xây dựng trường Mầm non công nhận lại trường chuẩn Quốc gia
     - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tham mưu với Đảng ủy, UBND xã về công tác xây dựng tăng cường CSVC trường công nhận lại trường chuẩn Quốc gia gắn với tiêu chí về đính nông thôn mới.
Đ­ược sự quan tâm của Đảng bộ và nhân dân, năm học 2017-2018 tr­ường Mầm non Thái Hồng đã có 7 phòng học dành cho 5 lớp mẫu giáo và 2 nhóm trẻ, mua sắm mới một số đồ dùng phục vụ bếp ăn nh­ư xoong, nồi, phản ngủ học sinh, tủ, bảng biểu, bình ủ nước nóng, máy tính, máy pô tô, sửa nền 4 phòng dãy nhà 2 tầng, mở rộng vườn cổ tích, lắp đạt hệ thống nước, mua các con vật vườn cổ tích, 5 bộ đồ chơi ngoài trời và 4 phòng công trình vệ sinh, nhà kho cho 4 phòng học dãy nhà 2 tầng với S = 90m2... Tổng số tiền 341.000.000 đ.
       - Có kế hoạch phối với ban công an xã để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn về CSVC đặc biệt trong các ngày lễ tết. Chỉ đạo bảo vệ nhà trường trực ban 24/24, có lịch phân công giáo viên trực trong thời gian nghỉ lễ. Nên trong học kì I đảm bảo tốt công tác an ninh trật tự và an toàn về CSVC của nhà trường.
* Công tác kiểm định chất lượng giáo dục MN: Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá theo đúng TT25/2014/TT-BGD-ĐT ngày 7 tháng 8 năm 2014 của Bộ giáo dục và đào tạo. Các nhóm hoàn thành tự đánh giá, đầy đủ các minh chứng đảm bảo chất lượng và báo cáo trên phần mềm kiểm định chất lượng. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện KĐCLGD.
* Hạn chế:
- Hiện nay trường chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phòng thể chất, nhà kho bếp còn thiếu.
      - Nguồn kinh phí đầu tư cho xây dựng lại trường chuẩn Quốc gia, cho 1 số hạng mục trường còn nợ hết sức hạn hẹp, mà chủ yếu từ nguồn XHH.
6. Công tác xã hội hóa giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò GD MN.
a) Công tác xã hội hóa:
       Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, thực trạng của nhà trường để xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác XHH; tích cực tham mưu,  phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành, ban bảo trợ phụ huynh tranh thủ sự ủng hộ từ mọi phía đặc biệt tập trung vào các đợt cao điểm như Khai giảng, 20/11, hội thi, ngày hội ngày lễ. Giáo viên tiêu biểu trong công tác tuyên truyền vận động như: đ/c Diệu,Tuyết, Lê Hồng, Huê, Chi, Dự
        Tổng kinh phí công tác XHH (tính thời điểm tháng 01/2017: 258.630.000 đ).
     Điển hình là các tập thể, cá nhân: Các chú  rể  của CBGVNV trường MN  tặng các cháu xích đu con rồng trị giá 12 triệu. Bà Nguyễn Thị Xuân xóm 8 thôn Vị dương Đoài, xã Thái Hồng tặng 46 bộ váy văn nghệ trị giá 10 triệu đồng, 20 triệu mua nhà bóng và 4 phòng công trình vệ sinh với S = 60m2 tổngsố tiền và hiện vật Bà Nguyễn Thị Xuân tặng nhà trường 200 triệu đồng, Anh Hoàng Văn Trung:1.500.000đ, Ông Nguyễn Văn Mẫm:1.000.000đ, Ông Phạm Văn Động: 1.300.000đ,Ông:Nguyễn Văn Chu:1.000.000đ,Bà Nguyễn Thị An 1.000.000đ...Nhà trường mua 3 bộ đồ chơi ngoài trời (Nhà bóng, mâm quay con giống, xích đu liên hoàn)
b) Việc phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
Nhà trường tập trung làm tốt công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, chế độ sinh hoạt của nhà trường theo yêu cầu của CTGDMN mới, vận động trẻ vào học, trẻ ăn bán trú, tuyên truyền các nội dung về CSSK cho trẻ, tổ chức học liên thôn để trẻ được học đúng độ tuổi. Hình thức tuyên truyền khá đa dạng: qua hệ thống đài phát thanh, qua góc tuyên truyền của nhà trường, của lớp, họp phụ huynh của các lớp, qua các kỳ họp phụ huynh, phụ huynh được dự giờ, hoạt động ăn nghỉ, vệ sinh của trẻ và xem trẻ biểu diễn văn nghệ; qua các hội thi; ...
*Hạn chế:
- Nội dung và hình thức tuyên truyền chưa bài bản.
7. Việc nâng cao hiệu lực, hiêu quả công tác quản lý GDMN
a) Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật .
- Nhà trường thực hiện nghiêm túc văn bản hợp nhất về điều lệ mầm non mới số 04/VBHN-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, ngày 24/12/2015; quyết địnhsố 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Thái Bình và Hướng dẫn số 02 của UBND huyện Thái Thụy.
- Trường đã tham mưu Đảng ủy, UBND và HĐGD xã ban hành văn bản chỉ đạo phong trào GD của xã và chỉ đạo cấp ủy, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết thực hiện nhiệm vụ GD ở địa phương, văn bản chỉ đạo các cấp các ngành kết hợp triển khai thực hiện, huy động các lực lượng tham gia phong trào và các cuộc vận động. Có văn bản chỉ đạo các ban ngành đoàn thể trong xã về kế hoạch thực hiện công tác phổ cập GDMN 5 tuổi.
- Triển khai kịp thời các chỉ thị, thông tư, quyết định của ngành và cấp trên tới 100% CBGV, bám sát chỉ đạo của ngành, của địa phương, xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học và tổ chức thực hiện, tổ chức kiểm tra giám sát các nhiệm vụ đã đề ra trong năm, hàng tháng có đánh giá kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế thiếu sót.
- Xây dựng kế hoạch thu và sử dụng các khoản thu của học sinh, trình với lãnh đạo địa phương và công khai rõ ràng với phụ huynh, kết hợp với hội phụ huynh sử dụng một số loại quỹ theo quy định.
- Hàng tháng, hàng kỳ có báo cáo với phòng giáo dục, công khai tài chính với phụ huynh.
- BGH nhà trường đã  theo dõi tài sản đối với từng nhóm lớp, xây dựng quy chế quản lý tài sản để CBGV cùng thực hiện.
- Coi trọng công tác giáo dục tư­ tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức nhà giáo, XD mối đoàn kết trong tổ chức công đoàn, tôn trọng ý kiến của công đoàn viên.
b) Phối hợp với Công đoàn
Nhà trường phối hợp cùng Công đoàn trường xây dựng Quy chế dân chủ ở cơ quan; Quy chế phối hợp giữa nhà trường - Công đoàn và Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế hoạt động… Các quy chế được bàn bạc, thảo luận công khai, tạo ra sự thống nhất cao trong toàn đơn vị, thực hiện nghiêm túc 3 công khai đối với trường mầm non.
c) Công tác thanh tra, kiểm tra
 Nhà trường đã thực hiện kiểm tra bằng nhiều hình thức: kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên môn, đột xuất, phúc tra sau kiểm tra được tiến hành thường xuyên, có nền nếp; sau mỗi đợt kiểm tra có đánh giá nhận xét sổ giáo viên. Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế chuyên môn; cán bộ quản lý đã tích cực dự giờ giúp giáo viên về thực hiện tốt công tác chăm sóc –giáo dục trẻ .
        - Tổng số giờ dự của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong học kỳ I:
        + Số giờ Hiệu trưởng dự 72 tiết. Trong đó xếp loại giỏi :48 giờ = 67%, loại khá :24 = 33%, Thanh tra toàn diện 4 giáo viên , trong đó xếp loại giỏi : 3 khá 1
        + Phó HTCM : Dự 96 giờ. Trong đó xếp loại giỏi :52 giờ, loại khá 41 giờ và đạt yêu cầu là 3 giờ.
        + Phó HT nuôi dưỡng : Dự 91 giờ; Trong đó xếp loại giỏi : 67 giờ, loại khá 23 giờ, đạt yêu cầu 1.
       - Có thể nói từ việc chỉ đạo nghiêm túc có nền nếp lề lối làm việc của BGH nhà trư­ờng cùng BCH công đoàn trư­ờng góp phần không nhỏ thúc đẩy các hoạt động tuổi trẻ trư­ờng mầm non, phong trào thi đua học tập áp dụng công nghệ điện tử vào giảng dạy có nhiều khởi sắc.
* Hạn chế:
- Công tác thông tin báo cáo đôi khi còn chậm.
- Hoạt động của ban thanh tra nhân dân hiệu quả chưa cao.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
 - Nhà trường bám sát vào định hướng kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm trong năm học của Phòng GD; đã tham mưu, xây dựng kế hoạchthực hiện nhiệm vụ trong năm học đạt hiệu quả cao.
- Nghiêm túc triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua và chủ đề năm học. Quan tâm thực hiện có hiệu quả nôi dung đổi mới công tác quản lý GD, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chủ động tổ chức chuyên đề trọng tâm, thực hiện chương trình GDMN theo TT28/2016 bổ sung sửa đổi.
- Cán bộ quản lý, giáo viên được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè, bồi dưỡng theo kế hoạch trong năm và tham dự các chuyên đề cấp huyện, cấp cụm,trường theo kế hoạch đã đề ra.
- Công tác xã hội hóa mạnh, đã tăng cường CSVC và đồ chơi ngoài trời.
        - Số phòng học đủ cho việc chăm sóc giáo dục.
        - Số lư­ợng trẻ được duy trì và phát triển vư­ợt bình quân chung của huyện.
- Trẻ ăn bán trú 100%.
- Chất lượng các hoạt động được duy trì, 100% trẻ ăn bán trú, chất lượng bữa ăn của trẻ được cải thiện rõ rệt nên tỷ lệ trẻ SDD giảm nhiều so với đầu năm, so với cùng kỳ năm học trước. Qua học kỳ I không có trường hợp trẻ mất an toàn; chế độ chính sách đối với đội ngũ được quan tâm. Đội ngũ phấn khởi, tích cực học tập nâng cao trình độ. Số cán bộ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn tăng.
        -100% nhóm lớp có đủ hồ sơ sổ sách soạn đúng nội dung kịp thời, trang trí nhóm lớp theo đúng chủ điểm. Số giờ khá giỏi đạt 98%.
       - Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ thực hiện có nhiều chuyển biến.
- CSVC, trang thiết bị trường lớp được tăng cường so với năm học trước.
    2. Những khó khăn, hạn chế.
        - Chăm sóc nuôi dưỡng các cháu đôi khi còn chưa được chu đáo.
- Tính năng động, sáng tạo của CBQL còn hạn chế
        - Nguồn kinh phí đầu tư tuy đã tốt hơn, song so với yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế.Cơ sở vật chất chưa hoàn thiện: Chưa có phòng thể chất, kho bếp ăn, nên ảnh hưởng đến việc thực hiện chăm sóc giáo dục.
      - Còn 5 giáo viên chưa được đóng bảo hiểm xã hội, đồng lương quá thấp nên đời sống còn gặp rất nhiều khó khăn.
  3. Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế
- Năng lực chuyên môn có phần hạn chế, chưa đáp ứng kịp với đổi mới
- Chế độ chính sách đối với GV MN tuy đã có nhiều thay đổi nhưng chưa đáp ứng nhu cầu, nhiều giáo viên còn hợp đồng trường với đồng lương quá thấp nên không thật yên tâm công tác.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí đầu tư còn thiếu thốn.
- Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn; nhận thức một số phụ huynh  về giáo dục mầm non còn hạn chế.
   4. Kiến nghị, đề xuất
     * Phòng GD:
         - Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cho những xã còn khó khăn và trang thiết bị phục vụ CSGD .
        - Đề nghị các cấp cho giáo viên hợp đồng trường được đóng bảo hiểm xã hội, thực hiện phân công GV trên lớp theo đúng định biên và hỗ trợ nhà trường kinh phí chi trả giáo viên hợp đồng thay giáo viên nghỉ hưu.
    * Với xã:
         Hỗ trợ kinh phí xây 2 phòng kho đang thi công.
PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở kết quả của học kỳ I, trường MN Thái Hồng cần phát huy điểm mạnh, tìm biện pháp khắc phục nghững mặt hạn chế nêu trên để hoàn thành tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học. Trong học kỳ II, cần tiếp tục thực hiện các giải pháp đã nêu trong kế hoạch đầu năm học, trong đó tập trung làm tốt một số việc sau:
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua. Chỉ đạo làm tốt công tác bồi dưỡng, giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ CBGV, NV; nâng cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng mối đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, động viên CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác nuôi ăn bán trú, thực hiện đúng quy trình, công khai, minh bạch, đảm bảo tuyệt đối an toàn VSTP.
- Tăng cường nhiều biện pháp nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho cô và trẻ, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng xâm hại thể chất và tinh thần của trẻ.  Phối hợp với y tế chủ động phòng chống các dịch bệnh cho trẻ, giảm thiểu tối đa tỉ lệ trẻ SDD, trẻ mắc bệnh, trẻ thấp còi,...
- Tiếp tục điều tra, rà soát số trẻ trong độ tuổi, nắm chính xác số lượng, giữ vững số lượng hiện có, tiếp tục huy động trẻ trong độ tuổi đến trường, tập trung chỉ đạo huy động số cháu nhà trẻ vào học 66/83 đạt tỷ lệ 80%. Làm tốt công tác phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi;
- Tập trung chỉ đạo tốt công tác nuôi ăn bán trú, công tác chăm sóc sức khỏe trẻ. Nâng mức ăn phục hồi SDD để phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ mắc bệnh, không có trẻ béo phì.
      - Thi năng lực giáo viên, hội giảng giáo viên giỏi đợt 3, đồ dùng đồ chơi cấp cụm, huyện phấn đấu xếp thứ hạng cao.
       - Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBGV, bồi dưỡng công tác quản lý cho CBQL, đánh giá chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Tiếp tục tăng cường chỉ đạo chuyên đề phát triển vận động cho trẻ mầm non.
- Thực hiện nâng cao hiệu quả chuyên đề Phát triển vận động :Tăng cường tổ chức các hoạt động lồng ghép, tích hợp “ Một phút thể dục” vào các giờ học
- Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” theo tiêu chí đề ra.
 - Nhà trường thực hiện tốt bàn giao học sinh 5 tuổi vào tiểu học. Hoàn thành kế hoạch kiểm tra, tăng cường kiểm tra đột xuất. Tăng cường công tác quản lý, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc qui chế chuyên môn, đảm bảo dân chủ, kỷ cương trong nhà trường, thực hiện công khai trong trường mầm non, nâng cao hiệu quả mọi hoạt động giáo dục.
 - Thực hiệnnghiêm túc chế độ thông tin báo cáo, duy trì và củng cố nền nếp thông tin, báo cáo thông qua mạng internet; qua website của Phòng và website của các trường. 
     - Phấn đấu tr­ường xếp loại: Tốt.
      Trên đây là kết quả đạt được của học kỳ I và phương hướng học kỳ II năm học 2017-2018. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học đòi hỏi sự đoàn kết thống nhất, phấn đấu của mỗi đồng chí cán bộ giáo viên. Trường mầm non quyết tâm thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2017-2018.
 
     Thái Hồng, ngày 20 tháng 01năm 2018                                                                                                                                PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 
 
                                                       Nguyễn Thị Hiền
 
                                                          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Thụy Thanh.

Địa chỉ: Xã Thụy Thanh - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác