Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

dư thao BC tỏng kết năm học 16- 17

Tôi gui cac đ.c CBGV, NV trường bản dự thảo BC tổng kết năm học, các đ.c đọc cho ý kiến đóng góp. MỌi ý kiến gủi về NT trước ngày 28/5. Xin trân trọng cảm ơn./.


 

  PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY

TRƯỜNG MN HỒNG QUỲNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số : ...../GD – BC

( Dự thảo)

Hồng Quỳnh  , ngày .....  tháng 5  năm 2017

 

BÁO CÁO

 

TỔNG  KẾT NĂM HỌC 2016 - 2017

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

      Năm học 2016 - 2017 là  năm thứ 2 thực hiện nghị quyết Đại hội XII của Đảng , là năm học tiếp tục thực hiện mục tiêu “Đổi mới căn bản, toàn diện nền Giáo dục Việt Nam”; năm học với chủ đề :" Đổi mới- kỷ cương- hiệu quả"”. Năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động “kỷ cương- tình thương- trách nhiệm”, cuộc vận động “hai không” trong ngành giáo dục, và cuộc vận động “học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Thực hiện sự chỉ đạo của phòng Giáo dục huyện Thái Thụy, sự  thống nhất  của  Chi ủy chi bộ ; BGH trường mầm non Hồng Quỳnh  tổ chức hội nghị  tổng kết  năm học 2016  - 2017  nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được trong năm học từ đó có biện pháp khắc phục trong những năm học tiếp theo .

1. Về thuận lợi:

 - Được sự chỉ đạo trực tiếp  của phòng giáo dục huyện Thái Thụy, sự quan tâm của ĐU- HĐND - UBND xã và các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội đã tạo điều kiện tốt cho nhà trường trong quá trình triển khai kế hoạch nhiệm vụ năm học.

 - Có cơ sở vật chất khang trang, đạt chuẩn quốc gia mức độ I,  tương đối đảm bảo  với yêu cầu giáo dục MN .

 - Đội ngũ giáo viên trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, yên tâm nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, đoàn kết có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, tích cực tự học tự rèn để nâng cao trình độ.

 - Phụ huynh đã phối hợp tốt với nhà trường động viên tinh thần học tập, lao động  cho cô trò nhà trường, từ đó đã thúc đẩy quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở nhà trường. Học sinh ngoan, có ý thức trong học tập và các hoạt động.
        - Chế độ đời sống của giáo viên đã được quan tâm, giáo viên  được hưởng mọi quyền lợi, chế độ theo quy định hiện hành của nhà nước.

 - Công tác XHH giáo dục  được thể hiện rõ sự phối kết hợp giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ học sinh, với các tổ chức và cá  nhân

 - Hoạt động của các tổ chức  xã hội trong nhà trường được duy trì tốt như: Chi bộ Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, Cả 3 tổ chức đều đạt danh hiệu tốt trỏ lên.  

2. Khó khăn:

- Trong năm học đội ngũ biến động  có 03 đ/c gv bỏ nghề do thu nhập thấp, thì gian lao động nhiều,  nhà trường tiếp nhận giáo viên chuyển đến trong huyện, và điều động từ vị trí nuôi lên lớp… dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động.  

Giáo viên mới ra trường nhiều nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng chất lượng

 - Là một đơn vị với 100% giáo viên là nữ, 1/3 CBGV nhà xa trường, trong đó BGH có 3 đ.c thì 2 đ.c là PHT xa trường  nên phần nào ảnh hưởng đến công tác chuyên môn và các hoạt động khác.  

  - Đội ngũ giáo viên số ít  nghiệp vụ, năng lực CM  còn hạn chế

- Mức lương của giáo viên tuy đã được quan tâm song so với nhu cầu hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặc biệt năm học này trường còn 6 giáo viên, nhân viên mới chưa được đóng bảo hiểm do vậy mức lương tối thiểu quá hạn chế và khó khăn   trong tình hình giá cả ngày một tăng

 - Trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác CSGD trẻ còn thiếu và chưa đồng bộ.

- Số trẻ/lớp vượt quá quy định của điều lệ trường mầm non do thiếu phòng học nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng CSGD trẻ( Nhà trẻ cuối năm : 41 trẻ/ nhóm;  3 T:  48 cháu / lớp  )

-  Thiếu toàn bộ phòng chức năng và hiệu bộ. Các phòng như phòng hội đồng, phòng HT còn lấy ra từ một phần diện tích của lớp học nên  diện tích quá chật nên mọi hoạt động hội họp đều không thuận tiện ( ra vào)

Đời sống kinh tế của người dân thấp nên việc vận động các lực lượng xã hội đóng góp xây dựng cho nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.

II. Những kết  quả thực hiện nhiệm vụ năm học

1.Công tác tham m­ưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương:

Xác định rõ công tác tham mư­u là trách nhiệm của hiệu trưởng, ngay từ đầu năm học  nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể về nhiệm vụ năm học, đồng thời có kế hoạch tham m­ưu với UBND xã để địa ph­ương cùng vào cuộc thực hiện tốt sự chỉ đạo của huyện, tỉnh về phát triển giáo dục mầm non. Trong năm học  nhà trường đã tham mưu với UBND xã ra nghị quyết về việc thực hiện công tác giáo dục của địa phương, tham mưu với các ban ngành ra công văn phối hợp để cùng thực hiện như: Phối hợp với Trạm ytế, với ban công an xã, với mặt trận Tổ Quốc, hội phụ nữ.

  Bên cạnh đó  nhà trường đã tham mưu với HĐND, UBND  cho phép thu các khoản thu đầu năm theo QĐ 2814 của UBND tỉnh, và hướng dẫn số 02 của UBND Huyện Thái Thụy về việc quy định các khoản thu thỏa thuận.  

- Triển khai và thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản thu trong đơn vị, công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGD ĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
        - Liên hệ với Ban thông tin văn hóa xã tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và thu nhận trẻ từ 13 tháng đến 72 tháng tuổi ra lớp

- Tham mưu với chính quyền địa phương thành lập Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục trên địa bàn xã, thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi;
       - Tham mưu với  phụ huynh để thực hiện các khoản phục vụ công tác  nuôi ăn bán trú;
    - Kết hợp với  cán bộ lao động thương binh xã hội xã  rà soát và lập danh sách học sinh nghèo trình cấp trên để có kế hoạch hỗ trợ tiền ăn trưa và miễn giảm học phí theo sự chỉ đạo của cấp trên.

2.Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

Hoàn thành chương trình, nội dung giáo dục  theo đúng chương trình khung  của bộ Giáo dục đào tạo về kế hoạch thời gian năm học 2016 -2017.
Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kỷ luật lao động của giáo viên, nhân viên, thực hiện chương trình và quy chế chuyên môn. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo, khả năng vận dụng, kỹ năng thực hành trải nghiệm cho học sinh.
Quan tâm giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; Coi trọng công tác giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống; xây dựng kỹ cương nề nếp, ý thức phấn đấu, ngăn chặn các biểu hiện lệch lạc, các hành vi tiêu cực, tệ nạn xã hội xâm nhập học đường cho cán bộ giáo viên, nhân viên và  đặc biệt kỹ năng sống  cho học sinh

* Thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Đầu năm học, đơn vị đã tổ chức triển khai việc thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo” và các cuộc vận động của ngành, từng cá nhân đăng ký một việc làm theo cụ thể trong nhiệm vụ được giao.
      - Xây dựng Kế hoạch cụ thể về các nội dung thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”, nhà trường tổ chức cho toàn thể CBGVNV trong toàn đơn vị đăng ký các nội dung làm theo và ký cam kết trong từng cá nhân. Triển khai cam kết thực hiện  CBGV không vi phạm quy định của ngành.  Song song với thực hiện các nội dung trên, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí gắn chặt với việc thực hiện tốt Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động “Hai không” với 3 nội dung của ngành.
Chính vì thế, trong thời gian qua tập thể CBGVNV đơn vị hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của việc học tập Chỉ thị 03-CT/TW, nắm được những nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh và tấm gương đạo đức của Bác, tự giác học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác, nâng cao ý thức rèn luyện về phẩm chất và năng lực, nâng cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của người giáo viên trong ngành giáo dục, biết lắng nghe, suy nghĩ với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm thực hiện tốt các nội dung, biến tinh thần của Chỉ thị thành hiện thực trong cuộc sống mỗi thành viên.
 Từng đợt thi đua có đánh giá biểu dương các cá nhân người tốt việc tốt và  biểu dương khen thưởng trong tập thể. Nổi lên các gương tiêu biểu điển hình trong thời gian qua: Đ/c Thảo, Ngà, Thúy, Ngàn, Xuân, Thoa... nhiều đ.c khác

* Cuộc vận động " Hai không" Phong trào giỏi việc nước, đảm việc nhà"

 100% CBGVNV trong đơn vị luôn đổi mới phương pháp quản lý giáo dục, phương pháp dạy học giáo dục lấy trẻ làm trung tâm,  để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các nhóm, lớp đạt hiệu quả cao.
       - Năm học 2016 - 2017, nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát về tinh thần tự giác, và những chuyển biến về mức độ nhận thức, về tinh thần tự học, tự rèn, về tu dưỡng đạo đức thực hiện các nội dung đã đăng ký gắn với thực hiện nhiệm vụ được giao trong đơn vị. Trong tập thể biết tự khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm của bản thân mắc phải cũng như những thiếu sót mà tập thể góp ý, đóng góp cho bản thân mình, cụ thể khi một đ/c nào có khuyết điểm thì BGH, mời lên nhắc nhở chỉ ra những khuyết điểm để từng cán bộ giáo viên nhân viên đó thấy và kịp thời sửa sai ( Những sai phạm về thực hiện CT CSGD, về giao tiếp với đồng nghiệp, với trẻ, với phụ huynh và nhân dân, hay về trang phục, về điện thoại trong giờ tổ chức hoạt động chăm sóc các cháu, vi phạm về việc đảm bảo giờ giấc …). Để thật sự mỗi cá nhân trong chi bộ, trong đơn vị là nhân tố góp phần tích cực vào thắng lợi chung của đơn vị. Trong năm học qua, đơn vị không có cá nhân nào suy thoái về đạo đức lối sống, đi ngược lại với chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vi phạm nội quy quy chế của ngành của nhà trường. Không có các biểu hiện tiêu cực vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế nuôi dạy trẻ, có biện pháp lấy ý kiến của phụ huynh, đồng nghiệp trong nhận xét và đánh giá chất lượng nuôi dạy và thái độ phục vụ của CBGVNV trong nhà trường.
      - Trong từng đợt thi đua đơn vị tổ chức nêu gương những cá nhân tích cực, điển hình tiên tiến hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, công tác chăm sóc và giáo dục trẻ hằng ngày, những gương điển hình đó là: Đ/c Thanh,  Thoa, Xuân, Ngàn, Gấm,...

*Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 

 Năm học 2016  - 2017, nhà trường tiếp tục triển khai tinh thần Chỉ Thị số 40/2008/CT-BGD-ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và đăng ký tiếp tục thực hiện, tạo được sự chuyển biến về nhận thức, hành động trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện trong nhà trường, đồng thời nhà trường đã huy động được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội để cùng góp vào việc xây dựng môi trường cho cháu học tập, vui chơi;
       - Thành lập ban chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”  trong  năm học;
          - Đầu năm học các tổ chuyên môn tổ chức hội thảo ở từng tổ chuyên môn thảo luận, đăng ký các nội dung về xây dựng thực hiện phong trào thi đua ở các nhóm, lớp, nhà trường.
       - Trong năm học qua nhà trường đã  tham mưu  với  phụ huynh bổ sung đồ dùng đồ chơi, làm mái vòm sân phát triển thể chất  ngoài trời cho trẻ đầu tư kinh phí mua bổ sung đầu sách  tạo thư viện gần gũi, tạo sự hứng thú cho trẻ tham gia đọc sách tại khu vực  trong các lớp học, cải tạo vườn hoa, bổ sung cây cảnh tạo môi trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn”, làm tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo cảnh quang môi trường gần gũi với cuộc sống của trẻ nhằm kích thích sự ham thích đến trường và hứng thú tham gia các hoạt động, tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển thể chất cho trẻ.
      - Xây dựng bộ quy tắc ứng xử  thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, giữa giáo viên và giáo viên, giáo viên với trẻ, giáo viên với phụ huynh, giữa trẻ với trẻ…Tổ chức tốt các hoạt động lễ hội trong năm, tổ chức ngày hội của cô giáo, tổ chức cho học sinh đi tham quan  di tích lich sử chùa Bụi Nhân dịp lễ hội, rèn kỹ năng sống cho trẻ ( Kỹ năng tự phục vụ, nền nếp thói quen vệ sinh, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, thân thiện chia sẻ, biết hợp tác với bạn bè, biết lễ phép với ông bà cha mẹ, cô giáo và người lớn tuổi,  biết ơn anh hùng liệt sỹ, lớp cha ông đã dựng nước , giữ nước... trẻ tích cực tham gia trong các hoạt động.
    - 100% CBGVNV toàn đơn vị thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua năm học 2016  – 2017.

* Hạn chế: Do nguồn kinh phí hạn chế nên  mô hình vườn cổ tích, góc thiên nhiên sân phát triển thể chất chưa thật sự hấp dẫn, Đặc biệt chưa có con giống, tượng một số nhân vật cổ tích mang tính lịch sử như: ÔNg gióng, Tấm cám, Bạch Tuyết và bảy chú lùn, cây tre trăm đốt... tranh ảnh xung quanh sân thể chất để trẻ chơi mà học, học bằng chơi...

3/ Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
3.1/ Quy mô phát triển

a) Nhà trẻ
Tổng số nhóm: 2 trong đó:  25 – 36 tháng: 1 nhóm: 41 cháu ; 13- 24 tháng: 1 nhóm: 29 cháu
Đạt tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra nhóm: 70/107 =  65,4%  so kế hoạch đầu  thiếu 10%
         b) Mẫu giáo
  Tổng số cháu: 141/141 cháu đạt 100% tất cả các độ tuổi
Tổng số lớp: 4 trong đó: - lớp 3T: 48/48 cháu = 100%

                              - Lớp 4T : 57/57 cháu = 100%

                              - Lớp 5T: 36/36 cháu = 100%

- Tỷ lệ chuyên cần đạt từ 93 -96  % các độ  tuổi
3.2/  Công tác số lượng, phổ cập:

* Biện pháp thực hiện:

 -  Là năm thứ 6 thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non, năm 2 thực hiện phần mềm phổ cập,  ngay từ đầu năm học Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo kế hoạch hướng dẫn của PGD, trường đã làm tốt việc chỉ đạo công tác tuyển sinh theo đúng kế hoạch.

- Xây dựng kế  hoạch PCGD, kiện toàn  ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể trong ban chỉ đạo.

+  Kết hợp trường tiểu học điều tra nắm học sinh trong  từng độ tuổi của từng thôn .

+ Kết hợp trường trung học cơ sở cập nhật dữ liệu vào phần mềm đảm bảo chính xác, đúng tiến độ, quy trình trực tuyến.

+ Thực hiện đúng những quy định về quản lý học sinh (vào sổ phổ cập, có sổ theo dõi sĩ số hàng ngày, sổ chuyển đi, chuyển đến...), có biện pháp kịp thời giúp đỡ những học sinh nghỉ học dài ngày, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để hạn chế  học sinh bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn .Cụ thể trong năm học  Nhà trường đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn bằng cách hỗ trợ các em khỏan bảo việt , (tổng số tiền: BV= 17 xuất trị giá 1.700. 000đ,  trong năm học có 3 cháu được hỗ trợ  miễn giảm học phí, chi phí học tập, tiền ăn theo đúng  tinh thần chỉ đạo cấp trên và Nghị định số 86/2015/  NĐ- CP

 Tổ chức nhiều hoạt động nâng cao chất lượng CSGD để thu hút phụ huynh đưa trẻ đến trường như: Vui tết trung thu, ngày hội sách, Ngày hội thể thao của bé....

 - Tuyên truyền với các bậc cha mẹ ở hội nghị họp phụ huynh và trên loa  truyền thanh của xã, yêu cầu các giáo viên điều tra chính xác, tránh trùng lặp, bỏ sót.  Đối chiếu với giấy khai sinh bản chính để đảm bảo việc chính xác tuyệt đối cho trẻ. Thực hiện vào các phiếu điều tra và tổng hợp vào sổ theo dõi phổ cập đúng quy định

 -  Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác phổ cập thường xuyên cập nhật số liệu của các nhóm, lớp, báo cáo kịp thời về BGH nhà trường .

 * Hạn chế: -Số lượng trẻ vào học nhà trẻ vẫn thấp so với kế hoạch đặt ra   Thấp  hơn  so cùng kỳ năm trước là 10 %

- Đ.c PHT phụ trách công tác phổ cập đôi lúc còn lúng túng trong việc hiểu và nắm thông tin trong biểu mẫu dẫn đến việc cung cấp số liệu báo cáo có lúc còn nơi chưa được chính xác.

* Nguyên nhân hạn chế:

- Một phần do nhận thức của số ít phụ huynh về tầm quan trọng cho trẻ vào học đúng độ tuổi( trong đó còn có cả con của cán bộ đảng viên, giáo viên các trường phổ thông)

- Do số trẻ sinh năm 2016 cao ( 6 tháng đầu năm 27 cháu)

- Công tác phổ cập: Việc khai thác, tự bồi dưỡng  thông tin còn hạn chế; chưa khoa học trong cách cập nhật thông tin  để dễ nhớ...

4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:

4.1: Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe

* Công tác vệ sinh, chăm sóc sức khỏe:

- Nhà trường đã tổ chức khá tốt việc chăm sóc giáo dục vệ sinh cho trẻ bằng nhiều hình thức như: tổ chức họp phụ huynh, hướng dẫn cho phụ huynh một số thói quen vệ sinh trong nhà trường, từ đó giúp các bậc phụ huynh có thêm hiểu biết về giáo dục vệ sinh cho con em mình trong gia đình. Kết hợp tuyên truyền trong các giờ đón trả trẻ

Cụ thể:-  Mỗi cháu có một khăn mặt riêng có ghi tên, ký hiệu

 - Cho trẻ được thực hiện rửa tay, rửa mặt trước và sau bữa ăn. Có đủ ca cốc, bát, thìa bằng Inox đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ.

- Có đủ nguồn nước sạch, thường xuyên cho trẻ rửa tay dưới vòi nước chảy bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi  đi vệ sinh về. Hướng dẫn trẻ cách đánh răng theo chương trình nha học đường.

 - Mỗi giáo viên ở các nhóm lớp đều có kế hoạch vệ sinh, có lịch phân công giáo viên trực vệ sinh trong lớp. Chú ý vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi

- Trong năm học nhà trường liên hệ với y tế xã về khám sức khỏe toàn diện cho trẻ toàn trường 3 lần cho 100% cháu ;
        - Phân loại sức khỏe trên từng trẻ, tổ chức cân đo hàng quý đối với nhóm 25- 36 th và mẫu giáo, hàng tháng với trẻ SDD và trẻ 13- 24 tháng , đánh giá sức khỏe trẻ, theo dõi sức khỏe cho trẻ trên sổ sức khỏe cá nhân;
         - Hướng dẫn giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền,  phối kết hợp với phụ huynh có kế hoạch  phòng  tránh một số bệnh trẻ thường mắc phải (viêm hô hấp, sâu răng, viêm mũi …phòng tránh một số bệnh theo mùa) và có kế hoạch phối hợp cùng phụ huynh bồi dưỡng cho các cháu thấp còi nhẹ cân, các cháu có nguy cơ suy dinh dưỡng và các cháu thừa cân nhằm giúp trẻ phát triển tốt.
      - Ban giám hiệu thường xuyên kiểm vệ sinh an toàn thực phẩm chất lượng thực phẩm, việc chế biến và lưu trữ thức ăn, kiểm tra nguồn nước uống, nước sinh hoạt ở các khu vực nhóm, lớp;
      - Kiểm tra thực đơn hằng ngày, thực đơn trong tuần của tổ nuôi;
     - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện vệ sinh ăn ngủ của trẻ ở bán trú, kiểm tra vệ sinh môi trường trong lớp ngoài sân;
      - Nhà trường  tham mưu, kết hợp với UBND xã về phun thuốc diệt muỗi, diệt côn trùng khu vực trong lớp và xung quanh san trường để phòng tránh dịc bệnh mùa hè

      - Đầu năm nhà trường chú trọng đến công tác tuyên truyền cho các bậc phụ huynh theo các nội dung đã đề ra trong kế hoạch bằng nhiều hình thức như kết hợp trong cuộc họp phụ huynh đầu năm, đài phát thanh của xã, góc tuyên truyền ở các khu vực lớp trong việc kết hợp để chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, phòng tránh bệnh chân tay miệng, bệnh sốt xuất huyết, đỏ mắt, phòng chống suy dinh dưỡng, tuyên truyền phụ huynh nhận thức tầm quan trọng trong nâng cao sức khỏe cho trẻ.

* Kết quả:

 -  100% các cháu có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân như: ca, cốc, bát, thìa, khăn. 100% trẻ 5 tuổi được đánh răng ở các buổi. Có thói quen vệ sinh lau miệng, rửa tay đúng quy trình 6 bước và thực hiện thường xuyên. Cháu sạch sẽ, lớp gọn gàng, nhà vệ sinh không có mùi hôi. Các nhóm lớp thực hiện tốt các chuyên đề vệ sinh như: lớp 5T( cô Xuân , cô  Thoa; 4T ( cô   Gấm) ; Nhà trẻ cô Ngàn, Lan; cô Huyền, cô Thanh

* Hạn chế: 

- Đôi lúc công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường còn hạn chế ( một số trẻ chưa nắm chắc các bước thao tác rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng- Lớp nhỏ) ; cửa lớp chưa gọn gàng, sạch sẽ như 3T, 4TA

- Có lúc, có nơi vẫn còn tình trạng  phụ huynh chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường như vứt rác bừa bãi trong sân trường, các gốc cây

* Nguyên nhân hạn chế:

- Ban giám hiệu còn lỏng lẻo trong việc kiểm tra giám sát các hoạt động/ ngày của GV

- Gv chưa thật sự quan tâm đến chất lượng các hoạt động, có lúc có nơi còn cắt xén hoạt động.

- Một số gv chưa chủ động trong việc hướng dẫn trình tự, đúng quy trình các bước thao tác cho trẻ

- Kỹ năng tổ chức của GV còn hạn chế.

-  Công tác tuyên truyền của nhà trường, GV chưa tốt dẫn đến phụ huynh chưa ngấm, chưa sâu

b.  Chất lượng nuôi dưỡng:

* Biện pháp thực hiện:

 - Nhà trường cùng với giáo viên tổ chức tốt việc họp phụ huynh ngay từ đầu năm học, tuyên truyền bằng nhiều hình thức giúp các bậc phụ huynh hiểu thêm tầm quan trọng về việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ  và đặc biệt nuôi dạy con theo khoa học.

 - Giáo viên có đủ hồ sơ sổ sách về nuôi ăn, trình bày tương đối khoa học, nội dung tốt. Hàng tháng có dấu ấn thanh toán có chữ ký của phụ huynh.

 -  Năm học 2016 – 2017 tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Phòng Giáo dục nhà trường duy trì  tổ chức bán phiếu ăn cho tất cả các cháu ăn bán trú, việc làm đó đã tạo lên sự chặt chẽ trong công tác nuôi ăn

 - Mỗi tháng, tuần đều tính khẩu phần ăn cho trẻ để cân đối nhu cầu đảm bảo giữa chất lượng và số lượng bằng phần mềm dinh dưỡng.

 - Phân công giáo viên kiêm nhiệm( thủ kho, thủ quỹ, tiếp phẩm) có hợp đông với người cung cấp thực phẩm, giờ giao nhận quy định vào các buổi sáng từ 7 giờ đến 7 giờ 30 phút, đảm bảo giá cả và chất lượng thực phẩm. Hợp đồng thực phẩm có xác nhận của UBND  xã và trạm y tế. Thanh toán chế độ ăn của trẻ giữa giáo viên và phụ huynh giữa giáo viên với kế toán nuôi ăn đều có dấu ấn trên sổ sách.

 - Duy trì bếp ăn một chiều đảm bảo thực phẩm tươi sống, chế biến nhỏ nhừ, thường xuyên thay đổi thực đơn trong tuần.

 - Tuyên truyền về việc tổ chức nuôi ăn cho phụ huynh, động viên khuyến khích kiểm tra giám sát chế độ ăn của trẻ:

                    Trưa từ 10h 30 phút đến 11h

                    Chiều từ 14h đến 16 h

 - Có lịch định kỳ về thu tiền gạo với phụ huynh vào tuần đầu các tháng

- Tham dự các lớp tập huấn công tác vệ sinh ATTP

- Thực hiện tốt mô hình phòng chống SDD

* Kết quả:

- Trong năm học nhà trường đón đoàn kiểm tra liên ngành y tế về KT ATTP kết quả xếp loại tốt và cấp giấy chứng nhận ATTP

 - Qua việc làm tốt công tác tuyên truyền và kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban ngành đã tổ chức cho 3 lớp mẫu giáo và 2  nhóm trẻ được ăn nghỉ tại lớp, cụ thể:

       + Mẫu giáo 141/141  cháu đạt tỷ lệ cháu ăn chính + phụ là 100%

       + Nhà trẻ 70/70  cháu đạt tỷ lệ 100% cháu ăn

Tiền ăn: 10. 000đ/ ngày( Ăn chính: 6000đ/ ngày; ăn phụ 4.000đ/ ngày) chưa kể gạo

 - Đã tổ chức tốt việc ăn chính và phụ( Nhà trẻ ăn 2 bữa chính 1 bữa phụ; mẫu giáo 1 chính 2 phụ), ăn chống suy dinh dưỡng cho trẻ, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn thường xuyên, thực đơn cho trẻ chủ yếu nhóm đạm động thực vật như: thịt, cá, trứng, đặc biệt thực hiện tốt việc vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong năm học  nhà trường không để xảy ra một trường hợp nào về ngộ độc thức ăn.

 - Thường xuyên thay đổi hình thức ăn phụ như: cháo thịt, cháo đậu,  cháo tôm, cháo ngao và uống  sữa.

 - Giáo viên ở bộ phận nuôi: Cô  Thường,  cô   Hường đã làm tốt công tác vệ sinh, chế biến đúng quy trình, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Các lớp thực hiện tốt công tác nuôi ăn, duy trì  tốt tỷ lệ trẻ ăn  bán trú

 - Cháu có nề nếp ăn: Biết mời chào trước khi ăn, không để cơm rơi vãi nhiều. Ăn hết khẩu phần, biết nhặt cơm rơi vãi vào nơi quy định.

95% trẻ có thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh về, biết nhận đúng khăn, lau miệng sau khi ăn.

- 100% trẻ SDD được ăn phục hồi

 - 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ cân nặng chiều cao. Sau mỗi lần cân và khám sức khỏe trẻ đều tăng cân. Cụ thể:

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

1.Số trẻ đư­ợc cân

70 =100%

141/141 =100%

 - Số trẻ kênh bình thư­ờng

69 = 98,6%

138 = 97,9%

 - Số trẻ suy dinh d­ưỡng thể nhẹ cân

1  = 1,4 %

3   = 2,1%

- Số trẻ có cân nặng cao hơn so với  tuổi

0

0

2.Số trẻ đư­ợc đo

70 =100%

141 =100%

 - Số trẻ suy dinh d­ưỡng thể thấp còi

     3 = 4,3%

     4  = 2,83 %

3. Số trẻ được ăn phục hồi suy dinh dưỡng

3  =100%

4 = 100%

4.Số trẻ đư­ợc khám bệnh

70 =100%

141 =100%

 - Số trẻ mắc bệnh

4    = 5,7 %

      5 = 3,54 %

 

- Tỷ lệ trẻ SD D giảm rõ rệt so với giữa kỳ cụ thể: NT giữa kỳ tỷ lệ suy dinh dưỡng là 6,58%  cuối năm 1,4 giảm  5,18 %; MG giữa kỳ là 5,98%, cuối năm 2,1 giảm là 3,88% . So với BQC của xã thấp hơn 9 -12%  

- Các cháu mắc bệnh hầu hết là viêm nhiễm hô hấp, sâu răng.

* Hạn chế:

- Thìa ăn cho các cháu nhà trẻ quá to so với miệng trẻ

 - Một số giáo viên chưa  khéo léo  động viên trẻ trong khi ăn nên có trẻ ăn quá nhanh, có  cháu ăn  quá chậm,

- Một số phụ huynh do bận mải nên chưa đóng tiền, gạo ăn cho trẻ kịp thời để nhà trường nhắc nhở nhiều lần. Hiện tại còn một cháu chưa thanh toán tiền, gạo ăn nhiều tháng.

* Nguyên nhân hạn chế:

- BGH, GV chưa làm tốt công tác tuyên truyền để tham mưu tư vấn cho P.h mua thìa  nhỏ cho con mình

- Kỹ năng tạo tâm thế, giáo dục trẻ về nề nếp thói quen văn minh trong ăn uống của một số giáo viên chưa tốt nên trẻ còn ăn quá  nhanh, hoặc chậm.

- Ý thức của p.h về việc đóng góp chưa mang tính tập thể, phục tùng....

 

4.2 Công tác giáo dục:

* Biện pháp thực hiện:

Là năm thứ 6 thực hiện chương trình GDMN mới, năm đầu đưa văn hóa đọc vào trường MN, nhà trường đã chỉ đạo 100% nhóm lớp chủ động xây dựng kế hoạch cho nhóm lớp mình như kế hoạch hoạt động có chủ đích, kế hoạch vui chơi, kế hoạch đọc sách cho trẻ nghe vào các thời điểm trong ngày đảm bảo ít nhất 20- 30 phút/ ngày ...

- Rà soát tình hình thực trạng về CSVC, đội ngũ để có kế hoạch bồi dưỡng, bổ sung

- 100% giáo viên tham gia đầy đủ lớp tập huấn chuyên môn hè do cụm trường  tổ chức, được nghe hướng dẫn về việc nâng cao chất lượng các chuyên đề trọng tâm: Phát triển ngôn ngữ, Phát triển vận động, phát triển thẩm mỹ, phát triển nhận thức. ..

 - Yêu cầu giáo viên thực hiện tốt việc lên kế hoạch soạn giảng trước 1 tuần, không cắt xén chương trình kế hoạch giáo dục trong ngày, đặc biệt tổ chức các hoạt động cho trẻ như hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời,  HĐ nêu gương

 - BGH có kế hoạch xây dựng chuyên môn cụ thể cho việc thực hiện chương trình GDMN mới đồng thời có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chương trình của giáo viên bằng nhiều hình thức chủ yếu là qua thăm lớp dự giờ, đánh giá nhận xét vào kỳ họp hội đồng.

 Tổ chức thảo luận chuyên môn trong các buổi họp hội đồng

 - Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy trẻ làm trung tâm đặc biệt khuyến khích việc sử dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử vào tiết học

 - Đầu tư, mua sắm trang thiết bị, tài liệu cho giáo viên tham khảo

 - Tổ chức các chuyên đề ở các nhóm lứa tuổi để rút kinh nghiệm. Trong  năm học đã tổ chức 8 lượt  chuyên đề  cho phụ huynh dự

- Xây dựng và sử dụng Bộ chuẩn phát triển 5 tuổi, chọn những chỉ số phù hợp đưa vào từng chủ điểm

 - Nhà trường đã tổ chức duy trì công tác chỉ đạo điểm. Coi công tác xây dựng điểm là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

 - Chọn giáo viên nhóm lớp điểm, phải là những giáo viên có trình độ năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao và sức thuyết phục với đồng nghiệp, đồng chí.

* Kết quả:

 - 100% giáo viên thực hiện khá tôt chương trình GDMN mới cụ thể như việc lên kế hoạch soạn giảng phù hợp với trẻ, với lớp. Trẻ phát triển tốt về tất cả các lĩnh vực như: LVPTTC, Ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm xã hội, thẩm mĩ.

 - 100% giáo viên lên kế hoạch soạn giảng trước 1 tuần,  vào thú 5  hàng tuần PHT chuyên môn duyệt giáo án cho Gv , nội dung soạn theo đúng tinh thần của đổi mới, không có hiện tượng giáo viên soạn bài không kịp thời, qua thăm lớp dự giờ có nhiều giáo viên có nhiều giờ khá, giỏi. Hồ sơ xếp loại tốt

- 100% giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo bằng nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương Kết quả nhà trường có 1 bộ đồ dùng, đồ chơi phát triển thể chất tự làm sáng tạo dự thi cấp cụm được giải nhì, và được mang về huyện triển lãm.Việc  tổ chức sắp xếp tạo các góc hoạt động, trang trí lớp theo chủ điểm  tiêu  biểu là lớp 5T cô Xuân, nhóm 25- 36 thang cô Ngàn, cô Gấm, cô  huyền...

 - Việc tích hợp các nội dung giáo dục phù hợp với yêu cầu của bài, phù hợp với trẻ

- Nhiều giáo viên dạy có linh hoạt sáng tạo nhất là việc giới thiêu bài tạo cảm xúc cho trẻ ở đầu tiết học, sáng tạo trong việc chuẩn bị đồ dùng đồ chơi, tạo chủ đề mang tính lô gic tiêu biểu là cô Thoa, cô  Xuân, Ngàn, Thủy  

 - 100% giáo viên dạy đúng phương pháp từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy

 - Tác phong giảng dạy sư phạm nhẹ nhàng, chuyển tiếp các nội dung hài hòa, hấp dẫn và thu hút sự chú ý của trẻ vào tiết dạy có hiệu quả

 - Hầu hết giáo viên đã chú ý việc chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho các tiết học và các hoạt động góc tạo sự chú ý và sinh động trong quá trình tiếp thu của trẻ như: Đồ dùng dạy toán, tạo hình, làm quen văn học, chữ viết.

 - 100% giáo viên coi trọng phương pháp lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực chủ động của trẻ tạo điều kiện cho trẻ tiếp thu kiến thức một cách thoải mái không gò bó áp đặt vì vậy qua hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm đã có 11/11 tiết xếp giờ giỏi .

- Trong năm học nhà trường đã đạt kết quả cao trong các hội thi như: Thi GVG xếp nhì. ; thi đồ dùng đồ chơi xếp 4;   E- lerning có 2 sản phẩm dự thi xếp thứ 4 cụm, tuy không có sản phẩm đạt giải cấp huyyeenj và quốc gia song cũng là sự cố gắng đáng quý vì đay là cuộc thi mới, khó đối với cấp mầm non

 -  NT Đã đầu tư cho  lớp điểm các phương tiện, điều kiện đảm bảo yêu cầu dạy và học. Đã phân chia độ tuổi được 100%, tạo cho trẻ đạt ở nhu cầu nhận thức.

 - Giáo viên lớp điểm có trình độ chuyên môn vững vàng, có niềm tin uy tín với cha mẹ trẻ được thể hiện rõ qua các hội nghị chuyên đề và hội giảng giáo viên giỏi các cấp đem lại những thành tích cho nhà trường đặc biệt nhận thức của các bậc phụ huynh, sự quan tâm đến việc nuôi dạy và thực hiện nội quy của nhà trường cũng được thể hiện rất rõ

 - Các  giáo viên thực hiện tốt chương trình và có phương pháp giảng dạy nhẹ nhàng, thoải mái: Mấu giáo như cô  Thoa, Thủy, Xuân, Hà

       Với nhà trẻ: Cô Ngàn

- Đánh giá chất lượng nhóm lớp cuối năm học  đạt kết quả như sau

   Mẫu giáo 4 lớp.  Xếp loại tốt 4 lớp

   Nhà trẻ: 2 nhóm: Xếp loại tốt: 1 nhóm( 25- 36th)

                               Xếp loại khá:1  nhóm( 19-24)

* Tổ chức chuyên đề:

- Nhà trường đã chỉ đạo chuyên môn hướng dẫn kịp thời cho giáo các chuyên đề giáo dục thể chất đặc biệt chú trọng hướng dẫn các kỹ thuật động tác.  Trong năm học  đã tổ chức 8 lượt chuyên đề trọng tâm trong đó:  2 lượt  chuyên đề giáo dục thể chất  bằng hình thức tổ chức ngày hội thể thao, sân chơi vui cùng chiến sỹ  cho  cha mẹ học sinh về dự.  Hai lượt chuyên đề PTNN: Ngày hội sách, LQVH, LQCC;  2 lượt chuyên đề phát triển nhận thức: Qua khám phá khoa học, làm quen với toán…và chuyên đề hướng dẫn GV về HSSS, cách điều ttra phổ cập….  Qua một năm học các cháu có chuyển biến mạnh mẽ về  phát triển thể lực, kỹ thuật động tác, sự nhanh nhẹn, kiên trì dẻo dai, khéo léo, mạnh dạn, tự tin và tích cực tham gia các hoạt động PTTC hơn.
        - Giáo viên của các lớp xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình CSGD MN trong từng tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề ở từng tổ chuyên môn phù hợp với đặc điểm của lớp, tổ và từ đó có biện pháp thực hiện cụ thể. Hầu hết các lớp đều thực hiện tốt các yêu cầu của chuyên đề và kết quả trên trẻ đạt khá cao;
       - Nhà trường vận động giáo viên thường xuyên tuyên truyền về các nội dung chăm sóc nuôi dạy trẻ, nội dung tuyên truyền phong phú, phù hợp với điều kiện tình hình của lớp, phù hợp với chủ đề theo chương trình, kế hoạch chăm sóc nuôi dạy trẻ.
       - Việc thực hiện  chuyên đề : hầu hết giáo viên có năng lực, nhiệt tình, đầu tư thời gian nghiên cứu  chuyên đề, làm ĐDDH, thực hiện  chuyên đề có sáng tạo, linh hoạt, trẻ hứng thú học tập, tự tin linh hoạt trong các hoạt động của lớp, của trường ..

*Hạn chế: - Một số ít giáo viên phương pháp giảng dạy còn gò bó áp đặt, chưa có nhiều  linh hoạt, sáng tạo trong việc lựa chọn phương pháp, ứng dụng CNTT vào giảng dạy chưa thường xuyên

- Số ít cháu chưa mạnh dạn, tự tin, chưa nắm được các yêu cầu theo chương trình

- Nhóm nhỏ  còn nội dung nề nếp ăn ngủ, kết quả thực hiện trên trẻ chưa thật tốt nên nhóm chưa xếp loại tốt.

* Nguyên nhân hạn chế:

- Năng lực chuyên môn một số  CB, giáo viên còn hạn chế, một phần chưa tích cực tự học tập, tham khảo các tài liệu về GDMN mới

-   Sau khi được BGH góp ý bổ sung nhưng gv chưa thực sự rút kinh nghiệm nghiêm túc nên thường lặp lại lỗi đã được góp ý.

- Nhóm nhỏ do đặc thù hàng tháng đều có cháu mới đi nên nề nếp không ổn định.

4.3. Thực hiện các nội dung giáo dục lồng ghép:

     Nhà trường đã triển khai công tác giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục phòng ngừa ứng phó biến đổi khí hậu trong trường mầm non, giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào chương trình giáo dục MG 5 tuổi bằng nhiều hình thức như tuyên truyền trên các cuộc họp phụ huynh, tuyên truyền trên biểu bảng, lồng ghép và hoạt động giáo dục như tận dụng thiết kế sân chơi giao thông, phát triển thể chất lồng ghép vào sân chơi ngoài vườn ... Đưa tiêu chí sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả vào đánh giá thi đua hàng tháng đối với giáo viên

 Trong năm học nhà trường tổ chức cho 100% học sinh 4t, 5t tham quan di tích lịch sử chùa Bụi, cánh đồng lúa của xã

* Kết quả:

  - 80- 90% số cháu mẫu giáo đã có những nhận thức ban đầu về ATGT như nhận biết một số biển báo và các luật lệ giao thông quen thuộc,  có ý thức trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp, bỏ rác đúng nơi quy định, không vẽ bậy lên tường. Trong năm  học  không có giáo viên và học sinh nào bị tai nạn giao thông

- Qua việc tổ chức cho trẻ 4,5 T tham quan chùa Bụi, cánh đồng lúa  trẻ có thêm kiến thức về văn hóa thôn làng, thái độ tôn trọng kính yêu các thế hệ anh hùng liệt sỹ, người nông dân  góp phần giáo dục trẻ hành vi ứng xử có văn hóa, thái độ kính yêu bảo vệ di tích văn hóa...

* Hạn chế: - Kinh phí đầu tư mua sắm và làm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và tổ chức hội thi ATGT còn khó khăn, chưa có sân chơi giao thông riêng biệt và đồ chơi giao thông phong phú .

- Việc giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi chưa được chú ý. Bản thân cô giáo ý thức chưa cao trong việc sử dụng năng lương tiết kiệm, hiệu quả( có lúc quên chưa tắt thiết bị khi không sử dụng , hay chưa có thói quen tốt về việc sử dụng thiết bị như tắt khi không cần thiết.

- Do điều kiện kinh phí nên chưa  tổ  chức cho trẻ có thành tích đạt danh hiệu" Cháu ngoan Bác Hồ" đi tham quan ở những nơi xa hơn hay tham lăng bác để báo công với Bác...

4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin:

     Thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên về ứng dụng CNTT, nhà trường tiếp tục tu sửa trang bị máy vi tính, máy chiếu, kết nối internet cho 80% số máy, đầu tư các phần mềm dạy học như: Phần mềm Kidsmart, Nutrikid...

- Khuyến khích giáo viên tự học để nâng cao trình độ tin học, cách soạn giáo án điện tử.

- Chỉ đạo giáo viên biết ứng dụng CNTT một cách phù hợp vào các hoạt động dạy trẻ

 * Kết quả:

 - Có 5 giáo viên biết soạn giáo án điện tử

 - 90%  giáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính

 - 100% giáo viên đã biết ứng dụng CNTT vào hoạt động CSGD trẻ. Trong  năm học  đã có 42  tiết dạy ứng dụng CNTT, các cháu sử dụng thành thạo và rất hứng thú với trò chơi Kidsmart đặc biệt các cháu 5 tuổi. Bước  đầu  khai thác có hiệu quả mạng internet về trang giáo dục mầm non. Sử dụng có hiệu quả địa chỉ mail của phòng giáo dục.

*Hạn chế: Việc ứng dụng CNTT ở 1 số CBQL,  giáo viên chưa thường xuyên, tỉ lệ giáo viên biết soạn giáo án điện tử còn thấp

- Máy tính hỏng nhiều , kinh phí tu sửa  hạn chế .

* Nguyên nhân hạn chế:

- Do một số CB, GV tuổi hơi cao nên việc tiếp cận với CNTT còn chậm, một số do năng lực tiếp thu, chưa đầu tư thời gian cho việc tự học nên việc khai thác các trang GD còn hạn chế ( Đặc biệt là đội ngũ  ql như PHT, tổ trưởng ....)

- Thiết bị chất lượng kém hay hỏng

- Người sử dụng là nữ nên chưa tự tin trong quá trình sử dụng để phát hiện lỗi hỏng của thiết bị....

5. Xây dựng đội ngũ:

 - Đội ngũ giáo viên trẻ, yên tâm nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.

 - Hoàn thành tốt mọi công việc được giao, xây dựng tập thể đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ, đặc biệt việc thực hiện các nội quy quy chế đã xây dựng trong kế hoạch nhiệm vụ năm học thể hiện rõ ý thức về trách nhiệm trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, nội quy quy chế của nhà trường về kỷ luật lao động, phẩm chất lối sống, thể hiện tính sư phạm nhà giáo trong nhà trường. Thực hiện nếp sống gia đình nhà giáo văn hóa mới, nói lời hay làm việc tốt thực sự là tấm gương sáng cho trẻ noi theo

 - Phối kết hợp chặt chẽ các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức trong nhà trường như: Đoàn thanh niên, chi bộ Đảng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tìm ra được những cán bộ giáo viên nòng cốt đi đầu trong các hoạt động của nhà trường.

 - Tổng số cán bộ giáo viên: 19 biên chế nhà nước 8; BC hỗ trợ: 5;                      HĐ trường : 7( cả bảo vệ ) . Trong đó :   Trình độ trên chuẩn 14/19 đ/c=73,6 %

Cụ thể: Đại học: 10 ( tăng so năm học trước 1đ.c)

           Cao đẳng: 4

           Trung cấp: 4

             Không CM: 1( bảo vệ)

 - Nhà trường đã xây dựng khá tốt phong trào kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong môi trường sư phạm đúng với ý nghĩa cô giáo người mẹ hiền, có niềm tin uy tín với cha mẹ trẻ, có sức thuyết phục với đồng chí đồng nghiệp.

 - Thái độ đón trả trẻ nhiệt tình cởi mở, chăm sóc trẻ tận tình chu đáo.

 - BGH nhà trường biết phát huy thế mạnh của từng giáo viên thể hiện rõ vai trò của mình trong từng cương vị công tác. Khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ

- Coi trọng công tác phát triển Đảng viên, trong năm học chi bộ kết nạp được thêm 2 đ.c tang số đảng viên chi bộ là: 10 đ.c. trong năm có 3 đ/c được tham gia học tập tìm hiểu về Đảng đang được theo dõi, giúp đỡ.

* Công tác đào tạo bồi dưỡng:

 Trong năm học BGH xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBGVNV bồi dưỡng giáo viên nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non theo chương trình Giáo dục MN.
          - Bồi dưỡng giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện Quy chế chuyên môn, thực hiện công tác phụ huynh và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành và Công đoàn ngành và các cấp tổ chức, từng thành viên trong đơn vị thực hiện và đạt kết quả tốt trong việc đổi mới nhiệm vụ được giao và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao trong .
         - Nhà trường tạo điều kiện để giáo viên tự học, tự rèn nâng cao tay nghề, phát huy hết khả năng, vận dụng phương pháp và hình thức đổi mới một cách linh hoạt, sáng tạo trong CSGD trẻ nhất là giáo viên mới.
          - Tổ chức kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên: kiểm tra toàn diện, tổ chức chuyên đề, kiểm tra đột xuất.
      + Tổng số giáo viên được kiểm tra toàn diện là: 9 giáo viên trong đó xếp loại tôt là 7 giáo viên, xếp loại khá là 2 giáo viên

 - Nhà trường luôn coi trọng công tác đào tạo bồi dưỡng, động viên khuyến khích giáo viên học tập để nâng cao trình độ. Hiện tại có 3 giáo viên, nv  đang học đại học, 2 giáo vên đang  Trung cấp chính trị, 2 gv đang tham gia lớp bồi dưỡng chuyên đề âm nhạc và văn học tại huyện; Trong năm học có 3 CBGV tham gia chương trình bồi dưỡng thừng xuyên qua mạng, kết quả cả 3 được cấp giấy chứng nhận.

 - 100% giáo viên tham gia thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, nội quy quy chế của ngành, không có hiện tượng đơn thư khiếu kiện và mất đoàn kết

* Về chế độ đời sống:

  Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, phòng giáo dục đào tạo  100% giáo viên đã được thực hiện trả lương theo bằng cấp và được hưởng thâm niên với những đ.c đủ điều kiện, 100% giáo viên đóng bảo hiểm được chuyển xếp lương theo TT 09 , đời sống của  giáo viên tăng lên . Nhà trường chi trả phụ cấp đối với các chức vụ kiêm nhiệm như: Khối trưởng, lớp điểm, thủ kho, thủ quỹ, độc hại. Có quà cho giáo viên nhân các dịp lễ tết, động viên giáo viên bằng cả vật chất và tinh thần đối với những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn.

 Tuy thu nhập của giáo viên mầm non chưa phải là cao song sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, phòng giáo dục  giúp chị em phấn khởi, yên tâm công tác và càng gắn bó với nghề hơn

*Hạn chế về công tác đội ngũ: Một số ít giáo viên trình độ năng lực còn hạn chế, chưa nhiệt tình trong công tác, chưa tích cực tự học để nâng cao chuyên môn, còn 6 giáo viên, nv  hợp đồng chưa được đóng bảo hiểm thu nhập thấp mới đảm bảo ở mức lương tối thiêu nên hạn chế trong sinh hoạt chi tiêu đời sống còn gặp  nhiều khó khăn.

- Thời gian lao động/ ngày cao (  Bình quân 10 giờ/ ngày) nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng lao động

6. Xây dựng cơ sỏ vật chất:

 * Biện pháp thực hiện:

      Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học về cơ sở vật chất.  Rà soát toàn bộ điều kiện, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Có kế hoạch tu sửa, bổ sung những trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi còn thiếu. Có tờ trình, trình UBND xã về công tác CSVC đồng thời làm tốt công tác XHH giáo dục, huy động sự ủng hộ của hội cha mẹ học sinh,  các ban, ngành, các tổ chức, cá nhân về công tác CSVC.

  * Kết quả:

Với  sự tham mưu của BGH nhà trường, sự quan tâm của cấp trên,  cha mẹ học sinh các ban, ngành, các tổ chức, cá nhân, năm học 2016  - 2017 đã bổ sung tu sửa các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, mua  sắm mới một âm ly, thêm 25 bộ bàn ghế, 1 máy tính....vẽ thêm một số tranh ảnh tuyên truyền tạo môi trường hoạt động cho trẻ, trang bị đồ dùng ăn nghỉ như: chiếu, chăn, xô, chậu, xoong, nồi,  phục vụ hoạt động học tập ăn nghỉ.... của trẻ trị giá:  55.332.000đ

- Nhà trường tích cực làm tốt công tác  XHH   có  làm mái tôn sân phát triển thể  chất  chất trị giá   gần 80.000.000đ :

* Hạn chế: -Trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi độ bền không cao nên  hỏng nhiều tốn kém tiền sửa chữa thay thế.

- Đồ chơi phát triển thể chất tự làm mang tính hiện đại chưa nhiều

- Còn thiếu phòng học, phong chức năng  nên số trẻ/lớp vượt quá quy định điều lệ phần nào ảnh hưởng đến chất lượng CSGD trẻ và việc tổ chức hội họp.

7. Công tác xã hội hoá

Nhà trường đã tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, kêu gọi sự ủng hộ của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non. Trong  năm học  hội phụ huynh, tập thể, cá nhân, giáo viên có lòng hảo tâm  đã ủng hộ 79.533.000  triệu tiền mặt  

Trong đó: Huy động từ phụ huynh: 51.500.000đ

CBGV ( 6 ngày lương):  8.300.000đ ( 2 đợt)

Tiết kiệm ngân sách hoạt động: 14.233.000đ

Từ cá nhân có lòng hảo tâm: 5.500.000đ

    Tiêu biểu trong công tác XHH là:

     - Con gái ông Văn định cư Tiệp khắc:  2 triệu đồng

      -  Gđ ông Bùi Đức Huỳnh Hn:  1 triệu đồng

     - GĐ bà: Nguyến Thị Thư HN: 1 triệu đồng

      - GĐ Bà Đoàn Thị Thúy TP Thái Bình : 1 Triệu đồng

      - GĐ bà Hà Bắc ninh: 500.000 ngàn đồng

      -  Ngoài ra còn có một số phụ huynh tích cực trong công tác XHH để ủng hộ cho các hoạt động của nhà trường như: Ông Văn, Bác Mưu, Bà Mạn, Bà Hạnh, Bà Hường, Bà Phúc,Bà Dệt, chị Thu,..... một số p.h khác từ  300.000đ.- 500.000đ/ năm   còn lại 98% số phụ huynh ủng hộ nhà trường từ 100.000đ- 300.000đ/ năm học  

*Hạn chế:  Do thu nhập của p.h  còn thấp nên việc huy động mọi nguồn lực đầu tư cho GDMN còn hạn chế. Mặt khác lượng con em xa quê ít, điều kiện chưa thật tốt nên việc ủng hộ còn khiêm tốn....  

8. Thực hiện công bằng trong giáo dục:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã hướng dẫn các giáo viên điều tra, thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, lập hồ sơ theo dõi mức độ khuyết tật và sự tiến bộ của trẻ, phối hợp với gia đình, các lực lượng xã hội tạo điều kiện đưa trẻ đến trường. Hiện nay có 2 trẻ khuyết tật  nặng  đang học hòa nhập tại lớp 4v tuổi. Nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp có đủ hồ sơ theo dõi sự phát triển của trẻ về ccs mặt như sức khỏe, nhận thức....

9. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng:

       Đây là một nội dung luôn được nhà trường chú trọng và duy trì thường xuyên, nội dung tuyên truyền gồm các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học như việc chăm sóc trẻ, giữ gìn vệ sinh cá nhân, nuôi con mau lớn, giáo dục trẻ ngoan ngoãn lễ phép, vận động trẻ vào học, ăn bán trú ....Hình thức TT gồm: TT trên hệ thống loa truyền thanh của xã, TT qua các cuộc họp phụ huynh, qua giờ đón trả trẻ và qua các biểu bảng, tủ sách tham khảo.  Nhà trường coi công tác tuyên truyền vận động là một tiêu chí đánh giá giáo viên

* Kết quả:

     Đã tuyên truyền cho hơn 235 phụ huynh có con trong độ tuổi đến trường các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, kết hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể như hội phụ nữ, đoàn thanh niên....Huy động được sức mạnh tổng hợp của các ban ngành và sự ủng hộ giúp đỡ của phụ huynh cùng quan tâm chăm lo cho bậc học mầm non. Có 3 bài phát trên loa truyền thanh của xã, đài truyền thanh xã có bài tuyên truyền cho trường trên hệ thống phát thanh của huyện.   100% nhóm lớp có góc tuyên truyền,  đoàn thanh niên có tủ sách tham khảo dành cho p.h đặt ngay chân cầu thang giúp p.h tham khảo trong giờ đón trả trẻ, thành lập được hội cha mẹ làm nòng cốt trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

* Hạn chế: Nội dung và hình thức tuyên truyền chưa phong phú, chưa thường xuyên

10. Công tác quản lý chỉ đạo:

* Biện pháp thực hiện:

Nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của ngành và văn bản quản lí, điều hành của trường đến tận cán bộ, giáo viên, nhân viên.
         - Đã chỉ đạo cho giáo viên dạy đúng, dạy đủ chương trình; soạn bài, ghi nhật ký đầy đủ trước khi lên lớp, soạn theo phương pháp đổi mới  phù hợp với từng đối tượng học sinh, thường xuyên sử dụng có hiệu quả thiết bị đồ dùng dạy học. Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý và CSGD trẻ. Hàng tháng chỉ đạo cho cán bộ phụ trách chuyên môn và các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch hoạt động của nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác giảng

Thường xuyên chỉ đạo để giáo viên thực hiện tốt công tác dự giờ thăm lớp, tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho các tiết học.
            Đã chỉ đạo cho giáo viên chủ nhiệm, thường xuyện liên lạc phối hợp với phụ huynh để cùng phụ huynh trao đổi giáo dục các em về mọi mặt đặc biệt là những học sinh suy dinh dư[ngx, học sinh cá biệt, học sinh có nhận thức chậm.
              Thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường, ứng dụng tốt các phần mềm quản lí thống kê phổ cập; phần mềm Pmis, hồ sơ trường theo phiên bản 4.0.1, phần mềm EQMS.
 Làm tốt công tác quản lí hồ sơ, thống kê số liệu chính xác, lưu trữ hồ sơ cẩn thận, khoa học.
              Nghiêm túc thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục, như: 3 tháng công khai tài chính một lần vào buổi họp hội đồng hàng tháng về các khoản thu- chi do ngân sách Nhà nước cấp và các khỏa đóng góp (nếu có); công khai việc phân công, bố trí cán bộ giáo viên trong trường học, công khai cơ sở vật chất đảm bảo công bằng, dân chủ.
       + Thực hiện nghiêm túc  quy chế, hoạt động chuyên môn.

        +  Ngay từ đầu năm học nhà trường đã thống nhất xây dựng một số chủ trương biện pháp như quy chế chi têu nội bộ, quy chế dân chủ, quy chế phối hợp giữa công đoàn và nhà trường, các quy chế được bàn bạc, thảo luận công khai

  - Cùng với công đoàn thống nhất cao việc xây dựng nội quy quy chế nề lối làm việc, họp các tiêu chuẩn thông qua kế hoạch nhiệm vụ năm học. Mỗi tổ  có  tổ trưởng làm nhiệm vụ theo dõi các chỉ tiêu giáo dục và việc chấp hành kỷ luật lao động.

 - Quản lý thu chi đúng theo  hướng dẫn, có tờ trình lên UBND xã . Tài chính kinh tế được công khai theo học kỳ và theo năm học

 - Tất cả các khoản thu chi đóng góp của trẻ ở từng độ tuổi được công khai và thống nhất cao ở hội nghị họp phụ huynh và kèm theo mỗi cháu có một tờ giải trình để tránh sự băn khoăn thắc mắc.

- Thực hiện tốt các hướng dẫn của phòng đã chỉ đạo

* Kết quả:

       Trong năm học qua tất cả các giáo viên đã ghi nhật ký, soạn bài đầy đủ trước khi đến lớp, nội dung  nhật ký, bài soạn bảo đảm chuẩn kiến thức kỹ năng. Nhật ký, bài soạn phù hợp với từng đối tượng học sinh. Đã chú trọng tích hợp các nội dung giáo dục phòng tránh  tai nạn đuối nước cho học sinh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Các loại hồ sơ của giáo viên đầy đủ theo quy định, có kế hoạch rõ ràng, thông tin đầy đủ, cập nhật thường xuyên.
         Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng và nội dung điều chỉnh ở các bài học, môn học; chấn chỉnh những sai, thiếu sót trong hoạt động dạy và học, trong đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo đúng theo tinh thần của Thông tư 17/ 2009 của bộ giáo dục ĐTT  xây dựng tốt mối quan hệ giữa chuyên môn, công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác trong trường học để cùng cam kết thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học.
         - Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả  thực hiện nhiệm vụ , năng lực, phẩm chất của  cán bộ GV

- Chế độ thông tin báo cáo được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác

- Thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.

- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, công tác XHH giáo dục được thực hiện có hiệu quả.

- Việc thực hiện chủ đề “ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý , duy trì xây dựng nề nếp, kỷ cương trường học”đã được triển khai đầy đủ, kịp thời và có hiệu quả

- Công tác thanh tra kiểm tra được thực hiện thường xuyên bằng nhiều hình thức.Trong  năm học hiệu trưởng đã dự 205  giờ,, Hai PHT dự : 404 tiết. Thanh tra toàn diện được 9 giáo viên, xếp loại tốt: 7 ; khá: 2

- Trong năm học nhà trường 3 lần đón kiểm tra thường xuyên, đột xuất của các phòng ban liên quan của huyện, PGD( KT Tài chính, KT ATTP, Kiểm tra thi đua) đều xếp tốt.

* Hạn chế: Kế hoạch chỉ đạo của các phó HT, khối trưởng  còn chung chung, chưa cụ thể

- BGH đôi lúc  chưa thật đều tay, chưa linh hoạt sáng tạo trong điều hành côg việc

* Nguyên Nhân hạn chế:

- Năng lực nghiệp vụ của BGH còn hạn chế, Sự thông minh ứng biến trong chỉ  đạo còn khiêm tốn

- GV còn khuôn mẫu trong thực hiện nhiệm vụ( bắt chước) chưa linh hoạt, chưa chủ động  tự tìm lối đi, giải pháp cho riêng mình.

- Phần lớn CBGV, trong đó có cả PHT chưa đầu tư thời gian tự nghiên cứu, học tập văn bản quy phạm pháp luật để có hành trang( gậy chống) trong chỉ đạo điều hành.

 11/ Công tác thi đua:

Thực hiện kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học trường đã có 100% CBGV đăng ký thi đua các danh hiệu thi đua các cấp .

           BGH thường xuyên theo dõi giúp đỡ

 *kết quả :

- Trong năm học 100% CBGV thực hiện nghiêm túc quy định của ngành và cấp trên, không có CBGV, NV vi phạm tư cách đạo đức, ATGT, chế độ dân số....

- Qua đợt khảo sát Gv giỏi cấp cụm vừa qua trường đã có 11 đ/c tham gia hội giảng gv các cấp và đã đủ điểm  đề nghị cấp trên công nhận  gv giỏi trong đó  Giỏi cấp tỉnh: 4 đ/c Ngà , Thoa,   Ngàn, Xuân

Giỏi cấp huyện : 7  đ/c ( Thúy, Thanh,  Hà ,   Thủy ,  Gấm, P.  Thanh , P. Huyền )

-Qua tổng kết bình bầu đánh giá thi đua nhà trường theo các tiêu chí quy định:  

        + Đối với tập thể Trường  đạt 96 đ - xếp  loại  xuất sắc

             Đê nghị  danh hiệu trường : Tập thể lao động xuất sắc

                            Tổ MG : Tổ lao động  XS

                             Tổ nhà trẻ : Tổ lao động  XS

            + Đối với cá nhân đề nghị:

          CSTĐ cấp huyện:  3 ( Đ.c  Thảo, Ngà, Ngàn,  )

         GV giỏi cấp Tỉnh: 4( đ/c  Thoa , Ngàn , Ngà, Xuân  )

GV giỏi cấp huyện: 7 ( Đ/cThúy, Thanh,  Xuân, Thủy, Hà, Gấm,  P. Thanh  )

LĐ TT: 18/18 đ/c

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG:

* Ưu điểm:

-  Nhà trường đã làm tốt công tác phổ cập

- Triển khai đầy đủ nội dung các cuộc vận động và phong trào lớn của ngành

- Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN mới, chất lượng chăm sóc trẻ tốt, tỉ lệ trẻ SDD và mắc bệnh thấp, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất và tinh thần

- Đã nghiên cứu ưng dụng CNTT vào hoạt động dạy trẻ phù hợp và hiệu quả

- Đội ngũ ổn định, 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, trẻ trung nhiệt tình. Chế độ chính sách được quan tâm hơn

- Cơ sở vật chất khang trang, công tác XHH tương đối  tốt

* Khó khăn hạn chế:

- Một số ít giáo viên do trình độ năng lực còn hạn chế nên phương pháp giảng dạy chưa linh hoạt sáng tạo, việc vận dụng đổi mới phương pháp vào giảng dạy chưa phát huy tính tích cực sáng tạo của trẻ, chưa thực sự coi trẻ là trung tâm. Đồ dùng tự làm chưa phong phú, ý thức trách nhiệm chưa cao

- Số lượng trẻ vào học nhà trẻ  vào học  thấp chưa đạt mục tiêu đề ra

- Hội thi đồ dùng, đồ chơi xếp thứ 4 so mục tiêu đề ra bị tụt 2 bậc.

- Trang thiết bị phục vụ cho CSGD trẻ  chưa hiện đại và đồng bộ, chất lượng của đồ dùng như máy tính, máy in hỏng nhiều

- Số trẻ/ lớp vượt quá quy định do thiếu phòng học nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng CSGD trẻ

* Bài học kinh nghiệm

Qua 1 năm học   với những kết quả đã đạt được và những khó khăn hạn chế nhà trường rút ra một số bài học như sau:

- Được sự quan tâm của các cấp các ngành đặc biệt là Phòng giáo dục huyện và  ĐU-HĐND-UBND xã, sự ủng hộ của các bậc phụ huynh cùng vào cuộc để chăm lo cho GDMN

- Đội ngũ CBQL phải là những người tâm huyết, vững chuyên môn, linh hoạt, sáng tạo, sâu sát tới từng giáo viên, biết phát huy thế mạnh của từng giáo viên trong công việc. Đội ngũ giáo viên phải nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tích cực tự học để nâng cao chuyên môn

- Tập thể CBGV trong trường phải thật sự là một khối đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ

*Đề xuất với cơ quan cấp trên:

 * Đối với phòng giáo dục:

- Tiếp tục quan tâm hơn nữa  giáo dục MN , đặc biệt là những trường MN có điều kiện kinh tế khó khăn

 - Tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng  chương trình giáo dục mầm non mới, tổ chức các chuyên đề ở huyện, cụm. Đầu tư các trang thiết bị giảng dạy, đồ dùng đồ chơi.

- Phòng giáo dục tích cực tham mưu với cấp có thẩm quyền tuyển dụng cho giáo viên chưa được đóng BH được đóng bảo hiểm để đội ngũ yên tâm công tác.

* Đối với UBND xã:

 Đầu tư kinh phí để xây dựng đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng,   trang thiết bị để  phục vụ công tác CSGD

   Trên đây là báo cáo tổng kết  năm học 2016  -2017  của trường mầm non Hồng Quỳnh. Kính mong được sự góp ý của các cấp lãnh đạo và của tập thể giáo viên để nhà trường thực hiện tốt hơn nhiệm vụ đã đề ra trong những năm học tiếp theo .

Xin trân trọng cảm ơn ./

 

                                                     Hồng  Quỳnh,  ngày ....  tháng 5  năm 2017

                                                                                      Hiệu trưởng

 

 

 

 

 




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Hồng Quỳnh.

Địa chỉ: Xã Hồng Quỳnh - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác