Giới thiệu trường Giới thiệu trường
Văn bản cấp trên Văn bản cấp trên
Thông báo Thông báo
Số liệu - báo cáo Số liệu - báo cáo
Hệ điều kiện Hệ điều kiện
Liên kết website Liên kết website
Trả lời ý kiến - đóng góp Trả lời ý kiến - đóng góp
Hiển thị mẫu bình chọn Hiển thị mẫu bình chọn
Theo bạn, trang Thông tin điện tử này như thế nào?

a. Rất tốt
b. Tạm được
c. Chưa đạt
d. Kém

Bản in

bao cao so ket hoc ky I

để buổi sơ kết học kỳ đạt kết quả và chất lượng co , nhà trường gửi các đ/c dự thao báo cáo sơ kết , mong các đ/c đọc và cho ý kiến đống góp nhe . Cần tập trung ý kiến vào phần giải pháp khắc phục tồn tại . Cảm ơn các đ/c


        PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY

TRƯỜNG MN HỒNG QUỲNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số : ...../GD - BC

Hồng Quỳnh  , ngày .....  tháng 01  năm 2014

 

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013- 2014

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

      Năm học 2013- 2014 là năm tiếp tục thực hiện nghị quyết Đại hội XI của Đảng và nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp, năm tiếp tục thực hiện cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử, chống bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Thực hiện sự chỉ đạo của phòng Giáo dục huyện Thái Thụy, sự  thống nhất  của  Chi ủy chi bộ ; BGH trường mầm non Hồng Quỳnh  tổ chức hội nghị    kết học kỳ I nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được trong học  k từ đó có biện pháp khắc phục trong học kỳ II .

1. Về thuận lợi:

 - Được sự chỉ đạo trực tiếp của phòng giáo dục huyện Thái Thụy, sự quan tâm của ĐU- HĐND - UBND xã và các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội đã tạo điều kiện tốt cho nhà trường trong quá trình triển khai kế hoạch nhiệm vụ năm học.

 -  NT Có cơ sở vật chất khang trang,  tương đối đảm bảo  với yêu cầu giáo dục MN .

 - Đội ngũ giáo viên trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, yên tâm nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, đoàn kết có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, tích cực tự học tự rèn để nâng cao trình độ.

 - Nhận thức của cha mẹ các cháu được nâng lên rõ rệt đặc biệt việc cho con em tới trường lớp được coi là việc làm cần thiết.

 - Chế độ đời sống của giáo viên đã được quan tâm và nâng lên rõ rệt , 100% giáo viên  là khối trưởng đã được tuyển biên chế , giáo viên  hợp đồng đóng bảo hiểm đã được thực hiện trả lương theo bằng cấp và làm hồ sơ truy lương theo thông tư 09 đến nay đã được nhận tạm cấp một số tiền từ truy lương theo 09

 - Công tác XHH giáo dục  được thể hiện rõ sự phối kết hợp với các tổ chức và các nhân

 - Duy trì hoạt động của các tổ chức như: Chi bộ Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, Cả 3 tổ chức đều đạt danh hiệu vững mạnh

2. Khó khăn:

 - Là một đơn vị với 100% giáo viên là nữ, phần lớn lại trong độ tuổi nuôi con nhỏ, một số nhà xa trường  nên phần nào ảnh hưởng đến công tác chuyên môn

  - Đội ngũ giáo viên số ít mới vào , tuổi đời , tuổi nghề còn trẻ  trình độ năng lực còn hạn chế, tiết dạy chưa đạt kết quả cao

- Mức lương của giáo viên tuy đã được quan tâm song so với nhu cầu hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu,  đặc biệt học kỳ  này trường còn 5 giáo viên, nhân viên mới chưa được đóng bảo hiểm do vậy mức lương tối thiểu quá hạn chế và khó khăn   trong tình hình giá cả ngày một tăng

 - Trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác CSGD trẻ còn thiếu và chưa đồng bộ,  nhất là đồ chơi ngoài trời, đồ dùng đồ chơi mang tính đổi mới.

- Các phòng chức năng còn thiếu ảnh hưởng việc cho trẻ thực hiện một số môn như GDAN , PTTC ...

II. Những kết  quả thực hiện nhiệm vụ năm học

1.Công tác tham m­ưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương: Xác định rõ công tác tham mư­u là trách nhiệm của ngư­ời Cán bộ quản lý đặc biệt là của hiệu trưởng, nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể về nhiệm vụ năm học, đồng thời có kế hoạch tham m­ưu với UBND xã ngay từ đầu năm học để địa ph­ương cùng vào cuộc thực hiện tốt sự chỉ đạo của huyện, tỉnh về phát triển giáo dục mầm non. Trong học kỳ I nhà trường đã tham mưu với UBND xã ra nghị quyết về việc thực hiện công tác giáo dục của địa phương, tham mưu với các ban ngành ra công văn phối hợp để cùng thực hiện như: Phối hợp với Trạm ytế, với ban công an xã, với mặt trận Tổ Quốc .

2.Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

Năm học 2013 -2014 nhận đ­ược sự chỉ đạo của cấp trên về thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động  cụ thể;

  * Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh: 100% giáo viên thực hiện tốt nội quy quy chế của nhà tr­ường và địa phư­ơng, yêu nghề mến trẻ, đoàn kết, thực hành tiết kiệm, không có giáo viên vi phạm t­ư cách đạo đức nhà giáo. Thực hiện gia đình nhà giáo văn hóa mới nói lời hay làm việc tốt

  *Phong trào xây dựng Trư­ờng học thân thiện, học sinh tích cực

Nhà trư­ờng tiếp tục duy trì tốt các nội dung của phong trào: Xây dựng cảnh quan môi trư­ờng xanh, sạch, đẹp, an toàn : hình thức phát động phụ huynh tặng vật liệu phế thải như can dầu rửa bát, can dầu ăn chai, lo.... để gv trồng cây , hoa xung quanh lớp học của  , Tổ chức cho giáo viên sư­u tầm các trò chơi, câu đố bài hát dân ca, trò chơi dân gian của  địa ph­ương để đ­ưa vào hoạt động dạy trẻ.Mối quan hệ giữa giáo viên- phụ huynh- học sinh thể hiện đư­ợc tình yêu th­ương, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết gắn bó. Chất lư­ợng trẻ đ­ược nâng lên rõ rệt.

Cùng với các phong trào và các cuộc vận động trên nhà tr­ường còn thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gư­ơng sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”

* Hạn chế: Do ĐK kinh phí từ việc huy động XHH chưa cao nên  mô hình vườn cổ tích, góc thiên nhiên chưa thật sự hấp dẫn, việc trang trí nhóm lớp tạo môi trường ngoài trời  hoạt động cho trẻ còn hạn chế

3. Công tác số lượng, phổ cập:

* Biện pháp thực hiện:

 -  Là năm thứ 3 thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non, ngay từ đầu năm học nhà trường đã phân công giáo viên phụ trách từng thôn để điều tra trẻ trong độ tuổi của từng gia đình, so sánh đối chiếu với số sinh của trạm y tế xã.

- Giao kế hoạch cho từng giáo viên

- Nâng cao chất lượng CSGD để thu hút phụ huynh đưa trẻ đến trường

 - Tuyên truyền với các bậc cha mẹ ở hội nghị họp phụ huynh và trên loa  truyền thanh của xã, yêu cầu các giáo viên điều tra chính xác, tránh trùng lặp, bỏ sót.  Đối chiếu với giấy khai sinh bản chính để đảm bảo việc chính xác tuyệt đối cho trẻ. Thực hiện vào các phiếu điều tra và tổng hợp vào sổ theo dõi phổ cập đúng quy định

 -  Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác phổ cập thường xuyên cập nhật số liệu của các nhóm, lớp, báo cáo kịp thời về BGH nhà trường  trong từng tháng

* Kết quả: Tổng số 5 lớp ( 2 lớp nhà trẻ, 3lớp mẫu giáo)

 - Nhà trẻ đã huy động 55/110   cháu vào học đạt tỷ lệ 50 % tăng so cùng kỳ năm trước ( 44%)

Cụ thể số cháu học tại các lớp  :     + Nhóm 13-24 tháng = 1 lớp : 24 cháu

                                                      + Nhóm 25-36 tháng = 1 lớp : 31  cháu

 - Mẫu giáo: vào học 101/101 cháu đạt tỷ lệ 100% ở cả 3 độ tuổi

Cụ thể số cháu học tại trường :     + 3 tuổi = 1 lớp: 30cháu

                                                      + 4 tuổi = 1 lớp: 38 cháu

                                                      + 5 tuổi = 1 lớp: 33 cháu

 Công tác thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi thực hiện tốt. Số trẻ MG được miễn học phí là 1 cháu = 240.000đ, Trong  học  kỳ  nhà trường đã làm tốt công tác phổ cập theo sự hướng dẫn của chuyên môn phòng giáo dục , có bộ hồ sơ phổ cập theo đuúng chỉ đạo ,việc lưu giữ hồ sơ sạch đẹp dễ nhìn dễ tra cứu

* Hạn chế: -Số lượng trẻ vào học nhà trẻ vẫn thấp so với kế hoạch , tỷ lệ  chuyên cần khối mẫu giáo thấp , hiện tượng cháu nghỉ học dài ngày lý do không chính đáng vân còn ( cháu Bùi Xuân Tuệ - 4T )

4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:

4.1: Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe

a. Chăm sóc vệ sinh:

* Biện pháp thực hiện:

 - Nhà trường đã tổ chức khá tốt việc chăm sóc giáo dục vệ sinh cho trẻ bằng nhiều hình thức như: tổ chức họp phụ huynh, hướng dẫn cho phụ huynh một số thói quen vệ sinh trong nhà trường, từ đó giúp các bậc phụ huynh có thêm hiểu biết về giáo dục vệ sinh cho con em mình trong gia đình. Kết hợp tuyên truyền trong các giờ đón trả trẻ

Cụ thể:-  Mỗi cháu có một khăn mặt riêng có ghi tên, ký hiệu

 - Cho trẻ được thực hiện rửa tay, rửa mặt trước và sau bữa ăn. Có đủ ca cốc, bát, thìa bằng Inox đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ. Đủ bàn chải đánh răng cho trẻ 5 tuổi

 - Có đủ nguồn nước sạch, thường xuyên cho trẻ rửa tay dưới vòi nước chảy bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi  đi vệ sinh về. Hướng dẫn trẻ cách đánh răng theo chương trình nha học đường và xúc miệng sau bữa ăn chiều.

 - Mỗi giáo viên ở các nhóm lớp đều có kế hoạch vệ sinh, có lịch phân công giáo viên trực vệ sinh trong lớp . Chú ý vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi

- Kết hơp trạm y tế về công tác tuyên truyền phòng dịch như dịch đau mắt đỏ , dịch tay chân miệng cụ thể trên bảng tuyên truyền cửa mỗi nhóm lớp đều có  bài tuyên truyền phòng tránh và kiến thức phòng tránh giúp phụ huynh tham khảo giảm tải số lượng  trẻ mắc dịch

* Kết quả:

 -  100% các cháu có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân như: ca, cốc, bát, thìa, khăn. 100% trẻ 5 tuổi được đánh răng ở các buổi. Có thói quen vệ sinh lau miệng, rửa tay đúng quy trình  rửa tay 6 bước và thực hiện thường xuyên. Cháu sạch sẽ, lớp gọn gàng, nhà vệ sinh không có mùi hôi.

- 100% Các nhóm lớp thực hiện tốt các chuyên đề vệ

* Hạn chế:  Việc tuyên truyền chưa sâu nên một số phụ huynh nhóm nhỏ cho trẻ đến trường vẫn còn hiện tượng không thay quần áo hoặc không có khăn lau mũi  đeo cho trẻ  .

b. Chăm sóc bảo vệ sức khỏe và nuôi dưỡng:

* Biện pháp thực hiện:

 - Nhà trường cùng với giáo viên tổ chức tốt việc họp phụ huynh ngay từ đầu năm học, tuyên truyền bằng nhiều hình thức giúp các bậc phụ huynh hiểu thêm tầm quan trọng về việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ  và đặc biệt nuôi dạy con theo khoa học.

 - Giáo viên có đủ hồ sơ sổ sách về nuôi ăn, trình bày tương đối khoa học, nội dung tốt. Hàng tháng có dấu ấn thanh toán có chữ ký của phụ huynh.

 -  Trong học kỳ tiếp tục  thực hiện chỉ đạo của Phòng Giáo dục nhà trường tiếp tục tổ chức bán phiếu ăn cho tất cả các cháu ăn bán trú, việc làm đó đã tạo lên sự chặt chẽ trong công tác nuôi ăn

 - Mỗi tháng, tuần đều tính khẩu phần ăn cho trẻ để cân đối nhu cầu đảm bảo giữa chất lượng và số lượng bằng phần mềm dinh dưỡng.

 - Phân công giáo viên kiêm nhiệm( thủ kho, thủ quỹ, tiếp phẩm) có hợp đông với người cung cấp thực phẩm, giờ giao nhận quy định vào các buổi sáng từ 7 giờ đến 7 giờ 30 phút, đảm bảo giá cả và chất lượng thực phẩm. Hợp đồng thực phẩm có xác nhận của UBND  xã và trạm y tế. Thanh toán chế độ ăn của trẻ giữa giáo viên và phụ huynh giữa giáo viên với kế toán  đều có dấu ấn trên sổ sách.

 - Phối kết hợp với trạm y tế xã ngay từ đầu năm học để khám bệnh cho trẻ theo định kỳ vào tháng 9 và tháng 12 . Mỗi trẻ có một sổ khám sức khỏe, có biểu đồ theo dõi cân nặng, chiều cao. Nhà trẻ  nhóm 13-24 th , trẻ SD D mỗi tháng cân một lần,nhóm 25- 36 th , mẫu giáo 3 tháng cân một lần vào ngày 15 hàng tháng, hàng quý. Sau mỗi lần cân và khám sức khỏe có thông tin kịp thời tới cha mẹ về tình hình sức khỏe của trẻ.

 - Duy trì bếp ăn một chiều đảm bảo thực phẩm tươi sống, chế biến nhỏ nhừ, thường xuyên thay đổi thực đơn trong tuần.

 - Tuyên truyền về việc tổ chức nuôi ăn cho phụ huynh, động viên khuyến khích kiểm tra giám sát chế độ ăn của trẻ:

                    Trưa từ 10h 30 phút đến 11h

                    Chiều từ 14h đến 15h

 - Có lịch định kỳ về thu tiền gạo giữa giáo viên và phụ huynh ở từng lớp

- Tham dự các lớp tập huấn công tác vệ sinh ATTP

- Thực hiện tốt mô hình phòng chống SDD

* Kết quả:

 - Qua việc làm tốt công tác tuyên truyền và kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban ngành đã tổ chức cho 3 lớp mẫu giáo và 2  nhóm trẻ được ăn nghỉ tại lớp, cụ thể:

       + Mẫu giáo 101/101  cháu đạt tỷ lệ cháu ăn chính + phụ là 100%

       + Nhà trẻ 55/55   cháu vào học đạt tỷ lệ 100% cháu ăn

Tiền ăn: 9200đ- 9500 / ngày( Ăn chính: 7500đ/ ngày; ăn phụ 2000đ/ ngày)

 - Đã tổ chức tốt việc ăn chính và phụ( Nhà trẻ ăn 2 bữa chính 1 bữa phụ, MG 1 chính, 1 phụ ), ăn chống suy dinh dưỡng cho trẻ, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn thường xuyên, thực đơn cho trẻ chủ yếu nhóm đạm động thực vật như: thịt, cá, trứng, đặc biệt thực hiện tốt việc vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong học kỳ  nhà trường không để xảy ra một trường hợp nào về ngộ độc thức ăn.

 - Thường xuyên thay đổi hình thức ăn phụ như: Bánh phở, cháo thịt, cháo đậu, xôi,sữa đậu nành, bánh mì , sữa cô gái hà lan ....

 - Giáo viên ở bộ phận nuôi: cô Thường  đã làm tốt công tác vệ sinh, chế biến đúng quy trình, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Các lớp thực hiện tốt công tác nuôi ăn, duy trì  tốt tỷ lệ trẻ ăn BT

 - Cháu có nề nếp ăn: Biết mời chào trước khi ăn, không để cơm rơi vãi nhiều. Ăn hết khẩu phần, biết nhặt cơm rơi vãi vào nơi quy định.

95% trẻ có thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh về, biết nhận đúng khăn, lau miệng sau khi ăn.

- 100% trẻ SDD được ăn phục hồi

 - 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ cân nặng chiều cao. Sau mỗi lần cân và khám sức khỏe trẻ đều tăng cân. Cụ thể:

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

1.Số trẻ đư­ợc cân

55 =100%

101 =100%

 - Số trẻ kênh bình thư­ờng

51= 92,72%

96 =95,04%

 - Số trẻ suy dinh d­ưỡng thể nhẹ cân

2= 3,63%

5= 4,95%  

- Số trẻ có cân nặng cao hơn so với  tuổi

0

0

2.Số trẻ đư­ợc đo

      55 =100%

101 =100%

 - Số trẻ suy dinh d­ưỡng thể thấp còi

4= 7,27%

5= 4,95%

3. Số trẻ được ăn phục hồi suy dinh dưỡng

       4 =100%

5 = 100%

4.Số trẻ đư­ợc khám bệnh

55 =100%

101=100%

 - Số trẻ mắc bệnh

4 =5,71%

7 =6,93%  

 

- Các cháu mắc bệnh hầu hết là viêm nhiễm ngoài da, hô hấp

* Hạn chế: - Một số trẻ trong khi ăn còn nói chuyện nhiều , một số ăn  quá nhanh( MG lớn) , có lớp cháu ăn không hết xuất, ăn chậm ( NT nhóm nhỏ )  

- Việc chấm biểu đồ của đa số các lớp chưa chính xác theo quy định mới ở những tháng đầu học kỳ

4.2 Công tác giáo dục:

* Biện pháp thực hiện:

Là năm thứ 5 thực hiện chương trình GDMN mới nhà trường đã chỉ đạo 100% nhóm lớp chủ động xây dựng kế hoạch cho nhóm lớp mình như kế hoạch hoạt động có chủ đích, kế hoạch vui chơi...

- Rà soát tình hình thực trạng về CSVC, đội ngũ để có kế hoạch bồi dưỡng, bổ sung

- 100% giáo viên tham gia đầy đủ lớp tập huấn chuyên môn hè do cụm tổ chức, được nghe hướng dẫn về việc nâng cao chất lượng các chuyên đề trọng tâm

 - Yêu cầu giáo viên thực hiện tốt việc lên kế hoạch soạn giảng trước 1 tuần, không cắt xén chương trình kế hoạch giáo dục trong ngày, đặc biệt tổ chức các hoạt động cho trẻ như hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời, nêu gương

 - BGH có kế hoạch xây dựng chuyên môn cụ thể cho việc thực hiện chương trình GDMN mới đồng thời có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chương trình của giáo viên bằng nhiều hình thức chủ yếu là qua thăm lớp dự giờ, đánh giá nhận xét vào kỳ họp hội đồng.

 Tổ chức thảo luận chuyên môn trong các buổi họp hội đồng

 - Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy trẻ làm trung tâm đặc biệt khuyến khích việc sử dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử vào tiết học

 - Đầu tư, mua sắm trang thiết bị, tài liệu cho giáo viên tham khảo

 - Tổ chức các chuyên đề ở các nhóm lứa tuổi để rút kinh nghiệm. Trong  học kỳ  đã tổ chức 3 chuyên đề của nhà trẻ: tạo hình, NBTN , HĐG  và MG  : LQVT, HĐG  

-  Xây dựng  và Sử dụng Bộ chuẩn phát triển 5 tuổi, chọn những chỉ số phù hợp đưa vào từng chủ điểm

 - Nhà trường đã tổ chức duy trì công tác chỉ đạo điểm. Coi công tác xây dựng điểm là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

 - Chọn giáo viên nhóm lớp điểm, phải là những giáo viên có trình độ năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao và sức thuyết phục với đồng nghiệp, đồng chí.

- Trong học kỳ Trường tổ chức 3 cuộc thi cấp trường và tham gia 2 cuộc thi cấp cụm cụ thể :

- Cấp trường : + Hội giảng GV giỏi cấp trường dịp 20/11

                        + Thi đồng diễn TD và EROBIC

- Cấp cụm : + Vũ điệu tuổi thơ

                    + hội giảng giáo  viên giỏi

* Kết quả:

 - 100% giáo viên thực hiện khá tôt chương trình GDMN mới cụ thể như việc lên kế hoạch soạn giảng phù hợp với trẻ, với lớp. Trẻ phát triển tốt về tất cả các lĩnh vực như: LVPTTC, Ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm xã hội, thẩm mĩ.

 - 100% giáo viên lên kế hoạch soạn giảng trước 1- 2 tuần, nội dung soạn theo đúng tinh thần của đổi mới, không có hiện tượng giáo viên soạn bài không kịp thời, qua thăm lớp dự giờ có nhiều giáo viên có nhiều giờ khá, giỏi. Hồ sơ xếp loại tốt

- 100% giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi, tổ chức sắp xếp tạo các góc hoạt động, trang trí lớp theo chủ điểm

 - Việc tích hợp các nội dung giáo dục phù hợp với yêu cầu của bài, phù hợp với trẻ

- Nhiều giáo viên dạy có linh hoạt sáng tạo nhất là việc giới thiêu bài tạo cảm xúc cho trẻ ở đầu tiết học, sáng tạo trong việc chuẩn bị đồ dùng đồ chơi, tạo chủ đề mang tính lô gic như cô Thoa , Thanh , Xuân , Thủy , Ngàn

 - 100% giáo viên dạy đúng phương pháp từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy

 - Tác phong giảng dạy sư phạm nhẹ nhàng, chuyển tiếp các nội dung hài hòa, hấp dẫn và thu hút sự chú ý của trẻ vào tiết dạy có hiệu quả như cô thoa, cô ngàn

 - Hầu hết giáo viên đã chú ý việc chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho các tiết học và các hoạt động góc tạo sự chú ý và sinh động trong quá trình tiếp thu của trẻ như: Đồ dùng dạy toán, tạo hình, làm quen văn học, chữ viết.

 - 100% giáo viên coi trọng phương pháp lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực chủ động của trẻ tạo điều kiện cho trẻ tiếp thu kiến thức một cách thoải mái không gò bó áp đặt vì vậy qua hội giảng giáo viên giỏi trường có 12/12 giờ dạy ( món ăn ) xếp giỏi,

 - trong  học kỳ  nhà trường đã đạt kết quả cao trong các hội thi như: Hội thi Vũ điệu tuổi thơ : đạt khuyến khích ;  Hội giảng GV giỏi cấp cụm xếp thứ 2/7  

 -  NT Đã đầu tư cho điểm các phương tiện, điều kiện đảm bảo yêu cầu dạy và học. Đã phân chia độ tuổi được 100%, tạo cho trẻ đạt ở nhu cầu nhận thức.

 - Giáo viên lớp điểm có trình độ chuyên môn vững vàng, có niềm tin uy tín với cha mẹ trẻ được thể hiện rõ qua các hội nghị chuyên đề và hội giảng giáo viên giỏi các cấp đem lại những thành tích cho nhà trường đặc biệt nhận thức của các bậc phụ huynh, sự quan tâm đến việc nuôi dạy và thực hiện nội quy của nhà trường cũng được thể hiện rất rõ

 - Các  giáo viên thực hiện tốt chương trình và có phương pháp giảng dạy nhẹ nhàng, thoải mái: Mấu giáo như cô Thanh, Thoa, Thủy

       Với nhà trẻ: Cô Ngàn , huyền

- Đánh giá chất lượng nhóm lớp cuối năm học  đạt kết quả như sau

   Mẫu giáo 3 lớp.  Xếp loại tốt 3 lớp

   Nhà trẻ: 2 nhóm: Xếp loại tốt: 1 nhóm( 25- 36th)

                               Xếp loại khá:1  nhóm( 19-24)

*Hạn chế: - Một số ít giáo viên phương pháp giảng dạy còn gò bó áp đặt, chưa có nhiều sáng tạo, ứng dụng CNTT vào giảng dạy chưa thường xuyên

- Đồ dùng đồ chơi tự làm chưa phong phú đặc biệt là ĐDĐC từ các nguyên vật liệu chưa thực sự sáng tạo                                                                                            

- Trang trí nhóm, lớp tạo môi trường hoạt động cho trẻ còn nhiều hạn chế

- Số ít cháu chưa mạnh dạn, tự tin, chưa nắm được các yêu cầu theo chương trình

- ĐK tập luyện cho hội thi vũ điệu tuổi thơ chưa đáp ứng yêu cầu nên kết quả chưa cao và đạt kế hoạch  đề ra

4.3. Thực hiện các nội dung giáo dục lồng ghép:

     Nhà trường đã triển khai công tác giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục phòng ngừa ứng phó biến đổi khí hậu trong trường mầm non, giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào chương trình giáo dục MG 5 tuổi bằng nhiều hình thức như tuyên truyền trên các cuộc họp phụ huynh, tuyên truyền trên biểu bảng, lồng ghép và hoạt động giáo dục. Đưa tiêu chí sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả vào đánh giá thi đua hàng tháng đối với giáo viên

* Kết quả:

  - 80- 90% số cháu mẫu giáo đã có những nhận thức ban đầu về ATGT như nhận biết một số biển báo và các luật lệ giao thông quen thuộc,  có ý thức trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp, bỏ rác đúng nơi quy định, không vẽ bậy lên tường. Trong học kỳ I không có giáo viên và học sinh nào bị tai nạn giao thông

* Hạn chế: - Kinh phí đầu tư mua sắm và làm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và tổ chức hội thi ATGT còn khó khăn, chưa có sân chơi giao thông

- Việc giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi chưa được chú ý. Bản thân cô giáo ý thức chưa cao trong việc sử dụng năng lương tiết kiệm, hiệu quả

4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin:

     Thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên về ứng dụng CNTT, nhà trường tiếp tục tu sửa trang bị máy vi tính , kết nối internet, đầu tư các phần mềm dạy học như: Phần mềm Kidsmart, Nutrikid...

- Khuyến khích giáo viên tự học để nâng cao trình độ tin học, cách soạn giáo án điện tử.

- Chỉ đạo giáo viên biết ứng dụng CNTT một cách phù hợp vào các hoạt động dạy trẻ

 * Kết quả:

 - Có 3 giáo viên biết soạn giáo án điện tử

 - 100%  giáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính

 - 100% giáo viên đã biết ứng dụng CNTT vào hoạt động CSGD trẻ. Trong  học kỳ   đã có 24  tiết dạy ứng dụng CNTT, các cháu sử dụng thành thạo và rất hứng thú với trò chơi Kidsmart đặc biệt các cháu 5 tuổi. Khai thác có hiệu quả mạng internet về trang giáo dục mầm non. Sử dụng có hiệu quả địa chỉ mail của phòng giáo dục.

*Hạn chế: Việc ứng dụng CNTT ở 1 số CBQL,  giáo viên chưa thường xuyên, tỉ lệ giáo viên biết soạn giáo án điện tử còn thấp

- Máy tính hỏng nhiều , kinh phí tu sửa  hạn chế .

5. Xây dựng đội ngũ:

 - Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng ,  trẻ, yên tâm nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.

 - Hoàn thành tốt mọi công việc được giao, xây dựng tập thể đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ, đặc biệt việc thực hiện các nội quy quy chế đã xây dựng trong kế hoạch nhiệm vụ năm học thể hiện rõ ý thức về trách nhiệm trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, nội quy quy chế của nhà trường về kỷ luật lao động, phẩm chất lối sống, thể hiện tính sư phạm nhà giáo trong nhà trường. Thực hiện nếp sống gia đình nhà giáo văn hóa mới, nói lời hay làm việc tốt thực sự là tấm gương sáng cho trẻ noi theo

 - Phối kết hợp chặt chẽ các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức trong nhà trường như: Đoàn thanh niên, chi bộ Đảng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tìm ra được những cán bộ giáo viên nòng cốt đi đầu trong các hoạt động của nhà trường.

 - Tổng số cán bộ giáo viên: 18( biên chế nhà nước 7  Trình độ trên chuẩn 13/18 đ/c=72 % tăng so với năm học trước là 10,5%

Cụ thể: Đại học: 4

           Cao đẳng: 9

           Trung cấp: 5

 - Nhà trường đã xây dựng khá tốt phong trào kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong môi trường sư phạm đúng với ý nghĩa cô giáo người mẹ hiền, có niềm tin uy tín với cha mẹ trẻ, có sức thuyết phục với đồng chí đồng nghiệp.

 - Thái độ đón trả trẻ nhiệt tình cởi mở, chăm sóc trẻ tận tình chu đáo.

 - BGH nhà trường biết phát huy thế mạnh của từng giáo viên thể hiện rõ vai trò của mình trong từng cương vị công tác. Khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ

- Coi trọng công tác phát triển Đảng viên, số Đảng viên là 7/18  =38,8% , 1 quần chúng ưu tú đang hoàn thiện hồ sơ kết nạp trong thời gian tới

* Công tác đào tạo bồi dưỡng:

 - Nhà trường luôn coi trọng công tác đào tạo bồi dưỡng, động viên khuyến khích giáo viên học tập để nâng cao trình độ. Hiện tại có 6giáo viên đang học đại học, 1 giáo vên đang học Cao đẳng, 2 nhân  viên đang theo học TC MN

 - 100% giáo viên tham gia thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, nội quy quy chế của ngành, không có hiện tượng đơn thư khiếu kiện và mất đoàn kết

* Về chế độ đời sống:

  Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, phòng giáo dục đào tạo  100% giáo viên  hợp đồng đóng bảo hiểm đã được thực hiện trả lương theo bằng cấp   và các khối trưởng đã được xét tuyển biên chế có quyết định và hưởng lương từ tháng 5/2013  , Thu nhập bình quân của một giáo viên đạt từ 2.500.000-3.500.000đ/tháng .Hiện tại GV HĐBH đã được nhận tiền tạm cấp theo truy lương 09 đang chờ QĐ của UBND tỉnh v/v thực hiện hưởng lương theo bậc được truy  . Ngoài ra  Nhà trường chi trả phụ cấp đối với các chức vụ kiêm nhiệm như: lớp điểm, thủ kho, thủ quỹ, độc hại. Có quà cho giáo viên nhân các dịp lễ tết, động viên giáo viên bằng cả vật chất và tinh thần đối với những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn.

 Tuy thu nhập của giáo viên mầm non chưa phải là cao song sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, phòng giáo dục  giúp chị em phấn khởi, yên tâm công tác và càng gắn bó với nghề hơn

*Hạn chế về công tác đội ngũ: Một số ít giáo viên trình độ năng lực còn hạn chế, chưa nhiệt tình trong công tác, chưa tích cực tự học để nâng cao chuyên môn, còn 5 giáo viên  mới hợp đồng chưa được đóng bảo hiểm, mức lương của GV HĐ tr còn khiêm tốn trong phạm vi mức lương tối thiểu  nên đời sống còn gặp  nhiều khó khăn.

- Thời gian lao động/ ngày cao (  Bình quân 10 giờ/ ngày) nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng lao động

6. Xây dựng cơ sỏ vật chất:

 * Biện pháp thực hiện:

      Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học về cơ sở vật chất.  Rà soát toàn bộ điều kiện, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Có kế hoạch tu sửa, bổ sung những trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi còn thiếu. Có tờ trình, trình UBND xã về công tác CSVC đồng thời làm tốt công tác XHH giáo dục, huy động sự ủng hộ của các ban, ngành, các tổ chức, cá nhân về công tác CSVC.

  * Kết quả:

Với  sự tham mưu của BGH nhà trường, sự quan tâm của Đảng ủy, UBND các ban, ngành, các tổ chức, cá nhân, trong học kỳ I  đã bổ sung tu sửa các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, làm mới nhiều biểu bảng, trang bị đồ dùng ăn nghỉ như: Làm mới 6 bộ cửa nhà vệ sinh , chiếu, chăn, xô, chậu, xoong, nồi, . ... Đặc biệt nhà trường đã làm tốt công tác XHH huy động sự ủng hộ của các bậc phụ huynh để cải  tại bồn hoa , thay mới cây hoa trong vườn trường tạo môi trường hoạt động ngoài trời cho trẻ giúp trẻ có cơ hội PT TC ngoài trời  

 Chương trình mục tiêu cấp mới 1 bộ ti vi kết nối cây máy tính , 2   đầu video, mico nói chuyện , đàn oocgan ... trị giá 40.000đ . Cấp đồ dùng đồ chơi cho khối 4  tuổi trị giá 50 triệu đồng.Tổng số tiền đầu tư cho cơ sở vật chất trong học kỳ  là 123.400 .000 đồng. Đến nay trường vẫn duy trì cơ sở vật chất khang trang sạch đẹp và trang bị thêm được nhiều đồ dùng thiết bị  mới

* Hạn chế: -Trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi  mang tính hiện đại còn thiếu và chưa đồng bộ như: Đồ chơi ngoài trời, đồ chơi giao thông ...

- Còn thiếu phòng làm việc , phong chức năng  nên  phần nào ảnh hưởng đến chất lượng CSGD trẻ

- Ý thức bảo quản đồ dùng của một số giáo viên chưa  thật  tốt

7. Công tác xã hội hoá

Nhà trường đã tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, kêu gọi sự ủng hộ của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non. Trong  năm học  hội phụ huynh đã ủng hộ hàng trăm ngày công lao động, hơn 10  triệu tiền mặt . các cá nhân ủng hộ quà và tiền nhân dịp khai giảng. Tổng số tiền XXH trong năm học  khoảng hơn 3 0.triệu đồng ( tính cả giá trị quà ) cụ thể :

-  UBND xã : 14.5000đ ( sáu bộ cưa nhôm kính phòng vs các lớp )

                         8.50.000( Quà KG)

- Công ty VLHL : 1.000.000đ

- Ông: Vũ mạnh Hùng ct tại Lai châu  : 3.000.000

- Ông : Phạm Xuân Sính : 500.000

- Ông: Phạm Đình Văn   : 250.000( Quà Hội Thi Vũ điệu tuổi thơ)

- Bà: Nguyễn Thị Gấm : 100.000đ ( Quà Hội Thi Vũ điệu tuổi thơ

- Ông: Bùi Xuân Bảo : 200.000 ( Quà Hội Thi Vũ điệu tuổi thơ

- Bà : Đoàn Thị Hoa : 200.000

- ÔNg Lê Văn  Hoàng : đồng hồ

- ÔNg : Đặng Xuân Đỉnh : Gương đứng phòng HT 

- Phụ Huynh HS : 11.500.000 ( Cải tạo vườn trường)

- Phan Văn Thảo : Đồng hồ

- Nguyễn Thị Dương : đồng Hồ

 

*Hạn chế: BGH  nhà trường chưa có nhiều giải pháp để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho GDMN, mức huy động trong  năm học còn thấp . Mặt khác số con e xa quê có ĐK kinh tế không cao

8. Thực hiện công bằng trong giáo dục:

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã hướng dẫn các giáo viên điều tra, thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, lập hồ sơ theo dõi mức độ khuyết tật và sự tiến bộ của trẻ, phối hợp với gia đình, các lực lượng xã hội tạo điều kiện đưa trẻ đến trường. Hiện nay có 2 trẻ khuyết tật nhẹ  đang học hòa nhập tại lớp 3 , 5  tuổi

9. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng:

       Đây là một nội dung luôn được nhà trường chú trọng và duy trì thường xuyên, nội dung tuyên truyền gồm các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học như việc chăm sóc trẻ, giữ gìn vệ sinh cá nhân, nuôi con mau lớn, giáo dục trẻ ngoan ngoãn lễ phép, vận động trẻ vào học, ăn bán trú ....Hình thức TT gồm: TT trên hệ thống loa truyền thanh của xã, TT qua các cuộc họp phụ huynh, qua giờ đón trả trẻ và qua các biểu bảng. Nhà trường coi công tác tuyên truyền vận động là một tiêu chí đánh giá giáo viên

* Kết quả:

     Đã tuyên truyền cho hơn 200 phụ huynh có con trong độ tuổi đến trường các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, kết hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể như hội phụ nữ, đoàn thanh niên....Huy động được sức mạnh tổng hợp của các ban ngành và sự ủng hộ giúp đỡ của phụ huynh cùng quan tâm chăm lo cho bậc học mầm non. Có 3 bài phát trên loa truyền thanh của xã. 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền, thành lập được hội cha mẹ làm nòng cốt trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

* Hạn chế: Nội dung và hình thức tuyên truyền chưa phong phú, chưa thường xuyên

10. Công tác quản lý chỉ đạo:

* Biện pháp thực hiện:

 - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã thống nhất xây dựng một số chủ trương biện pháp như quy chế chi têu nội bộ, quy chế dân chủ, quy chế phối hợp giữa công đoàn và nhà trường, các quy chế được bàn bạc, thảo luận công khai

  - Cùng với công đoàn thống nhất cao việc xây dựng nội quy quy chế nề lối làm việc, họp các tiêu chuẩn thông qua kế hoạch nhiệm vụ năm học. Mỗi tổ    tổ trưởng làm nhiệm vụ theo dõi các chỉ tiêu giáo dục và việc chấp hành kỷ luật lao động.

 - Quản lý thu chi đúng theo  hướng dẫn, có tờ trình lên UBND xã . Tài chính kinh tế được công khai theo học kỳ

 - Tất cả các khoản thu chi đóng góp của trẻ ở từng độ tuổi được công khai và thống nhất cao ở hội nghị họp phụ huynh và kèm theo mỗi cháu có một tờ giải trình để tránh sự băn khoăn thắc mắc.

- Thực hiện tốt các hướng dẫn của phòng đã chỉ đạo

* Kết quả:

 - Đã thực hiện tốt các  nhiệm vụ trọng tâm trong  học  kỳ  về quản lý tài chính, đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng CSGD trẻ

 - Chế độ thông tin báo cáo được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác

- Thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.

- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, công tác XHH giáo dục được thực hiện có hiệu quả.

- Việc thực hiện chủ đề năm học là “Tiếp tục  đổi mới công tác  quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đã được triển khai đầy đủ, kịp thời và có hiệu quả

- Công tác thanh tra kiểm tra được thực hiện thường xuyên bằng nhiều hình thức.Trong  học  K hiệu trưởng đã dự 120  giờ, xếp loại giỏi  50  giờ, khá  60  giờ. đạt yêu cầu 5   giờ. Thanh tra toàn diện được 3  giáo viên, xếp loại tốt: 2; khá: 1

* Hạn chế:

- Công tác tham mưu còn hạn chế

 11/ Công tác thi đua:

Thực hiện kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học trường đã có 100% CBGV đăng ký thi đua các danh hiệu thi đua các cấp .

-         BGH thường xuyên theo dõi giúp đỡ

 *kết quả :

- Qua đợt khảo sát Gv giỏi cấp cụm vừa qua trường đã có 12  đ/c tham gia hội giảng gv các cấp và đã đủ điểm  đề nghị cấp trên công nhận  gv giỏi trong đó  Giỏi cấp tỉnh: 5  đ/c Ngà , Thoa, Thúy, Thanh, Ngàn

Giỏi cấp huyện : 7 đ/c (  Hà , Xuân,  , Thủy , Gấm, Huyền, Tơ , Thường )

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG:

* Kết quả nổi bật

 * Số lượng - phổ cập :

- Nhà trường có bộ hồ sơ PC theo đúng hướng dẫn

- Trẻ MG vào học đạt kế hoạch ngay tờ đầu năm

* Chất lượng :

- 100% trẻ đến trường được chăm sóc sạch sẽ, đảm bảo an toàn . Số trẻ đạt kênh BT cao , tỷ lệ trẻ Suy dinh dưỡng , mắc bệnh giảm so cùng kỳ năm trước

- 100% nhóm lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN mới , nề nếp chuyên môn tương đối tốt

- 100% GV có đầy đủ hồ sơ , soạn bài bằng máy , lưu giữ hồ sơ cẩn thận đẹp , các thông tin cập nhật kịp thời đầy đủ ....

- Kết quả các hội thi đặc biệt là hội giảng giáo viên giỏi đạt mục tiêu năm học đề ra ( 2/7) – Kết  quả này là minh chứng cụ thể rõ ràng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

* Đội ngũ :

- Đoàn kết , giúp nhau cùng tiến bộ

- Tận  tụy , ham học hỏi nâng cao trình độ về mọi mặt đặc biệt nâng cao chất lượng ƯDCNTT ( khai thác mạng )

* Khó khăn hạn chế:

* CT số lượng - phổ cập

- Trẻ NT vào học đạt tỷ lệ chưa cao , chưa đạt mục tiêu KHNV năm học đề ra là đạt 60% ngay tưg đầu năm nhưng tại thời điểm này mới đạt 50%

- Tỷ lệ chuyên cần khối MG mới đạt 95%

* Chất lượng :

- Một số ít giáo viên do trình độ năng lực còn hạn chế nên phương pháp giảng dạy chưa linh hoạt sáng tạo, việc vận dụng đổi mới phương pháp vào giảng dạy chưa phát huy tính tích cực sáng tạo của trẻ, chưa thực sự coi trẻ là trung tâm. Đồ dùng tự làm chưa phong phú, ý thức trách nhiệm chưa cao

- Trang thiết bị hiện đại phục vụ cho CSGD trẻ còn ít như: Đồ chơi ngoài trời,  đồ chơi GT, đồ chơi PTVĐ...

* Bài học kinh nghiệm

Qua 1  học k   với những kết quả đã đạt được và những khó khăn hạn chế nhà trường rút ra một số bài học như sau:

- Được sự quan tâm của các cấp các ngành đặc biệt là Phòng giáo dục huyện và  ĐU-HĐND-UBND xã, sự ủng hộ của các bậc phụ huynh cùng vào cuộc để chăm lo cho GDMN

- Đội ngũ CBQL phải là những người tâm huyết, vững chuyên môn, linh hoạt, sáng tạo, sâu sát tới từng giáo viên, biết phát huy thế mạnh của từng giáo viên trong công việc. Đội ngũ giáo viên phải nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tích cực tự học để nâng cao chuyên môn

- Tập thể CBGV trong trường phải thật sự là một khối đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ

*Đề xuất với cơ quan cấp trên:

 * Đối với phòng giáo dục:

- Tiếp tục quan tâm hơn nữa  giáo dục MN , đặc biệt là những trường MN có điều kiện kinh tế khó khăn

 - Tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng  chương trình giáo dục mầm non mới, tổ chức các chuyên đề ở huyện, cụm. Đầu tư các trang thiết bị giảng dạy, đồ dùng đồ chơi.

- Tích cực tham mưu với cấp trên để  GV hợp đồng đủ điều kiện nhanh chóng được tham gia BHXH để nâng cao đời sống GV yên tâm cong tác

* Đối với UBND xã:

 Đầu tư kinh phí Hỗ trợ  cơ sở vật chất, trang thiết bị để  phục vụ công tác CSGD trẻ và công tác đón chuẩn trong họckỳ II

NHIỆM VỤ CẦN TẬP TRUNG TRONG HỌC KỲ II

1. Số lượng- phổ cập :

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền , có kế hoạch kết hợp với hội phụ nữ, ban công tác mặt trận thôn để tuyên truyền vận động trẻ nhà trẻ vào học đạt mục tiêu năm học đề ra .

2. Chất lượng :

- 100% trẻ đến trường đảm bảo an toàn tính mạng , sạch sẽ, khỏe manh , tỷ lệ kênh BT cao , giảm tỷ lệ suy ding dưỡng còn dưới 6%

- 100% nhóm lớp thực hiện nghiêm túc chương trình thời gian biểu

- Đổi mới phương pháp , nâng cao chất lượng giáo dục phấn đấu có nhiều tiết giỏi, khá, giảm giờ đạt yêu cầu

- Đầu tư thời gian , tập trung tư duy, trí tuệ làm bộ đồ dùng đồ chơi thi cụm đạt kết quả cao

- Trang trí nhóm lớp , tạo môi trường trong ngoài lớp gần gũi thân thiện với trẻ để đảm bảo môi trường xanh - sạc - đẹp an toàn chuẩn bị đón công nhận trường chuẩn mức độ I

3. Cơ sở vật chất :

- Tích cực làm tốt công tác XHH , công tác tham mưu có kinh phí ngăn phòng , mua sắm trang thiết bị phục vụ phòng chức năng ( GDAN ) cho trẻ hoạt động và đủ điều kiện đón chuẩn

4. Công tác quản lý

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo cấp trên . Đặc biệt là văn bản số 2814 của UBND tỉnh TB v/v quy định đóng góp các khoản

- BGH tích cực KT dưới nhiều hình thức về công tác chăm sóc , nuôi dưỡng giáo dục trẻ . ...

TRên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I của trường MN Hồng quỳnh và nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II , kính mong các đ/c CBGV, NV nhà trường , các cấp lãnh đạo tham gia ý kiến xay dựng để nhà trường hoàn thành nhiệm vụ trong học kỳ II

 

 

Xin trân trọng cảm ơn ./

 

                                                       Hồng  Quỳnh,  ngày ........tháng 01  năm 2014

                                                                                      Hiệu trưởng

 

 

 

 

 




Ý kiến - Đóng góp Ý kiến - Đóng góp
Thông tin

Trường Mầm non Hồng Quỳnh.

Địa chỉ: Xã Hồng Quỳnh - Thái Thụy - Thái Bình.

Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!

Mã xác nhận Mã xác nhận Tạo mã khác