Tin tức - Sự kiện Tin tức - Sự kiện
Bài viết mới nhất Bài viết mới nhất

Báo cáo kiểm định chất lượng

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI THỦY
   I. Đặt vấn đề
     Trư­ờng Tiểu học Thái Thủy đ­ược tách từ trư­ờng phổ thông cơ sở từ tháng 9/1994, cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, chủ yếu mới tạm đủ phòng học văn hoá, không có các phòng khác. Chất lư­ợng giáo dục từ năm 1994- 2000 đạt mức trung bình (còn nhiều học sinh chưa tốt nghiệp tiểu học (năm 1995 - 1996) danh hiệu thi đua xếp loại Khá, từ năm học 2008-2009 tới năm học 2012- 2013 chất l­ượng đ­ược đánh giá ổn định, danh hiệu thi đua đạt trư­ờng Tiên tiến. Đư­ợc công nhận chuẩn quốc gia mức độ I năm 2002 .
      Kết quả nổi bật trong quá trình tự đánh giá đó là : phấn đấu từ trường khá lên tiến tiến, chuẩn quốc gia mức độ 1.
      Mục đích của việc đánh giá đợt này là tự xem xét, tự kiểm tra tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí để xây dựng kế hoạch cải tiến chất l­ượng .
 II. Tự đánh giá (theo từng tiêu chuẩn, từng tiêu chí )
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà tr­ường
Tiêu chí 1: Tr­ường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của điều lệ tr­ường tiểu học
 1. Mô tả hiện trạng:
 Chỉ số a: có hiệu tr­ưởng, có hiệu phó, có đủ các hội đồng tr­ường: hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỉ luật. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của hội đồng thi đua khen th­ưởng theo khoản 1 điều 21 của điều lệ.
 Chỉ số b: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, công đoàn , đoàn thanh niên , đội thiếu niên, sao nhi đồng và các tổ chức khác :
- Có tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam ( chi bộ tr­ường Tiểu học có bí th­ư, phó bí th­ư, 14 đảng viên).
- Có tổ chức công đoàn ( Có ban chấp hành công đoàn, 18 công đoàn viên. Có đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh gồm 8 đoàn viên).
- Có tổ chức đội thiếu niên tiền phòng Hồ Chí Minh sao nhi đồng gồm 71 đội viên 85 sao nhi đồng hoạt động theo năm ch­ương trình của hội đồng đội.
 Chỉ số c : Tổ chuyên môn tổ văn phòng
- Cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn tuân theo khoản 1 điều 15 của điều lệ
- Mọi nhiệm vụ của tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ theo khoản 2 điều 15
- Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần 1 lần 
- Cơ cấu tổ chức của tổ văn phòng theo quy định tại khoản 1 điều 16 của điều lệ
- Mọi nhiệm vụ của tổ văn phòng thực hiện đầy đủ theo khoản 2 điều 16 của điều lệ
- Tổ văn phòng sinh hoạt 2 tuần 1 lần
 2. Điểm mạnh:  
 Hiệu tr­ưởng, phó hiệu trư­ởng: có nghiệp vụ vững vàng, gư­ơng mẫu. Tổ chức công đoàn hoạt động tốt: mọi thành viên trong công đoàn đư­ợc bình đẳng, cùng phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy. Chi bộ Đảng nhiều năm đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh. Đoàn thanh niên hăng hái đi đầu trong các công việc của nhà trường. Ngày cao điểm Liên đội hoạt động tốt, xây dựng nề nếp tự quản – vệ sinh môi tr­ường sạch đẹp .
3. Điểm yếu :
 - Không có quyết định thành lập hội đồng tư­ vấn
 - Tổ văn phòng chư­a đủ số ng­ười ( chỉ có 2 ng­ười)
 - Hoạt động tổ văn phòng sinh hoạt chư­a thư­ờng xuyên ( không có kế hoạch, biên bản các kì sinh hoạt).
 - Tr­ường chỉ có 1 giáo viên ngoại ngữ, 2 giáo viên nghệ thuật, nên rất khó khăn trong việc chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn tổ bộ môn.
 4. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng:
    Hiệu tr­ưởng, phó hiệu trư­ởng tích cực tự học để nâng cao trình độ và nghiêp vụ quản lí trường học, tích cực đổi mới công tác quản lí chỉ đạo trong mọi hoạt động. Chỉ đạo tổ văn phòng sinh hoạt nề nếp như các tổ chuyên môn.
 5. Tự đánh giá: Tiêu chí 1 đạt
   Tiêu chí 2:Trư­ờng có lớp học, có khối lớp học và điểm tr­ường theo quy mô chất lư­ợng
 1. Mô tả hiện trạng:
Tr­ường đặt ở khu trung tâm dân c­ư, có đủ giáo viên trên lớp, có giáo viên dạy nghệ thuật , ngoại ngữ. Học sinh đ­ược học 2 buổi/ngày.
Chỉ số a: Mỗi lớp học có 1 giáo viên làm chủ nhiệm dạy các môn văn hóa. Tr­ường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, có giáo viên chuyên trách đối với môn mỹ thuật, âm nhạc.
Chỉ số b:
- Lớp học có lớp tr­ưởng, có lớp phó và đ­ược chia thành các tổ
- Số học sinh trên lớp bình quân 26 học sinh
- Có đủ các khối lớp từ lớp 1- 5
Chỉ số c: điểm tr­ường ( không có)
 2. Điểm mạnh:
     - Có đủ giáo viên biên chế theo quy định 1,5 giáo viên/1 lớp ; 100% học sinh đ­ược học 2 buổi/ngày.
     - Số lư­ợng học sinh trên lớp bình quân dưới 25 (lớp 2, 3)
 3. Điểm yếu :
     - Không có giáo viên chuyên trách đội, không có giáo viên thể dục
     - Quy mô trường lớp nhỏ nên việc biên chế HS/lớp hàng năm gặp khó khăn (có lớp quá ít HS nhưng có lớp quá 30 HS như lớp 4,5). Số lư­ợng học sinh của trường ít nên ngân sách cấp cho các hoạt động còn hạn chế.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
    Tiếp tục đề nghị cấp trên bố trí đủ GVchuyên trách. Phân công giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng dạy các lớp đông HS. 
 5. Tự đánh giá:Chỉ số a chưa đạt. Chỉ số b,c đạt
 Tiêu chí 3:Hội đồng tr­ường hoạt động theo quy định của điều lệ trường tiểu học.
 1. Mô tả hiện trạng: - Có văn bản của chủ tịch hội đồng tr­ường về việc phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên giám sát các hoạt động của nhà trư­ờng. 
 - Phát huy hiệu quả nhiệm vụ giám sát đối với hiệu tr­ưởng, phó hiệu tr­ưởng và các bộ phận chức năng.
Chỉ số a:
 Có hội đồng trư­ờng, có kế hoạch rõ ràng về phương hư­ớng hoạt động
 - Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tr­ường Tiểu học thực hiện đầy đủ theo khoản 3 điều 12 của điều lệ.
 - Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng trường theo quy chế của Bộ giáo dục.
 Chỉ số b: Đề xuất đ­ược các biện pháp cải tiến công tác quản lí, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tr­ường
 Chỉ số c: Phát huy hiệu quả nhiệm vụ giám sát đối với hiệu tr­ưởng, phó hiệu trư­ởng và các bộ phận chức năng khi tổ chức thực hiện các quyết định hoặc kết luận của hội đồng.
 2. Điểm mạnh:Hội đồng tr­ường hoạt động thường xuyên theo tháng, phát huy quyền làm chủ hội đồng viên, mọi hoạt động diễn ra nhịp nhàng hiệu quả.
 3. Điểm yếu: Việc giám sát thực hiện các nghị quyết của hội đồng trư­ờng của các thành viên chưa có nghiệp vụ chuyên môn .
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:Bồi d­ưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên được giám sát.
 5. Tự đánh giá:Đạt
 Tiêu chí 4:Các tổ chuyên môn của trư­ờng phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ.
1. Mô tả hiện trạng:Các tổchuyên môn của trư­ờng phát huy tốt mạnh mặt, bồi dưỡng có hiệu quả trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên.
 Chỉ số a:  -Có các kế hoạch hoạt động chung của tổ, của từng thành viên theo tuần, tháng, năm học, hoàn thành đúng thời gian theo kế hoạch của nhà trư­ờng.
- Sinh hoạt chuyên môn ít nhất 2 lần trên 1 tháng, có biên bản sinh hoạt của các tổ
Chỉ số b: Th­ường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng
- Biện pháp kiểm tra : Kiểm tra hồ sơ giáo viên trong tổ đối chiếu việc giảng dạy trên lớp, chất l­ượng kiểm tra định kì của học sinh.
- Sau mỗi đợt kiểm tra đều đánh giá chất l­ượng công khai trên hội đồng.
Chỉ số c: Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường :
- Nội dung bồi d­ưỡng : Làm chuyên đề, tổ chức hội giảng, dự giờ đột xuất, dự giờ thư­ờng xuyên, rút kinh nghiệm sau mỗi đợt kiểm tra giáo viên được học tập về phương pháp, về nghiệp vụ.
- Tổ chuyên môn đề xuất khen th­ưởng công bằng khách quan đối với giáo viên trong tổ
- Thực hiện việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định của Bộ giáo dục.
- Thực hiện tốt thi đua khen thưởng đối với cán bộ giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong năm học.
- Làm đúng quy trình thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu kỉ niệm chư­ơng.
 2. Điểm mạnh:Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá vững vàng, năng lực khá đồng đều.
3. Điểm yếu:Mức khen thư­ởngquá thấp chư­a đáp ứng yêu cầu. Chưa có cán bộ giáo viên nào đựơc tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ­ưu tú. 
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tham mưu với các cấp có thẩm quyền, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tạo nguồn kinh phí hỗ trợ cho khen thư­ởng.
 5. Tự đánh giá: đạt 3 chỉ số
 Tiêu chí 5:Tổ văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ đ­ược giao
1. Mô tả hiện trạng: tổ văn phòng chỉ có hai ng­ười, phải kiêm nhiệm nhiều việc
 Chỉ số a: Có kế hoạchhoạt động rõ ràng của tổ, đ­ược hiệu trưởng phê duyệt
 Chỉ số b: Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ được giao
 - Hiệu trư­ởng th­ường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng các nhiệm vụ được giao của các thành viên trong tổ. Biện pháp kiểm tra: xem hồ sơ khảo sát kết hợp lấy hiệu quả công việc để đánh giá mức hoàn thành của các thành viên.
 - Sau mỗi đợt kiểm tra nhằm đánh giá rút kinh nghiệm để làm tốt hơn các nhiệm vụ
 - Các hình thức bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ: tạo điều kiện cho các thành viên theo học các lớp nghiệp vụ. Bố trí thời gian để tự học qua người có kinh nghiệm, qua mạng Internet.
 - Tổ văn phòng tham gia đánh giá, xếp loại công chức, giới thiệu tổ tr­ưởng theo đúng quy định
 Chỉ số c: Mỗi học kìtổ văn phòng đều rà soát và đánh giá biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao
 2. Điểm mạnh:Nhiệt tình với công việc được giao đảm bảo ngày công lao động
 3. Điểm yếu:Chưa có bằng cấpcông tác thư­ viện trường học
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       Tạo điều kiện cho các thành viên tổ văn phòng có bằng cấp và nâng chuẩn
 5.Tự đánh giá:đạt 3 chỉ số
 Tiêu chí 6:Hiệu trư­ởng, phó hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh
 1. Mô tả hiện trạng: Tr­ường loại ba đủ hiệu tr­ưởng, hiệu phó, giáo viên đứng lớp
 Chỉ số a: - Có kế hoạch th­ực hiện nhiệm vụ của quản lí rõ ràng , quá trình xây dựng kế hoạch này đã thông qua hội đồng trư­ờng có sự góp ý của các thành viên trong trường.
- Có văn bản phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lí hoạt động giáo dục và q­uản lí học sinh rõ ràng, dân chủ, hợp lí và công bằng
 Chỉ số b:Hiệu tr­ưởng thư­ờng xuyên kiểm tra theo dõi các hoạt động giáo dục, quản lí học sinh của từng giáo viên, nhân viên
 Biện pháp : Giao sĩ số cho giáo viên chủ nhiệm lớp, GVCN theo dõi hằng ngày các hoạt động của lớp kết hợp với tổng phụ trách tổ chức thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Hàng tháng đánh giá hiệu quả công việc vào các buổi họp hội đồng, có khen chê kịp thời . Mỗi tiêu chí trong hoạt động giáo dục là 1 chỉ tiêu thi đua để đánh giá giáo viên.
 Chỉ số c: Mỗi học kì hiệu tr­ưởng tổ chức rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lí hoạt động giáo dục của trư­ờng.
 2. Điểm mạnh:  Hiệu tr­ưởng, phó hiệu tr­ưởng đều có năng lực chuyên môn khá vững vàng
 3. Điểm yếu:Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chư­a sôi nổi. Quản lí chưa có sáng kiến hay trong công tác lãnh đạo chỉ đạo nên chưa có hoạt động bề nổi.
 4. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng:Đổi mới công tác quản lí chỉ đạo, tăng cường kiểm tra các hoạt động giáo dục, kiểm tra học sinh qua sách vở, qua kiểm tra định kì. 
 5. Tự đánh giá: đạt cả 3 chỉ số
Tiêu chí 7: Tr­ường thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo
 1. Mô tả hiện trạng: Mọi thông tin báo cáo đều nộp đúng hạn kịp thời
 Chỉ số a:có sổ l­ưu trữ văn bản của các cấp ủy Đảng, chính quyền và tổ chức đoàn thể liên quan đến hoạt động giáo dục của nhà trư­ờng. Việc l­ưu trữ các văn bản dễ tra cứu.
 Chỉ số b:chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền đầy đủ đúng quy định.
 Chỉ số c:Mỗi học kì, có tổ chức rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ thông tinbáo cáo theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
 2. Điểm mạnh: Mọi thông tin báo cáo đều chính xác, đúng hạn.
 3. Điểm yếu: Việc l­ưu trữ hồ sơ chưa khoa học
 4. Kế hoạch cải tiến chất lư­ợng: Đầu tư­ trang thiết bị bảo quản lư­u trữ hồ sơ
 5. Tự đánh giá: đạt
  Tiêu chí 8:Tr­ường triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, quản lí giáo dục và trình độ lý luận chính trị .
 1. Mô tả hiện trạng:Hàng năm nhà trường sắp xếp chuyên môn, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên đ­ược theo họcđại học, cao đẳng nâng chuẩn (tỉ lệ CBGV trên chuẩn là 88,8% trong đó giáo viên trên chuẩn là 100%).
 Chỉ số a:Có kế hoạch rõ ràng về bồi dư­ỡng giáo viên để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
 - Quy trình xét cán bộ giáo viên, nhân viên đi bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ và quản lí giáo dục đảm bảo dân chủ công khai, hợp lí theo quy định hiện hành.
 - Thực hiện quyết định 14/2007/BGD-ĐT về việc ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
 - Thực hiện tốt quy định của bộ nội vụ về ch­ương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng cho cán bộ công chức.
 Chỉ số b:Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ, hiệu quả các đợt bồi d­ưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, quản lí giáo dục và học tập nâng cao trình độ lí luận chính trị theo các quy định của cấp ủy Đảng. Hiện nay 2 quản lí đã qua lớp QLGD, HT có bằng trung cấp lí luận, PHT có bằng Đại học giáo dục chính trị, 6 giáo viên có bằng đại học, 3 cán bộ giáo viên đang học đại học.
   Chỉ số c:Mỗi học kì rà soát các biện pháp thực hiện bồi d­ưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, quản lí giáo dục và trình độ lý luận chính trị đối với giáo viên và nhân viên.
 1. Điểm mạnh: Trình độ chuyên môn trên chuẩn cao
2. Điểm yếu: Việc học để nâng cao trình độ lí luận chính trị còn ít
3. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng:Tạo điều kiện cho 2 cán bộ hành chính theo học các lớp nâng chuẩn để đạt 100% trên chuẩn.
5. Tự đánh giá:Đạt
* Kết luận về tiêu chuẩn 1: Nhà trư­ờng có đầy đủ bộ máy hoạt động theo điều lệ nhà trường. Các tổ chuyên môn hoạt động có chất l­ượng, công đoàn, đoàn thanh niên hoạt động tốt góp phần thúc đẩy các hoạt động của nhà trư­ờng. Cán bộ quản lý nhiệt tình trách nhiệm với phong trào, duy trì và giữ vững đ­ược danh hiệu của tr­ường nhiều năm đạt danh hiệu trường tiến tiến. Đạt 7/8 tiêu chí.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí giáo viên và nhân viên
Đủ cán bộ quản lí, có năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ trên chuẩn, quản lí trường học nhiều năm có nề nếp hiệu quả.
Tiêu chí 1: Cán bộ quản lí trong trư­ờng có đủ năng lực để triển khai các hoạt động giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
Cán bộ quản lí có sức khỏe và có đạo đức tốt, có đủ thời gian trực tiếp giảng dạy theo quy định, đ­ược bồi dư­ỡng về nghiệp vụ quản lí trường tiểu học, trình độ chính trị (HT: trung cấp; PHT: đại học GD chính trị).
Chỉ số a: Hiệu trư­ởng, Phó hiệu trư­ởng có hồ sơ sức khỏe l­ưu hàng năm, đ­ược tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, đạt trình độ cao đẳng sư phạm trở lên (kết quả tín nhiệm hàng năm của tập thể nhà trường đối với hiệu tr­ưởng, phó hiệu tr­ưởng đạt từ 94,7% - 100%).
Chỉ số b: Hiệu tr­ưởng có ít nhất 3 năm dạy học, Phó Hiệu tr­ưởng ít nhất có 2 năm dạy học được bổ nhiệm không quá 2 nhiệm kì liên tục tại một trư­ờng
- Hiệu trư­ởng trực tiếp giảng dạy 5 năm, Phó hiệu tr­ưởng trực tiếp giảng dạy 6 năm liên tục.
- Hiệu trưởng được bổ nhiệm từ năm 1994 (từ năm 1994 – 2004 ở TH Thái Dương, từ năm 2005 – 2015 ở TH Thái Thủy).
- Phó hiệu trưởng được bổ nhiệm từ năm 1994 tại trường TH Thái Thủy.
Chỉ số c: Hiệu trư­ởng, Phó hiệu trư­ởng đều được bồi d­ưỡng về quản lí giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 17 điều 18 của điều lệ trường tiểu học. 
2. Điểm mạnh: Chỉ đạo mọi hoạt động của nhà trư­ờng diễn ra nhịp nhàng, có chiều sâu, quan tâm đến hoạt động dạy và học là chính, gây ảnh h­ưởng tốt tới đông đảo phụ huynh, nhân dân địa phương.
3. Điểm yếu: Chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp ch­ưa thực sự tạo không khí sôi nổi, còn ở mức trung bình.
4. Kế hoạch cải tiến chất lư­ợng:
Hiệu trư­ởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo chi tiết cụ thể đến từng bộ phận, tổ chức, tổ chuyên môn, tăng cư­ờng kiểm tra đôn đốc mức hoàn thành công việc, có chế độ khen thứởng động viên kịp thời.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b, c đều đạt
Tiêu chí 2: Giáo viên trong trư­ờng
1. Mô tả hiện trạng:
Có đủ giáo viên đứng lớp với trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, đảm bảo số giờ đạt theo quy định 23 tiết/tuần. Đội ngũ trẻ, trình độ chuyên môn vững vàng - yêu nghề mến trẻ.
Chỉ số a: Trư­ờng có đủ giáo viên văn hóa, giáo viên nghệ thuật. Phân công giảng dạy đúng chuyên môn phù hợp với năng lực. Tất cả giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm trở lên, trong đó 43% đạt trình độ đại học sư phạm.
Chỉ số b: Hàng năm tất cả giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và tự bồi d­ưỡng để nâng cao trình độ theo quy định của ngành. Mỗi giáo viên có đủ ít nhất 2 tiết dạy khi tham gia hội giảng tại tr­ường và 18 tiết dự giờ/1 học kì của đồng nghiệp đạt 100%. Có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện trở lên.
Thống kê:

Năm học
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
2011-2012
Số Gv đạt
3
4
5
4
3

 Nhiều giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm đ­ược phòng giáo dục đánh giá cao. Kết quả đánh giá công chức viên chức hàng năm(2008 – 2012) đạt tốt 100%.
Chỉ số c: Đảm bảo các quyền lợi theo quy định tại điều 32 của điều lệ trường tiểu học.
 - Nhà trư­ờng tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, tạo điều kiện cho giáo viên đ­ược đào tạo nâng trình độ, bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ đ­ược hưởng nguyên lư­ơng phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi đ­ược cử đi học.
 - Nhà tr­ường tạo điều kiện cho giáo viên đ­ược hư­ởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đ­ược chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ.
 - Giáo viên đ­ược bảo vệ nhân phẩm, danh dự, đ­ược thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Điểm mạnh: Giáo viên tích cực đi học các lớp nâng chuẩn (năm học này có 3 đ/c đang học đại học), tỉ lệ trên chuẩn cao. Kết quả đánh giá công chức viên chức hàng năm đều đạt loại tốt và xuất sắc.
3. Điểm yếu: Danh hiệu đạt giáo viên giỏi cấp huyện trở lên còn ít
4. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng: Đề nghị Phòng Giáo dục công nhận giáo viên giỏi cấp huyện cho những giáo viên đủ các điều kiện như: Đảm bảo chất l­ượng đại trà, có học sinh giỏi, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ ở tr­ường, tham gia hội giảng cụm đạt giờ giỏi.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b, c đều đạt
Tiêu chí 3: Nhân viên trong trư­ờng
1. Mô tả hiện trạng: Có 2 biên chế nhân viên hành chính nên phải kiêm nghiệm nhiều việc khác (Công việc th­ư viện nhiều phức tạp mà lại không có chuyên môn chính)
Chỉ số a: Chư­a đủ số l­ượng và chư­a đáp ứng yêu cầu về chất lư­ợng theo quy định tại điều 16 của điều lệ trường tiểu học (không có cán bộ làm y tế tr­ường học, không có nhân viên văn phòng mà nhân viên làm công tác thư­ viện kiêm văn phòng, thiết bị, ytế học đường, thủ quỹ. Nhân viên kế toán làm kiêm văn phòng, bảo hiểm.
Chỉ số b: Đ­ược đào tạo bồi d­ưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có 1 nhân viên đ­ược đi tập huấn thêm về công tác thiết bị (2 tháng). Kết quả đánh giá viên chức và nhân viên hàng năm đạt loại khá, tốt.
Chỉ số c: Đ­ược đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành.
 Nhà trư­ờng thực hiện đầy đủ, đúng quy định về chính sách đối với nhân viên, các chế độ chính sách đ­ược công khai trong nhà tr­ường. Thực hiện tốt chế độ thi đua khen thư­ởng. Không có đơn thư­ tố cáo v­ượt cấp liên quan đến chế độ chính sách và tài chính của nhà trường.
2. Điểm mạnh: Nhiệt tình, đảm bảo ngày công.
3. Điểm yếu: Phòng điều động trái chuyên môn dẫn đến hiệu quả công việc không cao
(VD: Cô Mười văn bằng là văn thư­ l­ưu trữ nh­ưng lại đ­ược chuyển ngạch th­ư viện).
Số l­ượng nhân viên văn phòng ch­ưa đủ, thiếu cán bộ y tế học đ­ường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lư­ợng:
Y/c nhân viên tự học để có chuyên môn( trư­ờng tạo điều kiện cho đi học nâng chuẩn)
Đề nghị huyện ủy và PGD bố trí đủ đúng chuyên môn cho tr­ường.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b chư­a đạt. Chỉ số c đạt.
Tiêu chí 4:Trong 5 năm gần đây, tập thể nhà trư­ờng xây dựng đ­ược khối đoàn kết nội bộ và với địa phư­ơng.
1. Mô tả hiện trạng: Tập thể cán bộ giáo viên từ chi bộ đến tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên đều xây dựng đư­ợc khối đoàn kết nhất trí để xây dựng phong trào nâng cao chất lượng.
Chỉ số a: Không có cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên bị xử lí kỉ luật về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức.
Chỉ số b: Nội bộ nhà tr­ường đoàn kết, không có đơn thư­ tố cáo v­ượt cấp.
Chỉ số c: Đảm bảo đoàn kết giữa nhà trư­ờng với nhân dân và chính quyền địa phương:
 Khen : Xây dựng mọi nề nếp hoạt động nhà tr­ường tốt.
             Cán bộ giáo viên đoàn kết có chuyên môn khá tốt, quan tâm tới học sinh.
Phối hợp tốt giữa nhà tr­ường với nhân dân và chính quyền địa phư­ơng trong việc giáo dục đạo đức, quản lí học sinh có hiệu quả.
2. Điểm mạnh: Nội bộ đoàn kết không có đơn th­ư khiếu kiện. Có uy tín với chính quyền địa ph­ương và nhân dân.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng:
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b, c đều đạt.
*Kết luận về tiêu chuẩn 2:Đủ cán bộ quản lý và giáo viên văn hoá theo thông tư­ 35/BGD-BNV. Cán bộ quản lý năng lực khá vững vàng, có trách nhiệm nhiệt tình với công việc đ­ược giao. Đội ngũ ổn định năng lực tốt, nội bộ đoàn kết, không có cán bộ giáo viên vi phạm kỉ luật và pháp luật của nhà n­ước, chấp hành tốt chính sách ở địa phương. Đảm bảo đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ cho cán bộ giáo viên nhân viên.
Đạt 3/4 tiêu chí.
Tiêu chuẩn 3: Ch­ương trình và các hoạt động giáo dục
Mở đầu: Thực hiện chư­ơng trình 35 tuần ( kì I 18 tuần; kì II 17 tuần )
Tiêu chí 1: Nhà trư­ờng thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội giảng trong giáo viên để cải tiến ph­ương pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể.
1. Mô tả hiện trạng: Thực hiện đầy đủ ch­ương trình, giáo viên tham gia đầy đủ các đợt hội giảng – học sinh tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Chỉ số a: Thực hiện đầy đủ ch­ương trình giáo dục, có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bộ giáo dục. Học sinh khuyết tật đư­ợc học hòa nhập, thực hiện kế hoạch dạy học liên hoàn phù hợp với học sinh.
Chỉ số b: Tổ chức hiệu quả cho giáo viên tham gia hội giảng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động tập thể .
- Hội giảng tại trư­ờng: Số giáo viên tham gia 14/14 đạt 100% xếp loại giờ dạy giỏi 10 giáo viên đạt 71,4% , loại khá 28,6%.
- Hội giảng cấp cụm số giáo viên tham gia là 7, kết quả xếp giờ giỏi đạt 100%.
- Học sinh tham gia hoạt động tập thể trong các ngày: ngày hội toàn dân đ­ưa trẻ đến trường; Hư­ởng ứng tháng an toàn giao thông; Ngày nhà giáo Việt Nam; Ngày thành lập quân đội nhân dân.
Chỉ số c: Hàng tháng rà soát các biện pháp thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học
chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục tại trư­ờng. Đã tổ chức lấy ý kiến góp ý của cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trư­ờng vào các buổi họp hội đồng hàng tháng.
2. Điểm mạnh: Giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tích cực trong các hoạt động dự giờ, hội giảng, chuyên đề nhằm cải tiến ph­ương pháp dạy học.
3. Điểm yếu: Hoạt động tập thể ch­ưa thực sự sôi nổi
4. Kế hoạch cải tiến chất lư­ợng: Hiệu tr­ưởng, phó hiệu trư­ởng tích cực kiểm tra chuyên môn, dự giờ thăm lớp kết hợp với đoàn thanh niên xã, đoàn thanh niên nhà trư­ờng gây dựng phong trào hoạt động ngoài giờ lên lớp.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b, c đều đạt.
Tiêu chí 2: Nhà trư­ờng xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và triển khai thực hiện hiệu quả
1. Mô tả hiện trạng: Địa phư­ơng đạt phổ cập giáo dục tiểu học tr­ước năm 1990, đạt phổ­ cập đúng độ tuổi từ năm 1995, không có học sinh bỏ học, hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt cao.
Chỉ số a: Có kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học hợp lí (làm theo quy trình khép kín trong năm)
Chỉ số b: Phối hợp với địa phư­ơng để thực hiện hiệu quả phổ cập giáo dục của tiểu học
Hình thức và nội dung: phối hợp với địa ph­ương và các đoàn thể đi điều tra dân số độ tuổi, điều tra diện mù chữ , vận động học sinh không bỏ học, giúp đỡ học sinh khó khăn.
 
Năm học
Số lớp
Số HS
Chuyển đi
Chuyển đến
Vận động
Số HS BT TH
Tỷ lệ phổ cập đúng độ tuổi
Hiệu quả đào tạo sau 5 năm
KG
cuối năm (H.tại)
6 tuổi
7 tuổi
8 tuổi
9 tuổi
10 tuổi
11 tuổi
12 - 14 tuổi
2008 - 2009
8
184
184
1
1
0
0
100
100
100
100
100
100
100
100
2009 - 2010
7
182
182
0
0
0
0
100
97,37
100
96,97
96.77
100
100
100
2010 - 2011
8
177
178
1
2
0
0
100
97,3
97,4
100
96,8
96,8
100
96,6
2011 - 2012
7
175
175
0
0
0
0
100
96,6
97,1
97,4
100
96,7
100
96,8
2012 - 2013
6
157
156
1
0
0
0
100
100
96,6
97,1
97,4
100
100
 
Chỉ số c: Hàng năm các rà soát các biện pháp thực hiện phổ cập: đối chiếu các loại hồ sơ sổ sách với số thực hiện quản lí tại địa ph­ương.
Kết quả: Số liệu chính xác cao
2. Điểm mạnh: Làm thư­ờng xuyên, làm có quy trình, chất l­ượng phổ cập năm sau cao hơn năm tr­ước. Học sinh có hoàn cảnh khó khăn đ­ược giáo viên chăm sóc giúp đỡ nên không có học sinh bỏ học.
3. Điểm yếu: Chính quyền địa phư­ơng chưa quan tâm đầu tư­ kinh phí cho công tác làm phổ cập hàng năm.
4. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng: Phân công ổn định cán bộ giáo viên theo dõi dân số độ tuổi, trình độ của ng­ười học từ 0 – 15 tuổi tại các thôn. Đầu tư­ kinh phí cho công tác giáo dục phổ cập.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b, c đều đạt.
Tiêu chí 3:Nhà trư­ờng tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ giáo dục
1. Mô tả hiện trạng: Nhà trư­ờng làm tốt công tác hỗ trợ giáo dục trong 2 năm qua (từ cán bộ giáo viên đến phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn thể địa phương)
Chỉ số a: Có kế hoạch tổ chức các hoạt động hỗ trợ giáo dục trong năm học.
 Các hoạt động: vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch đư­ợc thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra.
 Vận động trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến tr­ường
 Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã góp phần rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi d­ưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lí lứa tuổi.
Chỉ số b: Có kế hoạch phân công và huy động lực l­ượng giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động hỗ trợ giáo dục.
 Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên. Có sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức xã hội.
Chỉ số c: Hàng tháng rà soát biện pháp tăng cư­ờng các hoạt động hỗ trợ giáo dục. Hiệu quả của việc rà soát khá tốt.
2. Điểm mạnh: Cán bộ giáo viên tình nguyện nhận đỡ đầu giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học lực yếu.
3. Điểm yếu: Việc hỗ trợ về vật chất của các đoàn thể nhân dân tại địa phư­ơng cho các hoạt động giáo dục còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng: Khơi dậy, khuyến khích nhà hảo tâm, các đoàn thể quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp giáo dục. Phát động cán bộ giáo viên hư­ởng ứng cuộc vận động "vì học sinh nghèo".
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b đạt. Chỉ số c không đạt.
Tiêu chí 4:Thời khóa biểu của tr­ường đ­ược xây dựng hợp lí và thực hiện có hiệu quả
1. Mô tả hiện trạng: Thời khóa biểu của nhà trư­ờng đ­ược sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo đủ số tiết/môn theo quy định; Giáo viên thực hiện 23 tiết/tuần
a. Đáp ứng đúng yêu cầu của các môn học theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo
b. Thời khoá biểu phù hợp tâm lý lứa tuổi học sinh theo từng khối lớp.
c. Hàng tuần ban giám hiệu kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thời khoá biểu giảng dạy thông qua việc duyệt giáo án đối chiếu với thời khoá biểu và kế hoạch giảng dạy xem giáo viên có thực hiện đúng không sau đó rút kinh nghiệm với những giáo viên thực hiện chưa tốt.
2. Điểm mạnh: quản lí kiểm tra thường xuyên việc thực hiện của giáo viên. Giáo viên thực hiện nghiêm túc thời khóa biểu.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Không
5. Tự đánh giá: đạt yêu cầu
Tiêu chí 5: Các thông tin liên quan đến hoạt động giáo dục Tiểu học phục vụ hiệu quả giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Sách giáo khoa của học sinh và giáo viên đầy đủ. Giáo viên và học sinh tích cực sử dụng sách tham khảo tạp chí phục vụ cho việc dạy và học. Quan tâm đến tài liệu dạy lớp tình thương. Hàng năm mua bổ sung sách tham khảo cho giáo viên.
b. Khuyến khích giáo viên soạn và sử dụng giáo án vi tính, giáo án điện tử ; vào mạng lấy tư liệu phục vụ giảng dạy, khối 1-5 học tin học- giải toán qua mạng. Kế toán sử dụng phần mềm MISA trong quản lý tài chính. 100% giáo viên biết sử dụng máy tính trong việc soạn bài, 60% giáo viên biết soạn giáo án điện tử trong giảng dạy.
c. Giáo viên được hướng dẫn tìm kiếm thông tin tư liệu trên mạng. Việc tìm kiếm trên mạng giúp giáo viên tìm được phương pháp dạy tốt hơn và nâng cao kiến thức về các lĩnh vực. Còn 1 số giáo viên chưa biết tra cứu thông tin.
2. Điểm mạnh: không
3. Điểm yếu: Giáo viên chưa tận dụng thời gian tra cứu thường xuyên mà mới tập trung ở các thời kì cao điểm như hội giảng các cấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Mở lớp tập huấn cho 100% giáo viên biết soạn giáo án điện tử.  
5. Tự đánh giá:Chỉ số a,b đạt. Chỉ số c chưa đạt
Tiêu chí 6:Kế hoạch biện pháp cải tiến các hoạt động giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục 
1. Mô tả hiện trạng:
a. Có kế hoạch cải tiến hoạt động dạy học bằng cách giao chỉ tiêu thi đua cho từng giáo viên.
b. Các biện pháp cải tiến chất lượng giáo dục được áp dụng là: Dự giờ chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy, giao chỉ tiêu Chất lượng và tính thi đua chất lượng đại trà và chất lượng khá giỏi trên thang điểm 10, khen thưởng hàng kì và cuối năm.
c. Mỗi kì tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu thi đua về chất lượng.
2. Điểm mạnh: Chất lượng nhiều năm liền được duy trì và giữ vững, năm sau cao hơn năm trước.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Không
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu
* Kết luận về tiêu chuẩn 3:Cán bộ quản lý, các tổ chức đoàn thể, các tổ khối chấp hành và xây dựng kế hoạch hoạt động cho tuần, tháng, năm tốt. Hàng tháng hàng kì tổ chức việc rà soát kiểm tra đánh giá tốt. Kế hoạch chương trình giảng dạy bám sát chỉ đạo cấp trên, chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình từng lớp. Trong 5 năm qua tập trung đổi mới phương pháp dạy học. Kết quả của việc thực hiện chương trình và chất lượng dạy học tốt. Đạt 4/6 tiêu chí. 
Tiêu chuẩn 4:  Kết quả giáo dục.   
Tiêu chí 1: Kết quả đánh giá về học lực của học sinh
1. Mô tả hiện trạng:
a. Có số liệu thống kê chất lượng của tất cả các kì thi trong 5 năm qua
b.Tỷ lệ học sinh được đánh giá học lực trung bình trở lên và hoàn thành đạt 90% trở lên. Có 60% học sinh giỏi và học sinh tiên tiến. Không có học sinh bỏ học, tỷ lệ học sinh lưu ban 0,2 - 0,7%
 

Năm học
 
Số học sinh được HL TB trở lên
HS giỏi + Tiên tiên
HS lưu ban
Ghi chú
08 - 09
181/184
98,36%
86
46,73%
3
1,64%
 
09 - 10
181/182
99,4 %
148
81,3 %
1
0,6 %
 
10 - 11
177/178
99,4 %
149
83,7 %
1
0,6 %
 
11 - 12
172/173
99,4 %
140
80,9 %
1
0,6 %
 
12 - 13
 
 
 
 
 
 
 

c. Có đội tuyển học sinh giỏi của trường và hàng năm dự thi đạt giải số lượng như sau:
- Năm học 2008-2009: Có 8 học sinh giỏi huyện
- Năm học 2009-2010: Có 14 học sinh giỏi huyện
- Năm học 2010-2011: Có 20 học sinh giỏi huyện
- Năm học 2011-2012: Có 17 học sinh giỏi huyện
2. Điểm mạnh: Học lực của học sinh đạt chỉ tiêu phòng giao và đạt kế hoạch đề ra
3. Điểm yếu: Chất lượng học sinh giỏi hàng năm không ổn định, có năm còn thấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi để có học sinh giỏi Tỉnh
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu
Tiêu chí 2: Kết quả đánh giá về hạnh kiểm
1. Mô tả hiện trạng:
a. Có đầy đủ sổ theo dõi hạnh kiểm hàng năm của học sinh, trong 5 năm không có học sinh vi phạm tai tệ nạn xã hội, tỷ lệ học sinh thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của người học sinh hàng năm vượt chỉ tiêu giao. Cụ thể:
b. Kết quả xếp loại hạnh kiểm hàng năm:
Năm học
Số học sinh
Số học sinh thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của người học sinh
T.Số
Tỉ lệ
2008 - 2009
184
183
99,45%
2009 - 2010
182
182
100 %
2010 - 2011
178
178
100 %
2011 - 2012
173
172
99,4 %
2012 - 2013
157
 
 
 
c. Hàng năm không có học sinh được cấp trên công nhận đạt các danh hiệu thi đua liên quan đến hạnh kiểm của học sinh.
2. Điểm mạnh: Học sinh ngoan ngoãn lễ phép, biết chào hỏi, biết giúp đỡ nhau trong học tập, biết giúp bạn nghèo. Học sinh thực hiện tốt nội quy trường học.
3. Điểm yếu: Vẫn còn một số học sinh chưa tự giác, ý thức tự quản chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Giáo viên chủ nhiệm chú ý giáo dục học sinh ý thức ở mọi nơi mọi lúc.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a, b đạt. Chỉ số c không đạt.
 Tiêu chí 3: Kết quả về giáo dục thể chất
1. Mô tả hiện trạng:
a. Tất cả học sinh được tuyên truyền đầy đủ và hiệu quả về giáo dục sức khoẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng bệnh dịch. Học sinh được hướng dẫn ngoại khoá về y tế học đường như phòng dịch cúm A- H1N1, phòng bệnh đậu mùa, thổ tả, mắt hột, răng miệng, rửa tay bằng xà phòng…
b. 100% học sinh được chăm sóc khám sức khoẻ định kì và tiêm chủng phòng bệnh. 
c. Tỷ lệ học sinh được đánh giá rèn luyện sức khoẻ từ TB trở lên đạt : 90%
2. Điểm mạnh: Nhà trường làm tốt việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu hàng năm.
3. Điểm yếu: Chưa có cán bộ y tế trường học mà còn kiêm nhiệm. 
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Đề nghị cấp thẩm quyền bố trí cán bộ y tế học đường cho nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
Tiêu chí 4: Kết quả về giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường ổn định và từng bước được nâng cao.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Trưởng ban hoạt động ngoài giờ có kế hoạch rõ ràng và thực hiện đủ đúng kế hoạch đề ra. 
b. Có 100% học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
c. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp thực hiện theo đúng quy định. Hiệu quả các hoạt động ngoài giờ lên lớp chưa cao, chưa được cấp trên khen thưởng.
2. Điểm mạnh: Nhà trường chỉ đạo thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp có nề nếp.
3. Điểm yếu: Quang cảnh trường đã gọn gàng - sạch sẽ nhưng chưa được đẹp mắt.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Quan tâm việc cải tạo bổ sung vườn hoa cây cảnh ở trường hợp lý hơn.
5. Tự đánh giá:  Chỉ số a,b đạt. Chỉ số c chưa đạt.
* Kết luận về tiêu chuẩn 4: Học sinh được giáo dục toàn diện về đức- trí- thể- mĩ. Đại da số học sinh thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của người học sinh. Tỷ lệ học sinh tiên tiến cao, chất lượng đại trà 5 năm ổn định, 100 % Học sinh được khám sức khoẻ ban đầu. Đạt 2/4 tiêu chí.
Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
 Tiêu chí 1: Việc sử dụng và huy động nguồn kinh phí cho các hoạt động giáo dục
1. Mô tả hiện trạng:
a. Ngân sách cấp theo dự toán cả năm được nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện việc quản lý tài chính theo luật ngân sách, tài chính được công khai trước toàn thể hội đồng.
b. Việc sử dụng quỹ ngoài ngân sách đúng quy định được Uỷ ban nhân dân xã phê duyệt.
c. Năng động trong việc huy động nguồn kinh phí từ ngân sách cấp và sử dụng nguồn hợp lý chủ yếu vào tăng cường cơ sở vật chất.
2. Điểm mạnh: Việc sử dụng ngân sách trong và ngoài đúng quy định.
3. Điểm yếu: Nguồn ngân sách cấp và ngân sách huy động hàng năm còn hạn hẹp nên khó khăn trong việc xây dựng CSVC.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tham mưu với cấp có thẩm quyền đầu tư ngân sách để xây dựng tiếp 2 phòng học và các phòng chức năng, tu bổ cải tạo cảnh quan trường học.
5. Tự đánh giá:Chỉ số a,b đạt. Chỉ số c chưa đạt
Tiêu chí 2: Quản lý tài chính theo chế độ hiện hành
 1. Mô tả hiện trạng:
a. Có đầy đủ văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, dễ truy cập. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được các nhân viên trong nhà trường góp ý chỉnh sửa thông qua trong hội nghị công chức hàng năm.
b. Hàng năm lập dự toán, thực hiện thu chi quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán tài chính của nhà nước.
c. Hệ thống sổ sách chứng từ liên quan đến quản lý tài chính có đầy đủ và hợp lệ.
2. Điểm mạnh: Nhà trường thực hiện đầy đủ chế độ kế toán theo văn bản hiện hành.
3. Điểm yếu: Không
4. Biện pháp cải tiến: Tham mưu với cấp có thẩm quyền đầu tư kinh phí để dần tăng cường cơ sở vật chất tạo cảnh quan trường đẹp hơn
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu
Tiêu chí 3: Trường thực hiện đầy đủ công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy định hiện hành.
 1. Mô tả hiện trạng:
a. Mỗi học kì đều công khai tài chính với toàn thể cán bộ giáo viên trong trường. Công đoàn bầu ra ban thanh tra nhân dân để kiểm tra giám sát mọi công việc của nhà trường trong đó có công tác tài chính.
b. Định kì thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính
c. Được cơ quan có thẩm quyền định kỳ thẩm tra và phê duyệt quyết toán
2. Điểm mạnh: Thực hiện dân chủ công khai trong chi tiêu nội bộ cơ quan.
3. Điểm yếu: không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Không
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu
 Tiêu chí 4: Khuôn viên của trường – sân chơi – bãi tập
1. Mô tả hiện trạng:
a. Đảm bảo diện tích mặt bằng 26 m2/1 học sinh
b. Có cổng trường, biển trường, tường vây bảo vệ cao 1,5 m đảm bảo an toàn.
c. Trường có sân chơi là : 1500 m2 = 35,8% diện tích mặt bằng, có cây bóng mát trên sân trường. Chưa có khu đất riêng để làm bãi tập.
2. Điểm mạnh: Diện tích mặt bằng rộng. Cảnh quan nhà trường xanh - sạch.
3. Điểm yếu: Chưa có bãi tập riêng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tham mưu với địa phương đầu tư xây dựng cơ sở vật chất còn nợ theo tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ 1.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a,b đạt. Chỉ số c chưa đạt.
Tiêu chí 5: Cơ cấu phòng học - phòng chức năng
1. Mô tả hiện trạng:
a. Có 7 phòng học đảm bảo đúng quy cách theo điều lệ quy định cho 7 lớp học 2 buổi/ ngày đảm bảo 1 chỗ/1 học sinh.
b. Có 1 phòng dành cho phòng hội đồng. Chưa có phòng làm việc riêng cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, hành chính, YTHĐ và các phòng chức năng theo điều lệ trường tiểu học mà phảI làm việc chung tất cả tại văn phòng.
c. Có kế hoạch huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất như tham mưu với ủy ban nhân dân xã xây kín tường bao năm 2007, hàng năm tham mưu với phụ huynh thu nguồn kinh phí tu sửa nhỏ.
2.Điểm mạnh: Nhà trường khắc phục khó khăn để sắp xếp đủ phòng học cho HS học 2buổi/ngày.
3. Điểm yếu: Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy học còn hạn chế, chưa có các phòng chức năng; phòng thư viện – thiết bị, phòng học cho HS còn thiếu.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tham mưu với ủy ban nhân dân xã để xây dựng thêm phòng học, các phòng chức năng, san lấp ao làm sân bãi tập.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a,c đạt. Chỉ số b chưa đạt.
 Tiêu chí 6: Công tác thư viện trường học
1. Mô tả hiện trạng:
a. Phòng thư viện có diện tích 48 m2, các tài liệu tham khảo phục vụ cho giảng dạy đầy đủ. giáo viên tích cực mượn tài liệu phục vụ cho giảng dạy và học tập.
b. Hàng năm thư viện được bổ sung kinh phí mua sách báo tham khảo ngoài ra nhà trường còn trích tiền ngân sách để mua thêm.
c. Hệ thống sổ sách của nhà trường đầy đủ theo quy định.
2. Điểm mạnh: Nhà trường có đủ sách cho giáo viên và học sinh sử dụng, hàng năm có kế hoạch bổ sung đầu sách.
3. Điểm yếu: cán bộ thư viện chưa có chuyên môn nghiệp vụ về thư viện nên công tác thư viện còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tạo điều kiện cho cán bộ thư viện đi học đúng chuyên môn.Yêu cầu CB thư viện làm tốt công tác giới thiệu sách và có kế hoạch bố trí cho học sinh và giáo viên đọc sách có hiệu quả.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu
Tiêu chí 7: Thiết bị dạy học
1. Mô tả hiện trạng:
a. Có đủ thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học đáp ứng yêu cầu hoạt động dạy học. Có phòng thiết bị chung với phòng thư viện 48 m2.
b. Giáo viên sử dụng thiết bị tốt. Nhà trường đưa việc sử dụng thiết bị dạy học vào trong 10 tiêu chí thi đua để tăng cường công tác sử dụng thiết bị dạy học và tự làm đồ dùng dạy học.
c. Hàng năm vào dịp 20/11 nhà trường phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học.
2. Điểm mạnh: Nhà trường được đánh giá là đơn vị có phong trào làm đồ dùng thiết bị dạy học khá tốt.
3. Điểm yếu: Đồ dùng tự làm còn ít.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tăng cường chỉ đạo việc tự làm đồ dùng dạy học
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
Tiêu chí 8: Khu vệ sinh - nơi để xe - nước sạch của nhà trường:   
1. Mô tả hiện trạng:
a. Có khu vệ sinh riêng của giáo viên đảm bảo vệ sinh, có 2 gian nhà vệ sinh của học sinh chưa đúng quy cách.
b. Có nơi để xe của giáo viên chung với học sinh
c. Có hệ thống rãnh nước xung quanh trường đáp ứng nhu cầu thoát nước, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
2. Điểm mạnh: Nhà trường có đầy đủ công trình vệ sinh của giáo viên và học sinh, các công trình đều dùng nước sạch đảm bảo sạch sẽ không gây ô nhiễm môi trường.
3. Điểm yếu: Nhà vệ sinh của học sinh chưa đảm bảo yêu cầu. Khu nhà để xe của giáo viên còn chung với học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Đề nghị với địa phương có kế hoạch xây dựng khu để xe cho giáo viên, xây dựng nhà vệ sinh tự hoại cho học sinh
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu
Tiêu chí 9: Biện pháp tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
1. Mô tả hiện trạng:
a. Nhà trường sử dụng nhiều biện pháp giữ gìn cơ sở vật chất như lập biên bản bàn giao cơ sở vật chất từng lớp cho giáo viên chủ nhiệm, kết thúc năm học kiểm kê lại, tìm rõ nguyên nhân mất hư hỏng và xử lý kịp thời. Việc sử dụng thiết bị đưa vào tiêu chí đánh giá tiết dạy và xét thi đua của giáo viên. Hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao.
b. Có sổ sách theo dõi việc sử dụng thiết bị dạy học, có sổ theo dõi việc mượn trả thiết bị dạy học. Hàng tháng nhà trường kiểm kê sổ sách, kết thúc mỗi kì tổng kết đánh giá công tác làm và sử dụng thiết bị dạy học.
c. Kế toán có đầy đủ theo dõi tài sản cố định, thiết bị dạy học trang cấp.
2. Điểm mạnh: Nhà trường làm tốt việc sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, hàng năm đưa vào theo dõi thi đua, khen thưởng những cá nhân làm tốt - phê bình cá nhân làm chưa tốt.
3. Điểm yếu: Thiết bị tự làm chất lượng chưa tốt.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: đầu tư kinh phí làm đồ dùng dạy học có chất lượng
5. Tự đánh giá: Chỉ số a chưa đạt. Chỉ số b,c đạt.
* Kết luận tiêu chuẩn 5: Tuy điều kiện khó khăn nhưng nhà trường đã huy động tối đa nội lực và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường điều kiện tài chính cho hoạt động nhà trường.
Tiêu chuẩn 6: Nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 1: Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Trường thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp và của nhà trường gồm 7 người, trong đó có 1 trưởng ban và 1 phó ban. Ban đại diện hoạt động theo Quyết định 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2008 của Bộ GD-ĐT.
b. Hàng tháng giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh trao đổi thông tin đầy đủ về tình hình học tập, đạo đức và các hoạt động khác của tong học sinh. Hình thức trao đổi: Họp phụ huynh 3 lần/1 năm học, trao đổi qua việc ghi sổ liên lạc 4 lần/1 năm học và trực tiếp gặp gỡ phụ huynh học sinh.
c.Trường có kế hoạch, nội dung sinh hoạt định kì với ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và của từng lớp: Lãnh đạo nhà trường họp với ban đại diện CMHS vào đầu năm học và đầu học kì II. Giáo viên chủ nhiệm họp với phụ huynh từng lớp 3 lần/năm học (đầu năm, cuối kì I, cuối kì II), ngoài ra giáo viên còn trao đổi thông tin với phụ huynh qua việc ghi sổ liên lạc – trực tiếp gặp gỡ phụ huynh.
2. Điểm mạnh: Nhà trường phối hợp chặt chẽ với hội CMHS trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục. Hội CMHS tích cực tham gia lao động vệ sinh cảnh quan nhà trường.
3. Điểm yếu: Ban đại diện hội cha mẹ học sinh hoạt động chưa mạnh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường và hội CMHS phải phối kết hợp chặt chẽ hơn trong việc giáo dục học sinh. Trường có biện pháp động viên, thúc đẩy Ban đại diện hội CMHS hoạt động tích cực hiệu quả hơn nữa.
5. Tự đánh giá: đạt yêu cầu
Tiêu chí 2: Trường chủ động phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Nhà trường có kế hoạch phối hợp với cấp uỷ đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
b. Phối hợp với cấp uỷ đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương bằng các hình thức: Tham mưu với cấp uỷ đảng hàng năm có nghị quyết về giáo dục trong đó có nội dung về vấn đề này, các ngày hội lớn của nhà trường hoặc hội nghị sơ kết tổng kết năm học nhà trường đều mời lãnh đạo xã và đại diện các ban ngành đoàn thể về dự. Qua các hình thức đó đã góp phần xây dựng môi trường lành mạnh trong trường và địa phương.
c. Tham mưu với UBND xã, hội cha mẹ học sinh hỗ trợ kinh phí xây dựng tu bổ CSVC nhà trường: tham mưu xã hỗ trơ kinh phí san lấp ao làm sân tập. Hội CMHS góp quỹ tu sửa nhỏ hàng năm để tăng cường CSVC.
2. Điểm mạnh: Không
3. Điểm yếu: Chưa huy động được nhiều nguồn lực vật chất để xây dựng CSVC trường học nên hiện nay nhà trường còn thiếu phòng học, phòng làm việc…
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tiếp tục tham mưu với các cấp các ngành quan tâm cả vật chất và tinh thần để xây dựng CSVC trường học ngày một khang trang đầy đủ.
5. Tự đánh giá: Chỉ số a,b đạt. Chỉ số c chưa đạt.
*Kết luận tiêu chuẩn 6:Nhà trường đã quan tâm công tác xã hội hoá giáo dục, phối kết hợp với các cấp các ngành để xây dựng được môi trường giáo dục trong sạch lành mạnh nhưng việc đầu tư nguồn vật chất để xây dựng tu bổ trường còn hạn chế. Đạt1/2 tiêu chí.
III. Kết luận:
- Số chỉ số đạt 87/99 = 87,8%. Không đạt 12 chỉ số = 12,2%
- Số tiêu chí đạt 22/33 = 66,7%. Không đạt 11 tiêu chí = 33,3%
- Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường: Đạt cấp độ 2.
 
                                                       Thái Thủy, ngày 15 tháng 01 năm 2013
                                                                          HIỆU TRƯỞNG

Trung bình (0 Bình chọn)